I- NỘI DUNG ÔN TẬP
- Từ vựng
- Có đủ lượng từ để hiểu yêu cầu của bài, hiểu các ngữ cảnh đề bài đưa ra, nội dung các bài đọc hiểu.
- Chủ đề từ vựng gồm: thông tin liên quan đến bản thân, gia đình, mối quan hệ, việc làm hằng ngày, lối sống, sở thích, mua sắm, việc làm, nơi ở, sức khỏe, thực phẩm, địa lý, môi trường, giao thông, thành thị, nông thôn, giáo dục, công nghệ, học ngoại ngữ, phong tục, tập quán, lễ hội.
- 2. Các chủ điểm ngữ pháp
- Thì động từ (thì hiện tại đơn giản, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, thì quá khứ đơn giản, quá khứ tiếp tiễn, quá khứ hoàn thành, thì tương lai đơn giản, tương lai với ”going to”).
- Giới từ: Giới từ chỉ thời gian, địa điểm, chuyển động.
- Quán từ (a, an, the) và các từ chỉ định lượng (some, any, much, many, a lot of, lots of, few, a few, little, a little).
- Tính từ, trật tự tính từ và tính từ đuôi -ed và -ing, so sánh của tính từ.
- Trạng từ tần suất, trạng từ chỉ cách thức hành động, so sánh của trạng từ.
- Danh động từ và động từ nguyên thể.
- Danh từ số ít, số nhiều, đếm được và không đếm được, danh từ sở hữu.
- Động từ tình thái (can, could, should, may, might, must, mustn’t...).
- Từ nối: and, but, or, where, because, if...
- Câu bị động cơ bản, câu điều kiện loại 1, 2.
- Đọc hiểu
- Có thể hiểu các đoạn văn bản ngắn và đơn giản về các vấn đề quen thuộc và cụ thể, có thể sử dụng những từ thường gặp trong công việc hoặc đời sống hằng ngày.
- Đọc lấy thông tin: Có thể xác định được thông tin cụ thể trong các văn bản đơn giản như thư từ, tờ thông tin và các bài báo ngắn mô tả sự kiện.
- Đọc tìm thông tin: Có thể tìm được các thông tin cụ thể, dễ đoán trước trong các văn bản đơn giản thường gặp hằng ngày như: quảng cáo, thực đơn, danh mục tham khảo và thời gian biểu; có thể hiểu được các biển báo, thông báo trong các tình huống hằng ngày ở nơi công cộng hay nơi làm việc.
- Diễn đạt viết
- Có thể viết câu đơn giản sử dụng mẫu câu và các hiện tượng ngữ pháp quy định trong chương trình bậc 2, gồm sử dụng từ/ cụm từ gợi ý để viết câu hoàn chỉnh hoặc diễn đạt câu theo cách khác bảo đảm nghĩa tương tự so với câu gốc.
- Viết đoạn văn
- Có kiến thức để viết một đoạn văn (khoảng 120 từ) về một chủ điểm quen thuộc ở trình độ bậc 2.
- Nghe hiểu
- Kiểm tra các tiểu kỹ năng nghe khác nhau: nghe thông tin chi tiết, nghe hiểu thông tin chính.
- Vấn đáp (kỹ năng nói)
- Kiểm tra các kỹ năng nói khác nhau: Chào hỏi, tương tác xã hội và trình bày về một chủ đề.
II- CẤU TRÚC ĐỀ THI
- Hình thức thi: Trắc nghiệm, tự luận trên giấy và phỏng vấn trực tiếp.
- Kỹ năng: Thi 04 kỹ năng: nghe, nói, đọc và viết.
- Thời gian làm bài thi: 90 phút/ 04 kỹ năng.
- Định dạng đề thi
|
Kỹ năng thi
|
Mục đích
|
Thời gian
|
Số phần/ 01 kỹ năng
|
Dạng câu hỏi/nhiệm vụ bài thi
|
|
Đọc
|
Kiểm tra các tiểu kỹ năng đọc khác nhau: hiểu từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu thông tin chi tiết, đọc hiểu các kết luận chính.
|
30 phút
|
05 phần
|
Phần 1 (05 câu): Đọc câu và lựa chọn từ hoặc cụm từ để điền vào chỗ trống bằng cách khoanh tròn chữ cái A, B, C hoặc D.
Phần 2 (05 câu) Đọc đoạn văn và điền một từ vào chỗ trống bằng cách khoanh tròn chữ cái A, B, C hoặc D.
Phần 3 (05 câu): Đọc câu hoặc thông báo và tìm biển báo đúng. Chọn phương án đúng nhất trong số A, B, C, D.
Phần 4 (05 câu): Đọc thông báo hoặc email, tìm nội dung phù hợp và điền vào chỗ trống.
Phần 5 (05 câu): Đọc bài khóa và trả lời câu hỏi. Chọn phương án đúng nhất trong số A, B, C, D.
|
|
Viết
|
Kiểm tra các tiểu kĩ năng viết khác nhau: dựng câu, viết câu, viết đoạn văn.
|
30 phút
|
02 phần
|
Phần 1: Viết 10 câu hoàn chỉnh từ những từ gợi ý cho sẵn, không được đảo trật tự từ đã cho.
Phần 2: Chọn một trong 03 chủ đề yêu cầu để viết một đoạn văn ngắn khoảng 120 từ về chủ đề đó.
|
|
Nghe
|
Kiểm tra các tiểu kỹ năng nghe khác nhau: nghe thông tin chi tiết, nghe hiểu thông tin chính
|
15 phút
|
03 phần
|
Phần 1: Nghe 05 đoạn thông báo ngắn hoặc 01 hội thoại hoặc 01 bài nói chuyện, sau đó trả lời trắc nghiệm.
Phần 2: Nghe 05 đoạn hội thoại hoặc một hội thoại hoặc bài nói chuyện, sau đó trả lời trắc nghiệm hoặc ghi đúng/ sai.
Phần 3: Nghe thông tin về một chủ đề và điền thông tin.
|
|
Nói
|
Kiểm tra các kỹ năng nói khác nhau
|
15 phút
|
03 phần
|
Phần 1: Chào hỏi (giới thiêu tên, tuổi, công việc, gia đình, sở thích, etc.).
Phần 2: Tương tác xã hội. Thí sinh trả lời 05 câu hỏi về chủ đề cho sẵn.
Phần 3: Trình bày về một chủ đề (theo yêu cầu của đề bài).
|
III- CÁCH TÍNH ĐIỂM BÀI THI
Kỹ năng đọc: 30 điểm; Kỹ năng viết: 30 điểm; Kỹ năng nghe: 20 điểm; Kỹ năng nói: 20 điểm. Tổng điểm bài thi: 100 điểm.
Yêu cầu đối với mức đạt: Có kết quả thi của 04 kỹ năng đạt từ 50 điểm trở lên
- TÀI LIỆU
Tải trọn bộ giáo trình Cambridge Key English Test KET trên google.
https://amaquangngai.edu.vn/2018/11/13/tron-bo-tai-lieu-thi-ket-pet-danh-cho-ban/
Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng