1. Thông tin chung:
               Tên cơ quan  : Uỷ ban nhân dân thành phố Cẩm Phả 
               Địa chỉ           : Số 376 - Đường Trần Phú - Phường Cẩm Trung - Thành phố Cẩm Phả - Quảng Ninh 
               Điện thoại      : 033.3.862.291 
               Fax                : 033.3.862.363 
               E-mail            :
ubndcp@quangninh.gov.vn


 

Trụ sở Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả


2. Phân công nhiệm vụ Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố khóa XX, nhiệm kỳ 2016 - 2021:
 

1) Chủ tịch UBND Thành phố: ông Vũ Quyết Tiến

 

 
- Ngày sinh: 20/07/1972
- Dân tộc: Kinh
- Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ Quản lý công, Cử nhân Luật
- Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp
- Email: vuquyettien@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ: 

+ Lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý toàn diện mọi hoạt động của Uỷ ban nhân dân Thành phố; các thành viên Uỷ ban nhân dân Thành phố; các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc Uỷ ban nhân dân Thành phố và Uỷ ban nhân dân các phường, xã trên địa bàn Thành phố.
+ Trực tiếp phụ trách và chỉ đạo các lĩnh vực công tác: Quy hoạch; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; An ninh - quốc phòng; Xây dựng cơ bản; Nội chính; Đối ngoại; Công tác tổ chức bộ máy cán bộ, xây dựng chính quyền; Cải cách hành chính; Thi đua - khen thưởng; Tài chính - kế hoạch; Thanh tra; Phòng chống tham nhũng; Hợp tác kinh tế quốc tế; Chỉ đạo công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, trực tiếp tiếp công dân vào ngày 01, 15 hàng tháng; Đối thoại trực tiếp đối với các vụ khiếu nại, tố cáo kéo dài trước khi Uỷ ban nhân dân Thành phố ban hành quyết định;
+ Trực tiếp điều hành về ngân sách và các nguồn lực đầu tư phát triển khác, chủ trương đầu tư (trước khi quyết định đầu tư phải căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố).
+ Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố.
+ Chủ tịch Hội đồng Nghĩa vụ Quân sự Thành phố.
+ Trưởng Ban An toàn giao thông Thành phố;
+ Trưởng Ban chỉ đạo liên ngành An toàn thực phẩm Thành phố;
+ Trưởng Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn Thành phố;
+ Giữ mối quan hệ với Uỷ ban nhân dân Tỉnh và các Sở, Ngành (Ký các văn bản, tờ trình, đề nghị xin cơ chế, chính sách với Uỷ ban nhân dân Tỉnh hoặc uỷ quyền cho Phó Chủ tịch ký).
+ Giữ mối quan hệ làm việc với Thường trực Thành uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố và các cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn;
+ Trực tiếp theo dõi và chỉ đạo các đơn vị: Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch; Ban Quản lý dự án công trình; Trung tâm Tư vấn quy hoạch và Thiết kế xây dựng Thành phố;
+ Làm Trưởng các Tổ chức phối hợp liên ngành (Ban chỉ đạo, Hội đồng…) của thành phố theo lĩnh vực công tác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố trực tiếp phụ trách, chỉ đạo.
+ Căn cứ vào tình hình thực tế, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố phân công các Phó Chủ tịch giải quyết một số công việc trọng tâm, đột xuất trong từng thời kỳ.

     

2) Phó Chủ tịch UBND Thành phố: ông Phạm Văn Kính


- Ngày sinh: 17/03/1965
- Dân tộc: Kinh
- Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ Quản lý kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân
- Trình độ lý luận chính trị:
Cử nhân

- Email: phamvankinh@quangninh.gov.vn

 

Nhiệm vụ: 

            Trực tiếp phụ trách, chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực:

+ Được phân công làm thủ trưởng Cơ quan Ủy ban nhân dân thành phố; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan Ủy ban nhân dân thành phố; Được đồng chí Chủ tịch UBND thành phố ủy quyền chỉ đạo giải quyết một số công việc cụ thể và công việc chung của Uỷ ban nhân dân Thành phố khi cần thiết và khi đồng chí Chủ tịch đi vắng.  

