Websites liên kết
Thống kê truy cập

Trực tuyến  :

4332

Đã truy cập :

49048894
Tình hình kinh tế xã hội

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2010-2015

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIII họp từ ngày 28/9/2010 đến ngày 30/9/2010 tại thành phố Hạ Long. Tán thành những nội dung cơ bản về đánh giá tình hình 5 năm 2005 - 2010 và mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ 5 năm 2010 - 2015 nêu trong Báo cáo Chính trị trình Đại hội, Đại hội quyết nghị những nội dung sau:

NGHỊ QUYẾT

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ TỈNH QUẢNG NINH

LẦN THỨ XIII, NHIỆM KỲ 2010 - 2015

-----

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIII họp từ ngày 28/9/2010 đến ngày 30/9/2010 tại thành phố Hạ Long.

QUYẾT NGHỊ

I- Tán thành những nội dung cơ bản về đánh giá tình hình 5 năm 2005 - 2010 và mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ 5 năm 2010 - 2015 nêu trong Báo cáo Chính trị trình Đại hội :

1- Về đánh giá tình hình 5 năm 2005 - 2010

Năm năm qua, trong bối cảnh có nhiều khó khăn, thách thức, song được sự quan tâm, chỉ đạo, tạo điều kiện của Trung ương Đảng, Chính phủ, các bộ, ban, ngành Trung ương, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc trong tỉnh đã đoàn kết, nỗ lực phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội X của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XII đề ra.

Kinh tế tiếp tục phát triển toàn diện, tiềm lực và quy mô tăng mạnh. Tuy chịu ảnh hưởng lớn của lạm phát, suy giảm kinh tế 2 năm cuối nhiệm kỳ tác động làm tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) cả nhiệm kỳ không đạt kế hoạch, song vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng 12,7%, thuộc nhóm tỉnh, thành phố có tốc độ tăng trưởng cao của cả nước. Thu ngân sách Nhà nước tăng cao, đã vươn lên là một trong 6 tỉnh, thành phố có số thu cao nhất của cả nước. Huy động vốn đầu tư phát triển tiếp tục tăng, trong đó đầu tư từ vốn trong nước chiếm tỷ trọng lớn. Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách có tiến bộ vượt bậc. Đã đưa vào sử dụng nhiều công trình quan trọng (cầu, đường, nhiệt điện, xi măng, cảng biển...), hạ tầng kinh tế - xã hội ở các địa phương có sự cải thiện đáng kể. Nhiều công trình lớn được khởi công. Công tác quy hoạch được quan tâm. Những yếu tố đó là tiến đề, động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.

Phát huy kết quả đạt được của những năm trước, trong 2 năm 2009 - 2010, đã tập trung tăng nguồn lực đầu tư từ ngân sách cho phát triển văn hoá, đảm bảo an sinh xã hội theo đúng chỉ đạo của Chính phủ. Tính bình quân 5 năm, ngân sách đầu tư cho giáo dục, y tế, văn hóa tăng 35,6%/năm, đầu tư cho an sinh xã hội tăng 59%/năm. Đã hoàn thành nâng cấp, mở rộng qui mô các bệnh viện tuyến tỉnh, khu vực, huyện; 100% trạm y tế xã cơ bản hoàn thành các mục tiêu chuẩn quốc gia (về trước kế hoạch 5 năm). Chất lượng giáo dục có chuyển biến, Quảng Ninh là một trong 10 tỉnh đứng đầu cả nước về kết quả thi tốt nghiệp lớp 12, học sinh giỏi quốc gia, học sinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng. Cơ bản hoàn thành các mục tiêu về kiên cố hóa trường - lớp, xóa phòng học tạm, phòng học 3 ca, nhà công vụ giáo viên (về trước kế hoạch 2 năm). Xây dựng kiên cố 3.616 căn nhà cho hộ nghèo (về trước 2 năm so với chỉ đạo của Chính phủ). Đời sống nhân dân vùng khó khăn, miền núi được cải thiện căn bản, thu hẹp khoảng cách giữa các khu vực; môi trường sống có bước cải thiện khá rõ rệt.

