Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa ra nước ngoài

04/07/2019 08:45

Ngày nay, khi Việt Nam tham gia giao thương và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu của các doanh nghiệp ngày càng được quan tâm, thể hiện số lượng hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ năm sau cao hơn năm trước (trung bình Cục Sở hữu trí tuệ nhận hơn 100.000 hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp/năm). Điều đó thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đối với việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của mình. Tuy nhiên, lượng đơn đăng ký nhãn hiệu ra nước ngoài của các doanh nghiệp còn hạn chế, đặc biệt việc đăng ký theo Nghị định thư Mandrid (năm 2015, có 5.627 đơn; năm 2016 có 6.656 đơn, năm 2018 có gần 8.000 đơn).

Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ, một nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam thì chỉ được bảo hộ trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam. Để được bảo hộ ở nước ngoài thì nhãn hiệu phải được đăng ký tại cơ quan sở hữu trí tuệ ở quốc gia đó, hoặc được chấp nhận bảo hộ ở nước đó theo Thoả ước Madrid mà Việt Nam là quốc gia thành viên tham gia. Việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại các quốc gia ngoài vũng lãnh thổ Việt Nam giúp đảm bảo hàng hóa của doanh nghiệp bán tại các quốc gia đó không bị xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp và tuân thủ các quy định đối với hàng hóa nhập khẩu của các nước. Một số trường hợp không đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ra các nước mà doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm như: nhãn hiệu Kẹo dừa Bến Tre, Bánh đậu xanh Rồng vàng Hải Dương” nước mắm Phú Quốc hay gần đây nhất là nhãn hiệu cà phê Buôn Mê Thuột, Đắc Lắc, sẽ gây nhiều bất lợi cho doanh nghiệp.

Để đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ra nước ngoài, doanh nghiệp có thể đăng ký bằng hai cách:

- Cách 1: Đăng ký trực tiếp thông qua Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam: Hiện nay, Việt Nam là thành viên của cả Thỏa ước Madrid và Nghị định thư Madrid với hơn 100 quốc gia thành viên. Người nộp đơn chỉ cần dùng một đơn đăng ký quốc tế theo mẫu quy định trong đó đánh dấu những nước thành viên mà mình muốn đăng ký nhãn hiệu để nộp trực tiếp với Cục Sở hữu trí tuệ. Người nộp đơn có thể tận dụng thủ tục đăng ký đơn giản, tiện lợi này (chỉ nộp một đơn duy nhất, bằng một ngôn ngữ duy nhất- là tiếng Anh hoặc tiếng Pháp) để tiết kiệm thời gian và chi phí trong trường hợp đăng ký ở nhiều nước một lúc. Về thời hạn thẩm định đơn đăng ký quốc tế là 12 hoặc 18 tháng, tùy thuộc vào nước thành viên được chỉ định.

- Cách 2: Đăng ký trực tiếp với các quốc gia mà doanh nghiệp định đăng ký. Trường hợp này có thể được áp dụng với các quốc gia không tham gia Thỏa ước hoặc Nghị định thư Madrid hoặc doanh nghiệp muốn nộp hồ sơ trực tiếp với quốc gia đó, không thông qua Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.

Một số quốc gia như Anh, Mỹ, Nhật không phải là thành viên của Thoả ước Madrid thì chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hoá phải đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại cơ quan sở hữu trí tuệ của các nước này để được bảo hộ. Doanh nghiệp cũng có thể thuê các công ty luật làm đại diện tư vấn đăng ký sở hữu công nghiệp của mình tại quốc gia đó để làm các thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Trường hợp này, chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sẽ cao hơn so với đăng ký theo Nghị định thư Mandrid.

Để đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ra nước ngoài theo Nghị định thư Mandrid, doanh nghiệp nên tra cứu khả năng đăng ký bảo hộ của nhãn hiệu tại quốc gia cần đăng ký. Các tài liệu đăng ký nhãn hiệu ra nước ngoài theo Nghị định thư Mandrid, gồm:

- Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu (đơn được làm bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp);

- Mẫu nhãn hiệu đăng ký;

- Bản sao có công chứng, chứng thực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá tại Việt Nam;

- Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu được nộp cho Văn phòng quốc tế thông qua Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm chuyển đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu cho Văn phòng quốc tế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ tài liệu đơn hợp lệ theo quy định. Thời gian xét đơn đăng ký nhãn hiệu từ 12 đến 18 tháng. Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu quốc tế có hiệu lực 10 năm và được phép gia hạn nhiều lần. Phí thực hiện thủ tục đăng ký quốc tế nhãn hiệu (không bao gồm các khoản phí nộp cho Văn phòng quốc tế) là 2.000.000 đồng.

Phòng Quản lý Chuyên ngành


Tìm kiếm theo chuyên mục - nội dung - ngày tháng

Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 458
Đã truy cập: 2651521