| Nội dung |
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Tổ chức/cá nhân muốn chứng nhận lãnh sự hoặc hợp pháp hóa lãnh
sự căn cứ bộ thủ tục hành chính của Sở Ngoại vụ công bố trên Cổng thông
tin điện tử thành phần lập, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy
định.
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công Tỉnh:
Bước 3: Công chức Sở Ngoại vụ tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần và tính hợp lệ của hồ sơ (Kiểm tra,
đối chiếu chữ ký và con dấu trên giấy tờ đề nghị chứng nhận lãnh
sự/hợp pháp hóa lãnh sự có trong kho dữ liệu Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao
đã cung cấp).
* Trường hợp hồ sơ đầy đủ và đáp ứng điều kiện thực hiện tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh:
- Hướng dẫn tổ chức/cá nhân khai trực tuyến trên trang http://dichvucong.mofa.gov.vn
- Hướng dẫn tổ chức/cá nhân nộp phí hợp pháp hóa lãnh sự/chứng nhận lãnh sự và phí bưu điện tại quẩy bưu điện.
* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và đáp ứng điều kiện thực hiện tại Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh: Hướng dẫn tổ chức/cá nhân hoàn thiện
hồ sơ theo quy định
* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và không đáp ứng điều kiện thực hiện tại
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh: Hướng dẫn tổ chức/cá nhân nộp hồ
sơ trực tiếp tại Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao.
Bước 4: Công chức Sở Ngoại vụ kiểm tra biên lai tiền phí hợp pháp hóa
lãnh sự/chứng nhận lãnh sự và phí bưu điện, viết phiếu tiếp nhận hồ sơ
và hẹn ngày trả kết quả chuyển cho người nộp hồ sơ.
Bước 5. Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ, kiểm tra việc nộp phí hợp pháp hóa lãnh sự/chứng nhận lãnh sự và
phí bưu điện, Sở Ngoại vụ bàn giao toàn bộ hồ sơ cho cán bộ bưu điện để
chuyển đến đến Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao.
Bước 6: Trong vòng 1,5 ngày, bưu điện chuyển hồ sơ đến Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao thẩm định, giải quyết.
Bước 7: Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao thẩm định và hợp pháp hóa lãnh
sự/chứng nhận lãnh sự trong vòng 01 ngày đối với hồ sơ dưới 10 giấy tờ,
tài liệu, 02 ngày đối với hồ sơ trên 10 giấy tờ, tài liệu.
Bước 8: Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao bàn giao kết quả qua Bưu điện chuyển
về Quầy Ngoại vụ, Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh trong vòng 1,5
ngày
Bước 9: Ngay sau khi nhận kết quả từ Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao, Công
chức Sở Ngoại vụ bàn giao kết quả cho cán bộ Trung tâm phục vụ Hành
chính công đển trả cho tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công Tỉnh .
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ:
+ Đối với việc chứng nhận lãnh sự giấy tờ; tài liệu của Việt Nam để được công nhận và sử dụng ở nước ngoài:
- 01 Tờ khai chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự theo Mẫu số LS/HPH-2012/TK
- 01
bản chụp giấy tờ tùy thân của người nộp hồ sơ (chứng minh nhân dân, hộ
chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu). Giấy tờ này không cần
phải chứng thực.
- Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự và 02 bản chụp giấy tờ tài liệu kèm theo.
Trường
hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng
nhận lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị chứng
nhận lãnh sự xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên
quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này.
+ Đối với việc hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ; tài liệu của nước ngoài để được công nhận và sử dụng ở Việt Nam:
- 01 Tờ khai chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK
- 01
bản chụp giấy tờ tùy thân của người nộp hồ sơ (chứng minh nhân dân, hộ
chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu). Giấy tờ này không cần
phải chứng thực.
- Giấy
tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự (đã được cơ quan đại
diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực
hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận) và kèm theo 02 bản
chụp.
- 01
bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng
Việt hoặc tiếng Anh (nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các
thứ tiếng này). Bản dịch không phải chứng thực. Người nộp hồ sơ phải
chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch và 02 bản chụp bản dịch
giấy tờ, tài liệu.
Trường
hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp
pháp hóa lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị
hợp pháp hóa lãnh sự xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có
liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện giải quyết:
+ Hồ sơ có số lượng dưới 10 giấy tờ, tài liệu: 5 ngày làm việc.
+ Hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên: 7 ngày làm việc
- Đối
với trường hợp hồ sơ cần xác minh, kiểm tra tính xác thực của con dấu,
chữ ký và chức danh trên giấy tờ, tài liệu đề nghị chứng nhận lãnh sự
hoặc chữ ký, con dấu và chức danh của cơ quan và người có thẩm quyền của
nước ngoài trên giấy tờ, tài liệu đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự chưa
được chính thức thông báo: Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao thực hiện xác
minh, kết quả được trả ngay sau khi nhận được kết quả xác minh.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao).
- Cơ quan trực tiếp, thực hiện: Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao).
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Ngoại vụ
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản, giấy tờ được chứng nhận lãnh sự/hợp pháp hóa lãnh sự
8. Lệ phí:
- Hợp pháp hóa Lãnh sự: 30.000 đồng/bản/lần.
- Chứng nhận Lãnh sự: 30.000 đồng/bản/lần.
- Phí gửi hồ sơ và kết quả qua bưu điện: Theo cước bưu điện quy định tại thời điểm thực hiện (theo quy định của Bưu điện).
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu tờ khai LS/HPH-2012/TK
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Quảng Ninh:
Con dấu, chữ ký và chức danh của các cơ quan và người có thẩm
quyền có trong giấy tờ tài liệu cần hợp pháp hóa lãnh sự/chứng nhận lãnh
sự phải có trong kho con dấu/chữ ký đã được Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao
cung cấp cho Sở Ngoại vụ Quảng Ninh.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự;
- Thông
tư số 36/2004/TT-BTC ngày 26/4/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ
thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hợp pháp hoá, chứng nhận lãnh sự;
- Thông
tư số 98/2011/TT-BTC ngày 5/7/2011 sửa đổi, bổ sung Thông tư số
36/2004/TT-BTC ngày 26/4/2004 cùa Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp
và quản lý sử dụng lệ phí hợp pháp hoá, chứng nhận lãnh sự;
- Thông
tư số 01/2012/TT-BNG ngày 20/3/2012 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực
hiện một số quy định của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của
Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hoá lãnh sự;
-
Quyết đinh số 1307/QĐ-BNG ngày 06/7/2020 của Bộ Ngoại giao về việc ủy
quyền cho Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Ninh tiếp nhận hồ sơ chứng nhận lãnh
sự, hợp pháp hóa lãnh sự và trả kết quả tại địa phương. |