Công tác quốc phòng - an ninh, quản lý nhà nước về biên giới, vùng biển được tăng cường. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Hoàn thành công tác phân giới, cắm mốc biên giới đất liền. Cải cách hành chính, cải cách tư pháp có chuyển biến tích cực; tệ nạn xã hội được ngăn chặn; hợp tác đối ngoại được đẩy mạnh. Công tác lãnh đạo, điều hành từ tỉnh đến cơ sở có nhiều đổi mới, tiến bộ theo hướng chủ động, sáng tạo, sâu sát cơ sở, tăng cường phân cấp gắn với kiểm tra, kịp thời xử lý vướng mắc. Công tác xây dựng Đảng tiếp tục được chú trọng, đổi mới và đạt kết quả quan trọng. Cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" được triển khai sâu rộng, đạt kết quả tích cực. Hệ thống chính trị được củng cố, chất lượng tổ chức cơ sở đảng, đảng viên được nâng lên. Đội ngũ cán bộ, công chức tiếp tục trưởng thành mọi mặt. Công tác vận động quần chúng, hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân có nhiều chuyển biến tiến bộ. Sự đồng thuận trong Đảng bộ và cả hệ thống chính trị, trong nhân dân được củng cố, nâng cao.

Nhìn lại sau gần 25 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, tỉnh Quảng Ninh đã có bước chuyển biến căn bản, khá toàn diện trên tất cả các mặt. Những kết quả, thành tựu đạt được trong 5 năm qua khẳng định và nâng cao vị thế, vai trò của tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng đồng bằng Sông Hồng, tạo ra thế và lực mới rất quan trọng cho sự phát triển của tỉnh trong những năm tới.

Tuy nhiên, vẫn còn những thiếu sót, yếu kém: Kinh tế phát triển cao nhưng chưa bền vững, một số ngành phát triển có mặt chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế. Đời sống văn hoá - xã hội tuy được quan tâm đầu tư song có mặt chưa tương xứng với phát triển kinh tế; ô nhiễm môi trường có thời điểm còn gây bức xúc. Các vi phạm về trật tự xã hội có nhiều vấn đề mới, diễn biến phức tạp. Một số cơ chế, chính sách của tỉnh đề ra chưa đủ mạnh, qua thực tiễn chưa thực hiện được nhiều. Hoạt động của bộ máy chính quyền có tiến bộ nhưng trên một số lĩnh vực chưa theo kịp yêu cầu. Công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, tài nguyên (than, đất đai), môi trường, đô thị... tuy đạt kết quả song chưa theo kịp yêu cầu, một số địa bàn còn để xảy ra vi phạm. Việc nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng, đảng viên được quan tâm chỉ đạo song có mặt chưa đạt yêu cầu. Công tác giám sát của mặt trận, các đoàn thể có chuyển biến nhưng hiệu quả chưa cao.

Nguyên nhân của những hạn chế, thiếu sót đó là: Về khách quan: Khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế thế giới trong những năm cuối nhiệm kỳ; tình hình thời tiết, dịch bệnh diễn biến bất thường... đã tác động tiêu cực đến các ngành sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân. Về chủ quan: Kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ, hiện đại. Năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của một số cấp uỷ đảng chưa theo kịp yêu cầu phát triển. Đội ngũ cán bộ còn nhiều mặt hạn chế. Một số tổ chức cơ sở đảng chưa phát huy tốt vai trò lãnh đạo. Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của bộ máy chính quyền trên một số lĩnh vực còn hạn chế, có mặt yếu kém...

Từ thực tiễn lãnh đạo, chỉ đạo rút ra một số kinh nghiệm sau:

- Chủ động, tích cực tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương Đảng, Chính phủ, các bộ, ban, ngành Trung ương; huy động sự vào cuộc tích cực, đồng bộ của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận của các tầng lớp nhân dân để tổ chức thực hiện nhiệm vụ đạt hiệu quả cao. Điều hành tập trung, tăng cường kiểm tra, đôn đốc, khuyến khích sự chủ động, dám làm, dám chịu trách nhiệm, nhất là với ngư­ời đứng đầu.

          - Coi trọng chất lượng, hiệu quả tăng trưởng, phát triển bền vững; kết hợp chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội, gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hoá, củng cố quốc phòng an ninh, tăng cường quan hệ đối ngoại.