+ Trực tiếp phụ trách, chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực: Thương mại, dịch vụ; Hợp tác đầu tư, Hội nhập kinh tế quốc tế; Phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại (BCĐ 389 thành phố); Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; Nông - Lâm - Ngư nghiệp, thủy lợi; Khoa học - Công nghệ; Kế hoạch, thống kê; Chương trình nông thôn mới (bao gồm cả xây dựng công trình thuộc chương trình nông thôn mới); Phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu hộ cứu nạn; Phòng chống cháy nổ; Thay mặt UBND thành phố làm việc, cung cấp thông tin và phát ngôn với các cơ quan Báo chí truyền thông đối với nhiệm vụ chung của thành phố; Duyệt, ký các báo cáo định kỳ của UBND thành phố; Thực hiện Quy chế phối hợp giữa UBND với các Ban xây dựng Đảng Thành ủy, Quy chế phối hợp giữa UBND với Ủy ban MTTQ và các đoàn thể thành phố.

+ Thường xuyên giữ mối quan hệ công tác với Hội nông dân, Hội Cựu chiến binh thành phố.

+ Trực tiếp phụ trách, chỉ đạo: Văn phòng HĐND và UBND thành phố; các phòng, ban chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố phân công.

+ Làm trưởng các tổ chức phối hợp liên ngành (Ban chỉ đạo, Hội đồng...) của thành phố theo lĩnh vực công tác do Chủ tịch UBND thành phố phân công; trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc lĩnh vực được phân công (có quyết định riêng).  

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Chủ tịch ủy quyền và phân công.

 

 

3) Phó Chủ tịch UBND Thành phố: ông Phạm Ngọc Vinh

 

- Ngày sinh : 17/08/1966
-
Dân tộc : Kinh
- Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế,
                                   Cử nhân Hành chính

- Trình độ lý luận chính trị : Cao cấp
- Email:phamngocvinh@quangninh.gov.vn

 

 

 

Nhiệm vụ:      

Trực tiếp phụ trách, chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực:

+ Đất đai - Tài nguyên và môi trường; Địa giới hành chính, xây dựng, quản lý đô thị; Đền bù giải phóng mặt bằng; Giao thông - vận tải;

+ Giúp Chủ tịch UBND thành phố: Tiếp công dân định kỳ hàng tháng (khi được Chủ tịch ủy quyền), chỉ đạo, kiểm tra các ngành, địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, công dân;

+ Chịu trách nhiệm giữ mối quan hệ làm việc giữa Ủy ban nhân dân thành phố với Liên đoàn lao động thành phố;

+ Trực tiếp phụ trách các phòng, ban chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố phân công.

+ Làm trưởng các tổ chức phối hợp liên ngành (Ban chỉ đạo, Hội đồng...) của Thành phố theo lĩnh vực công tác được Chủ tịch UBND Thành phố phân công;  trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc lĩnh vực được phân công (có quyết định riêng).

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Chủ tịch ủy quyền và phân công.


4) Phó Chủ tịch UBND Thành phố: ông Nguyễn Hải Khiên

 
 

- Ngày sinh: 28/01/1963

- Dân tộc: Kinh
- Trình độ chuyên môn: Đại học Luật
- Quản lý nhà nước: Chuyên viên Chính
- Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp
-
Email: nguyenhaikhien@quangninh.gov.vn


Nhiệm vụ:             

Trực tiếp phụ trách, chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực:

+ Trực tiếp phụ trách, chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực: Văn hoá, thông tin, thể dục - thể thao; Du lịch; Bưu chính viễn thông; Giáo dục - Đào tạo; Y tế; Vệ sinh ATTP; Phòng chống dịch bệnh; Truyền thanh - Truyền hình; Dân tộc; Tôn giáo; Quản lý hộ tịch - hộ khẩu; Lao động - thương binh và xã hội; Bảo hiểm; Xoá đói, giảm nghèo; Phòng chống tệ nạn xã hội; Dân số - kế hoạch hoá gia đình và công tác gia đình; Tư pháp; Thi hành án dân sự; Thực hiện quy chế dân chủ; Công tác Văn thư - Lưu trữ; Trung tâm hành chính công; Công nghệ thông tin, Chính quyền điện tử và Cổng thông tin điện tử thành phố; Công tác quản lý nhà nước về Hội và các tổ chức xã hội. 

+ Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố chỉ đạo, theo dõi công tác thi đua - khen thưởng.

+ Giữ mối quan hệ công tác giữa Uỷ ban nhân dân thành phố với: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Phụ nữ, Hội khuyến học, Hội Văn học nghệ thuật và Chi hội báo, đài thành phố;

+ Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo các đơn vị: Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Y tế, Phòng Tư pháp, Phòng Văn hoá và Thông tin, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Đài Truyền thanh - Truyền hình, Trung tâm Văn hoá - Thể thao, Trung tâm Dạy nghề, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Chi cục Thi hành án dân sự thành phố;

+ Làm Trưởng các tổ chức phối hợp liên ngành (Ban chỉ đạo, Hội đồng…) của thành phố theo lĩnh vực công tác được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố phân công; trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc lĩnh vực được phân công (có quyết định riêng).

