Phòng Công chức, viên chức

24/08/2017

PHÒNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC    

 ĐT: 0203.3835867 - 3633604

 


Phó Trưởng phòng: Lục Thanh Hà

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản lý Kinh tế, Cử nhân Luật Kinh tế, Cử nhân Toán kinh tế

Trình độ LLCT: Trung cấp

Điện thoại văn phòng: 3835867

Email: lucthanhha@quangninh.gov.vn

Phân công nhiệm vụ: 

 

Phó Trưởng phòng: Trần Thị Phương Thảo

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản lý công; Cử nhân Hành chính

Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp

Điện thoại di động: 0931.761.868

Email: snv@quangninh.gov.vn

  

 

Chuyên viên: Nguyễn Thị Thùy Dung

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị nhân lực

- Trình độ LLCT: Trung cấp

- Điện thoại văn phòng: 3633604

- Email: nguyenthithuydung@quangninh.gov.vn

 

 

Chuyên viên: Phạm Thu Hoài

- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật, Cử nhân Công tác Xã hội

- Trình độ LLCT: Trung cấp

- Điện thoại văn phòng: 3633604

- Email: phamthuhoai@quangninh.gov.vn

  

Chuyên viên: Phạm Thị Huyền Trang

 

- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật, Cử nhân Công tác Xã hội

- Trình độ LLCT: Trung cấp

- Điện thoại văn phòng: 3633604

- Email: phamthuhoai@quangninh.gov.vn

Chuyên viên: Phạm Hồng Hà

- Trình độ chuyên môn: Đại học ngành Quản lý nhà nước; Thạc sĩ Chính sách công

- Điện thoại văn phòng: 3834258

- Email: phamhongha@quangninh.gov.vn

- Phân công nhiệm vụ:  

 

Chuyên viên: Hoàng Ngọc Thúy

 - Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Khoa học máy tính, Đại học CNTT.

- Trinh độ LLCT: Trung cấp

- Điện thoại văn phòng: 3633604

- Email: hoangngocthuy.vps@quangninh.edu.vn

Chuyên viên: Hoàng Ngọc Minh

- Trình độ chuyên môn: Đại học CNTT, Thạc sĩ Khoa học máy tính, Thạc sỹ Luật

- Trình độ LLCT: Sơ cấp

- Điện thoại di động: 0832990888

- Email: hoangngocminh@quangninh.gov.vn

 

Chuyên viên: Nguyễn Thị Lanh

- Trình độ chuyên môn: Đại học Công tác Xã hội

- Trình độ LLCT: Trung cấp

- Điện thoại văn phòng: 3835905

- Điện thoại di động: 

- Email: nguyenthilanh2@quangninh.gov.vn

 

CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

 

Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Sở:

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản vềtuyển dụng, sử dụng, quản lý  và thực hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; Hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước, của Tỉnh về tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức, viên chức.

2. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc tổ chức tuyển dụng công chức: thành lập Hội đồng, Ban Giám sát, ban hành Kế hoạch, thông báo thí sinh đủ điều kiện, phê duyệt kết quả tuyển dụng, công nhận kết quả trúng tuyển theo quy định.

3. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện Kế hoạch tuyển dụng công chức thông qua thi hoặc xét tuyển; quyết định tuyển dụng công chức sau khi có quyết định công nhận kết quả trúng tuyển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng công chức đối với công chức không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự.

4. Phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát quy trình tổ chức tuyển dụng và phê duyệt danh sách tuyển dụng viên chức của các cơ quan, đơn vị.

5. Quyếtđịnh tuyển dụng công chức hoặc phêduyệt tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị theo chính sách thu hút nhân tài của tỉnh.

6. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tuyển dụng công chức, viên chức vàphân công công tác đối với người dân tộc thiểu số được cử đi học đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp theo quy định.

7. Quyết định tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức từcơ quan ngoài tỉnh, cơ quan khối Đảng, đoàn thể, cơ quan, đơn vị ngoài phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh đến làm việc tại các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

8. Tham mưu giúp Hộiđồng kiểm tra, sát hạch của tỉnh triển khai quy trình, thủtục  xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã, viên chức đến làm việc tại các cơ quan hành chính; Quyết định xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã, viên chức đến làm việc tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh sau khi có kết quả của Hội đồng.

9. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc tiếp nhận, sử dụng, nâng bậc lương, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý:

a) Tổng hợp danh sách, hồ sơ báo cáo Bộ Nội vụ cho ý kiến về việc đề nghị nâng ngạch chuyên viên cao cấp, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I đối với công chức, viên chức có thông báo nghỉ hưu, nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp các ngạch, chức danh tương đương với chức danh chuyên viên cao cấp theo quy định;

b) Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn, nghỉhưu không đúng thời hạn, cử cán bộ, công chức đi dự thi nâng ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương hoặc đề nghị nâng ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, cử viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I đối với các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý sau khi có thông báo của Tỉnh ủ

c) Quyết định chuyển ngạch công chức, thayđổi chức danh nghề nghiệp viên chức; Quyết định cử cán bộ, công chức đi dự thi nâng ngạch chuyên viên chính và tương đương, cử viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II; quyết định bổ nhiệm ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với cán bộ, công chức, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp hạng II đối với viên chức theo thông báo kết quả của cơ quan có thẩm quyền hoặc có thông báo nghỉ hưu; Quyết định nâng lương thường xuyên; Thông báo và quyết định nghỉ hưu và các chế độ chính sách khác đối với các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.

d) Quyết định việc thực hiện chế độ tiền lương; nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường Cao đẳng thuộc tỉnh; Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Chủ tịch chuyên trách, Phó Chủ tịch chuyên trách, Tổng thư ký của các Hội được sử dụng biên chế nhà nước và được công nhận là Hội có tính chất đặc thù cấp tỉ

đ) Phối hợp với phòng Tổ chức, biên chế và tổ chức phi chính phủ về chính sách tiền lương trong việc tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái, cho thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và diện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.

10. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng xét duyệt của tỉnh thực hiện quy trình  xét  cử  đối tượng cán bộ, công chức, viên chức đủ điều kiện đi dự thi nâng ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương, dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I, II; Quyết định cử cán bộ, công chức đi dự thi chuyên viên chính và tương đương; cử viên chức đi dự thi (hoặc xét) thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II sau khi có kết quả của Hội đồng xét duyệt của tỉnh.

11. Quyếtđịnh bổnhiệm ngạch chuyên viên chính và tương đương; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp hạng II  sau khi có thông báo kết quả của cơ quan có thẩm quyền; Quyết định xét nâng ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với cán bộ, công chức và chức danh nghề nghiệp hạng II đối với viên chức có thông báo nghỉ hưu theo quy định.

12. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch tổ chức thi nâng ngạch công chức lên ngạch cán sự và tương đương, lên chuyên viên và tương đương; Kế hoạch tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II báo cáo Bộ Nội vụ; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị triển khai việc tổ chức thi nâng ngạch công chức lên ngạch cán sự và tương đương, lên ngạch chuyên viên và tương đương; thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ; Quyết định nâng ngạch công chức lên ngạch cán sự và tương đương, lên chuyên viên và tương đương sau khi có quyết định công nhận kết quả trúng tuyển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

13. Phê duyệt Kế hoạch thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III; Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát quy trình tổ chức và phê duyệt danh sách viên chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương:

a) Thẩmđịnh và phê duyệt danh sách nâng bậc lương trước thời hạn của cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng 68 các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định (trừ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý).

b) Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặcđềnghị cấp có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện chính sách, chế độ tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh theo quy định.

14. Phối hợp với phòng Tổ chức, biên chế và tổ chức phi chính phủ trongcông tác tham mưu thực hiện các nội dung liên quan đến cơ cấu chức danh côngchức, viên chức trong Đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức.

15. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức; về cơ cấu cán bộ, cơ cấu chức danh công chức, cơ cấu viên chức theo quy định của pháp luật.

16. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quyđịnh về đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức, tổng hợp kết quả trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ.

17. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức; việc thực hiện chế độ, chính sách và công tác quản lý hồ sơ đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.

18. Hướng dẫn các đơn vịthực hiện việc đánh giá, báo cáo các nội dung liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức hàng năm theo quy định của Bộ Nội vụ; tổng hợp và thực hiện đầy đủ các báo cáo theo quy định.

19. Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp báo cáo việc thực hiện nội dung về quy hoạch, quy trình bổ nhiệm lãnh đạo, thi tuyển chức danh lãnh đạo đối với lãnh đạo cấp phòng, đơn vị trực thuộc các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộctỉnh theo quy định (trừ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý).

20. Quản lý, theo dõi, hướng dẫn việc cấp số hiệu và cấp thẻ công chức, viên chức theo quy định.

21. Về cải cách chế độ công vụ, công chức:

a) Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các biện pháp đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức;

b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện công tác cải cách chế độ công vụ, công chức theo chương trình, kế hoạch, đề án cải cách chế độ công vụ, công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đánh giá, tổng hợp chung kết quả thực hiện các nhiệm vụ về cải cách chế độ công vụ, công chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; xây dựng và thực hiện chế độ báo cáo về công tác cải cách chế độ công vụ, công chức theo quy đị

22. Phối hợp, triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách công vụ, công chức; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh;định kỳ (tháng, quý, năm) tổng hợp kết quả thực hiện theo quy định về phòng Cải cách hành chính, Sở Nội vụ.

23. Chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở nghiên cứu, xây dựng cơchế, chính sáchưu đãi của tỉnh đối với cán bộ, công chức, viên chức nhằm thu hút, tiến cử, phát hiện, trọng dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có năng lực, tâm huyết đóng góp, cống hiến với địa phương để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

24. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.

25. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.

  

 



Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 584
Đã truy cập: 3414522