- Chăm lo xây dựng Đảng và hệ thống chính trị. Giữ vững nguyên tắc, kỷ luật, kỷ cương, đoàn kết nội bộ, phát huy dân chủ; thực hiện cải cách hành chính đi đôi với xây dựng, củng cố bộ máy chính quyền; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân. Phát huy dân chủ gắn với chăm lo xây dựng hệ thống chính trị cơ sở.

- Phát huy sức mạnh cả hệ thống chính trị và của toàn dân, cộng đồng doanh nghiệp tạo đồng thuận xã hội trong tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy, nhất là những vấn đề lớn, nhạy cảm, dư luận quan tâm. 

2- Về phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp 5 năm 2010 - 2015

2.1- Mục tiêu tổng quát nhiệm kỳ 2010 - 2015:

Tiếp tục đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới; nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng; nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống chính trị. Phát triển kinh tế với tốc độ nhanh và bền vững trên cơ sở nâng cao hơn nữa năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh và chủ động hội nhập quốc tế. Tạo bước phát triển đột phá về hạ tầng giao thông, đô thị và phát triển nông thôn, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. Phát triển văn hóa, xã hội tương xứng với phát triển kinh tế; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ, cải thiện rõ rệt môi trường sinh thái. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. Mở rộng, phát huy dân chủ và sức sáng tạo của nhân dân. Phấn đấu xây dựng Quảng Ninh thực sự trở thành một địa bàn động lực, năng động của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cửa ngõ quan trọng trong hợp tác kinh tế quốc tế, đến năm 2015 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại.

2.2- Quan điểm phát triển:

- Tập trung huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tạo động lực nâng cao chất lượng, hiệu quả tăng trưởng để phát triển nhanh, bền vững hơn.

- Tập trung đầu tư phát triển văn hóa, bảo đảm an sinh xã hội tương xứng với phát triển kinh tế. Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các địa phương, vùng miền. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tăng cường thu hút dân cư góp phần tăng dân số địa phương.

- Thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới trên bộ, trên biển; xây dựng đường biên giới hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tăng cường mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại; chủ động hội nhập quốc tế.

- Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng, đảng viên; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền các cấp; nâng cao chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân. Đẩy mạnh cải cách hành chính; ngăn chặn, đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

2.3- Các chỉ tiêu phấn đấu chủ yếu:

a- Về kinh tế: Tăng trưởng GDP bình quân (giá so sánh) trên 13%/năm; Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp và xây dựng tăng bình quân trên 13,5%/năm; Giá trị tăng thêm ngành nông, lâm, ngư nghiệp tăng bình quân trên 3,5%/năm; Giá trị tăng thêm ngành dịch vụ tăng bình quân trên 14,4%/năm; Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân trên 7%/năm; Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng bình quân trên 10%/năm; GDP bình quân đầu người năm 2015: 3.000 - 3.050 USD. Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế năm 2015: Công nghiệp và xây dựng 53% - nông, lâm, ngư nghiệp 4% - các ngành dịch vụ 43%. Phấn đấu đến năm 2015 tỉnh Quảng Ninh cơ bản đạt các tiêu chí tỉnh nông thôn mới.

b- Về xã hội: Giải quyết việc làm mới hàng năm: 2,6 vạn lao động; Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn quốc gia mới): 1,1%/năm; Giảm tỷ lệ sinh bình quân 0,02%/năm. Đến năm 2015: Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn 15%; 100% xã, phường, thị trấn có bác sỹ làm việc; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60%; Giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị xuống dưới 4,3%.

c- Về môi trường (đến năm 2015): Tỷ lệ che phủ rừng đạt 53,5% trở lên; Tỷ lệ dân nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh trên 95%; Thu gom chất thải rắn ở đô thị đạt 90%.

d- Về xây dựng Đảng: Tổ chức cơ sở đảng đạt trong sạch, vững mạnh: 75%/năm; Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ: 75%/năm; Tỷ lệ kết nạp đảng viên mới đạt trên 3%/năm.