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Chủ tịch ủy quyền và phân công.

3. Chức năng, nhiệm vụ của UBND Thành phố:

3.1. Chức năng: Tại Điều 2, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003 quy định như sau:  
      Điều 2.
      Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên. 
      Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn. 
      Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở”.
3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND Thành phố: Được quy định tại Mục 2, Chương IV Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ bản nhân dân ngày 26/11/2003 (từ điều 97 đến điều 107). Cụ thể như sau:
       Điều 97
       Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
       1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó;
       2. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyết toán ngân sách địa phương; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;
       3. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương; hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn xây dựng và thực hiện ngân sách và kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn về thực hiện ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;
       4. Phê chuẩn kế hoạch kinh tế - xã hội của xã, thị trấn.
       Điều 98
       Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất đai, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
       1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua các chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp ở địa phương và tổ chức thực hiện các chương trình đó;
       2. Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản, phát triển ngành, nghề đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản;
       3. Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với cá nhân và hộ gia đình, giải quyết các tranh chấp đất đai, thanh tra đất đai theo quy định của pháp luật;
       4. Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn;
5. Xây dựng quy hoạch thuỷ lợi; tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
       Điều 99
       Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
       1. Tham gia với Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện;
       2. Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ ở các xã, thị trấn;
       3. Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống, sản xuất sản phẩm có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển cơ sở chế biến nông, lâm, thuỷ sản và các cơ sở công nghiệp khác theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
       Điều 100
      Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
      1. Tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch xây dựng thị trấn, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện; quản lý việc thực hiện quy hoạch xây dựng đã được duyệt;
      2. Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ tầng cơ sở theo sự phân cấp;
      3. Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng; tổ chức thực hiện các chính sách về nhà ở; quản lý đất ở và quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;
      4. Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
      Điều 101
      Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
      1. Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch trên địa bàn huyện;
      2. Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và vệ sinh trong hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn;
      3. Kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn.
      Điều 102
      Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin và thể dục thể thao, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
      1. Xây dựng các chương trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục, thông tin, thể dục thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn huyện và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
      2. Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổ cập giáo dục, quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dạy nghề; tổ chức các trường mầm non; thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục trên địa bàn; chỉ đạo việc xoá mù chữ và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử;
      3. Quản lý các công trình công cộng được phân cấp; hướng dẫn các phong trào về văn hoá, hoạt động của các trung tâm văn hoá - thông tin, thể dục thể thao; bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh do địa phương quản lý;
      4. Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế; quản lý các trung tâm y tế, trạm y tế; chỉ đạo và kiểm tra việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân; phòng, chống dịch bệnh; bảo vệ và chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình;
      5. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động của các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân, cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm;
      6. Tổ chức, chỉ đạo việc dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao động; tổ chức thực hiện phong trào xoá đói, giảm nghèo; hướng dẫn hoạt động từ thiện, nhân đạo.
      Điều 103
      Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
      1. Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân ở địa phương;
      2. Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt;
      3. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và chất lượng sản phẩm; kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá trên địa bàn huyện; ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa phương.
      Điều 104
      Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
      1. Tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và quốc phòng toàn dân; thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện; quản lý lực lượng dự bị động viên; chỉ đạo việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, công tác huấn luyện dân quân tự vệ;
      2. Tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự; quyết định việc nhập ngũ, giao quân, việc hoãn, miễn thi hành nghĩa vụ quân sự và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật;
      3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng lực lượng công an nhân dân huyện vững mạnh, bảo vệ bí mật nhà nước; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;
      4. Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hộ khẩu, quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa phương;
      5. Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
      Điều 105
      Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
      1. Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về dân tộc và tôn giáo;
      2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt;
      3. Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân ở địa phương;
      4. Quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái những quy định của pháp luật và chính sách của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
      Điều 106
      Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
      1. Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
      2. Tổ chức thực hiện và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân;
      3. Chỉ đạo việc thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn;
      4. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;
      5. Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra nhà nước; tổ chức tiếp dân, giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân; hướng dẫn, chỉ đạo công tác hoà giải ở xã, thị trấn.
      Điều 107
      Trong việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
      1. Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;
      2. Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình theo hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân cấp trên;
      3. Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp trên;
      4. Quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện;
      5. Xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình cấp trên xem xét, quyết định.