2.4- Phương hướng:

- Phát huy có hiệu quả mọi nguồn lực, đặc biệt là lợi thế về vị trí địa lý, kinh tế, chính trị, tài nguyên thiên nhiên, nhất là khoáng sản và tiềm năng du lịch để Quảng Ninh cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2015.

- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với đảm bảo quốc phòng an ninh, xây dựng tuyến biên giới hòa bình, hữu nghị, phát triển ổn định, lâu dài.

- Tăng cường đầu tư các thiết chế văn hóa, thể thao, đảm bảo an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm khoảng cách giữa các vùng, miền.

- Tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá các ngành kinh tế, nâng cao hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, chú trọng thu hút nguồn nhân lực trình độ cao, công nhân kỹ thuật lành nghề.

- Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền các cấp, tạo bước chuyển rõ nét về cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính; thực hiện nhất quán các chính sách khuyến khích đầu tư, tạo môi trường đầu tư lành mạnh. Thực hiện có kết quả Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 theo chỉ đạo của Trung ương.

- Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng về chính trị, tư tưởng và tổ chức. Thường xuyên duy trì và nâng cao tính thiết thực, hiệu quả Cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh". Phát huy dân chủ và vai trò, vị trí của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân.

2.5- Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

2.5.1- Phát triển kinh tế 

Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp gắn với thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Duy trì và nâng cao tốc độ phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, tăng tỷ trọng công nghiệp chế tạo, công nghiệp chế biến có giá trị gia tăng lớn. Phấn đấu tổng giá trị sản xuất bình quân 5 năm tăng trên 18%. Phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững gắn với giải quyết hiệu quả vấn đề nông dân, nông thôn theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 7 (khoá X). Phấn đấu đến năm 2015 tỉnh Quảng Ninh cơ bản đạt các tiêu chí tỉnh nông thôn mới.

Đẩy mạnh phát triển dịch vụ thương mại, kinh tế cửa khẩu, du lịch, vận tải biển và các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng, hàm lượng công nghệ cao. Thực hiện tốt các chính sách tài chính, tín dụng. Nâng cao chất lượng tín dụng, đưa hoạt động ngân hàng phát triển lành mạnh, an toàn, hiệu quả. Phát huy tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, từng địa phương; tăng cường liên kết giữa các địa phương theo quy hoạch, khắc phục tình trạng đầu tư trùng lắp, thiếu liên kết giữa các địa phương. Tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác phát triển. Tạo sự chuyển biến đồng bộ về nhận thức và hành động trong thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các dự án đầu tư bảo vệ môi trường; tăng cường quản lý, bảo vệ và cải thiện rõ rệt môi trường sinh thái.

2.5.2- Tập trung xây dựng, tạo bước phát triển đột phá về hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội

Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, đảm bảo hiệu quả, trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải. Chú trọng phối hợp và tạo điều kiện để các nhà đầu tư triển khai đầu tư hạ tầng giao thông, nhất là các tuyến giao thông huyết mạch; hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp; phát triển và chỉnh trang các đô thị theo hướng hiện đại, văn minh.

Quan tâm đầu tư các công trình thủy lợi, các trung tâm du lịch, thương mại. Nâng cấp, mở rộng các nhà máy nước hiện có và hệ thống cấp, thoát nước sinh hoạt tại các đô thị.

Tập trung đầu tư các trung tâm thể thao, bảo tàng, thư viện, nhà hát, nhà triển lãm tỉnh và các thiết chế văn hoá tại một số địa phương. Hoàn thành hệ thống công sở chính quyền, nhà sinh hoạt, vui chơi cho nhân dân, đặc biệt cho người cao tuổi, trẻ em ở cơ sở. Tiếp tục đẩy mạnh kiên cố hóa trường, lớp học, nhà công vụ cho giáo viên. Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị cho các trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh, tuyến huyện. Phát triển các cơ sở khám, chữa bệnh, giảm tình trạng quá tải trong các bệnh viện.

2.5.3- Cải thiện môi trường đầu tư, huy động nguồn lực đầu tư; phát triển các thành phần kinh tế

 Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, trọng tâm là đơn giản hoá thủ tục hành chính, tạo quỹ đất ”sạch” cho các nhà đầu tư. Thực hiện nghiêm việc công khai hóa các quy trình, thủ tục hành chính. Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển. Đảm bảo cân đối các nguồn vốn đầu tư trên cơ sở quy hoạch và yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển thích ứng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tạo điều kiện cho các tập đoàn kinh tế phát triển, đồng thời khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, phát triển hợp tác xã, nhất là trong nông nghiệp.

2.5.4- Phát triển các lĩnh vực văn hoá - xã hội

Nâng cao hiệu quả các hoạt động văn hoá - thông tin tuyên truyền. Gắn kết chặt chẽ nhiệm vụ phát triển văn hóa, văn học nghệ thuật, bảo tồn, phát huy giá trị di sản thiên nhiên, di sản văn hóa phi vật thể với phát triển du lịch và hoạt động thông tin đối ngoại. Đẩy mạnh, ưu tiên, tạo điều kiện xây dựng lực lượng văn nghệ sĩ vùng mỏ.

Phát triển toàn diện và mạnh mẽ giáo dục, đào tạo, duy trì kết quả giáo dục trong nhóm 10 tỉnh đứng đầu cả nước. Nâng cao hiệu quả, tính thiết thực công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân, công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ chăm sóc bà mẹ, trẻ em. Củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế. Duy trì mức sinh hợp lý, có giải pháp tăng dân số cơ học phục vụ phát triển kinh tế. 

Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành, trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, cải cách hành chính, dịch vụ công, bảo vệ môi trường, các ngành kinh tế trọng điểm, có lợi thế.

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo nhiều việc làm cho người lao động, đặc biệt đối với nông dân. Tăng tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm tự nguyện. Duy trì vững chắc thành quả, đẩy mạnh giảm nghèo bền vững, gắn với dạy nghề, giải quyết việc làm, nâng cao trình độ cho người nghèo. Thực hiện tốt các chính sách chăm sóc người có công, gia đình thương binh, liệt sĩ. Chăm lo và phát huy vai trò người cao tuổi, người có uy tín trong vùng dân tộc. Tập trung cao cho phòng ngừa và đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động phòng, chống ma túy, mại dâm, tội phạm buôn bán người qua biên giới.

2.5.5- Đảm bảo quốc phòng - an ninh và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khu vực biên giới và vùng biển

Phát huy mạnh mẽ sức mạnh tổng hợp toàn dân, của cả hệ thống chính trị, thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh, quốc phòng, nhất là khu vực biên giới, vùng biển. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với tăng cường quốc phòng an ninh và mở rộng đối ngoại. Tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng khu vực vành đai biên giới. Quản lý chặt chẽ đư­ờng biên, mốc giới, góp phần xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.

Kiên quyết đấu tranh, trấn áp các hoạt động tội phạm, nhất là tội phạm xuyên biên giới, tội phạm công nghệ cao, liên quan đến than, sử dụng vũ khí nóng; phòng ngừa và giảm thiểu các tệ nạn xã hội, tham nhũng, buôn lậu; kiềm chế và giảm mạnh tai nạn giao thông, tai nạn lao động.

2.5.6- Tiếp tục đổi mới tổ chức, hoạt động của bộ máy chính quyền các cấp

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền các cấp. Đẩy mạnh xây dựng bộ máy chính quyền, thực hiện tốt chức năng quản lý kinh tế và đời sống xã hội. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân. Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của ủy ban nhân dân. Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực. Đề cao kỷ luật, kỷ cương hành chính và trách nhiệm của uỷ ban nhân dân, ng­ười đứng đầu trong thực thi công vụ.

Thực hiện tốt Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. Tiếp tục thực hiện tốt qui chế dân chủ ở cơ sở; đề cao trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.

Đẩy mạnh cải cách hành chính, đi sâu cải cách, đơn giản hoá thủ tục hành chính. Nâng cao năng lực, chất lượng xây dựng và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Đẩy mạnh phòng ngừa và kiên quyết chống tham nhũng, lãng phí. Thực hiện chế độ công khai, minh bạch về kinh tế, tài chính trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.

2.5.7- Đổi mới hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng, phát huy sức mạnh cả hệ thống chính trị

Tiếp tục nâng cao nhận thức về vai trò lãnh đạo của các cấp uỷ đảng đối với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng. Tăng cường mối quan hệ gắn bó mật thiết giữa Đảng với nhân dân. Chăm lo đầu tư và giữ vững an ninh vùng dân tộc, tôn giáo, miền núi, hải đảo.

Đổi mới mạnh mẽ hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể các cấp,  hướng mạnh về cơ sở, chống hành chính hoá. Quan tâm đa dạng hóa các hình thức tập hợp đoàn viên,  hội viên, tích cực xây dựng tổ chức đoàn, hội, nhất là trong các tổ chức kinh tế ngoài nhà nước; chú trọng củng cố tổ chức khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa. Làm tốt chức năng giám sát và phản biện xã hội; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.

2.5.8- Nâng cao hiệu quả công tác xây dựng Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng

Đẩy mạnh đổi mới phương pháp, nâng cao hơn nữa tính sắc bén, tính  chiến đấu, tính thuyết phục của công tác tư tưởng. Nâng cao hiệu quả, tính thiết thực của Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gư­ơng đạo đức Hồ Chí Minh”. Tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng, hiệu quả hoạt động của cấp uỷ và các loại hình cơ sở đảng. Xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần phê bình và tự phê bình, vững vàng tr­ước mọi khó khăn thử thách.

Tiếp tục có giải pháp đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ, phát huy dân chủ, tạo bước chuyển biến cơ bản trong công tác cán bộ. Nâng cao chất lư­ợng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chú trọng đào tạo cán bộ ở các lĩnh vực mũi nhọn, các chuyên gia đầu ngành. Làm tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ.

Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát. Tăng cư­ờng kiểm tra, giám sát việc chấp hành chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng gắn với đổi mới phương thức lãnh đạo, nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp uỷ đảng. Triển khai thực hiện tốt Quy chế dân vận trong hệ thống chính trị.  

II- Thông qua Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XII. Từ kinh nghiệm của khoá trước, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XIII cần tiếp tục phát huy ưu điểm, tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác trong nhiệm kỳ tới.

III- Thông qua các báo cáo tổng hợp ý kiến của các tổ chức đảng và các tầng lớp nhân dân đóng góp vào dự thảo các văn kiện, dự thảo bổ sung, sửa đổi một số điểm trong Điều lệ Đảng, trình Đại hội XI của Đảng. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XIII tổng hợp ý kiến thảo luận tại Đại hội để bổ sung, hoàn chỉnh văn bản, báo cáo Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

IV- Thông qua kết quả bầu Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XIII gồm 55 đồng chí, bầu đồng chí Vũ Đức Đam, Uỷ viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương  Đảng làm Bí thư Tỉnh uỷ, bầu Đoàn đại biểu đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng gồm 19 đồng chí đại biểu chính thức và 1 đồng chí đại biểu dự khuyết. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XIII hoàn chỉnh hồ sơ về kết quả bầu cử, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các ban đảng Trung ương có liên quan để quyết định chuẩn y theo quy định.

V- Giao Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XIII căn cứ Nghị quyết Đại hội, trên cơ sở quán triệt sâu sắc Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, xây dựng chương trình hành động, các kế hoạch công tác để nhanh chóng đưa Nghị quyết Đại hội đi vào thực hiện trong thực tiễn.

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIII kêu gọi toàn thể cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh tiếp tục phát huy truyền thống cách mạng vẻ vang của Đảng bộ và Vùng Mỏ; đoàn kết, nhất trí, khắc phục khó khăn, nêu cao tinh thần chủ động, sáng tạo; đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, quyết tâm phấn đấu hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII đã đề ra, góp phần xứng đáng cùng cả nước thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, xây dựng Quảng Ninh thực sự là một địa bàn động lực và cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2015.                                

                                  ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ TỈNH

                                   QUẢNG NINH LẦN THỨ XIII

 



CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH QUẢNG NINH
© Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân Tỉnh Quảng Ninh
Giấy phép xuất bản: số 68/GP-TTĐT ngày 22/08/2008
Chịu trách nhiệm chính: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Ninh
Địa chỉ: Tầng 8, Trụ sở Liên cơ quan số 2, Nguyễn Văn Cừ, Phường Hồng Hà, TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Email: banbientap@quangninh.gov.vn