Chi cục Chăn nuôi và Thú y

23/08/2017

CHI CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y QUẢNG NINH

Địa chỉ: Tổ 9, khu 6, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Emai: cccnvty.snnvptnt@quangninh.gov.vn

Số máy văn thư: (0203) 3623 383;

Số Fax: (0203) 3623 383, (0203) 3822 200

Số máy trực trong giờ hành chính: (0203) 3612 333

 

Chi cục trưởng: Trần Xuân Đông

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Chăn nuôi Thú y; Thạc sĩ Thú y

Trình độ LLCT: Cao cấp

ĐTVP:          (0203) 3623.381

DĐ:               091 2308644

Email: tranxuandong@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công:

     - Phụ trách chung toàn bộ hoạt động của Chi cục; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về các hoạt động của Chi cục;

    - Phụ trách về các lĩnh vực: Thanh tra chuyên ngành; công tác tổ chức, thi đua - khen thưởng, kỷ luật; công tác tài chính, kế hoạch, vật tư phòng chống dịch, xây dựng cơ bản; công tác đối nội, đối ngoại của cơ quan.

    - Chỉ đạo, điều hành trực tiếp các hoạt động của phòng Hành chính, tổng hợp, 02 Trạm Kiểm dịch động vật cửa khẩu Hoành Mô và Bắc Phong Sinh, phòng Thanh tra, pháp chế;

    - Uỷ quyền cho đồng chí Phó Chi cục trưởng điều hành hoạt động của Chi cục khi đi công tác vắng;

   - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Sở phân công.

 

 

 

Phó Chi cục trưởng: Thiều Văn Thành

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Nuôi trồng thủy sản

Trình độ LLCT: Cao cấp

ĐTVP:          (0203) 3623.382

DĐ:               0168 3188999

Email: thieuvanthanh@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công:

     - Tham mưu, giúp Chi cục trưởng phụ trách: quản lý công tác phòng, chống dịch bệnh thủy sản, kiểm dịch thủy sản, quản lý thuốc thú y thủy sản và hành nghề thú y thủy sản trên địa bàn; chỉ đạo xây dựng và tổ chức triển khai các chương trình, kế hoạch, dự án về công tác thú y thủy sản;

     - Theo dõi, chỉ đạo, điều hành trực tiếp công việc của phòng Quản lý dịch bệnh về công tác chuyên môn đối với động vật thủy sản; Trạm Chẩn đoán xét nghiệm bệnh động, thực vật;

    - Chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Chi cục theo sự ủy quyền của Chi cục trưởng khi Chi cục trưởng đi công tác vắng;

    - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục Trưởng phân công.

 

 

 

Phó Chi cục trưởng: Chu Thị Thu Thủy

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Chăn nuôi Thú y; Thạc sĩ Thú y

Trình độ LLCT: Cao cấp

ĐTVP:           (0203) 3816.400

DĐ:                093 6952589

Email:chuthithuthuy.snnvptnt@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công:

     - Tham mưu, giúp Chi cục trưởng phụ trách: quản lý công tác phòng, chống dịch bệnh, công tác chăn nuôi đối với động vật trên cạn trên địa bàn tỉnh; điều hành, giám sát việc thực hiện các chương trình, dự án về công tác Thú y; xây dựng và tổ chức triển khai các chương trình, kế hoạch, dự án về công tác quản lý giống, thức ăn, môi trường chăn nuôi, quản lý thuốc thú y đối với động vật trên cạn;

     - Theo dõi, chỉ đạo, điều hành trực tiếp công việc của phòng Quản lý dịch bệnh về công tác chuyên môn đối với động vật trên cạn; phòng Quản lý giống và kỹ thuật chăn nuôi, phòng Quản lý Thuốc và thức ăn chăn nuôi về lĩnh vực chăn nuôi.

    - Chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Chi cục theo sự ủy quyền của Chi cục trưởng khi Chi cục trưởng đi công tác vắng;

    - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục Trưởng phân công.

 

 

 

Phòng  Hành chính, tổng hợp

 

Trưởng phòng: Vũ Thị Thanh

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán

Trình độ LLCT: Sơ cấp

ĐTVP:          (0203) 3822.835

DĐ:               091 2788367

Email: vuthithanh.snnvptnt@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công: Quản lý, điều hành công việc của phòng Hành chính tổng hợp; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về toàn bộ hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của phòng; thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Chi cục phân công.

 

 

 

Phó trưởng phòng: Nguyễn Thị Vân

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán; cử nhân QTKD

Trình độ LLCT: Trung cấp

ĐTVP:          (0203) 3612.333

DĐ:               098 4480521

Email:nguyenthivan.snnvptnt@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công: Tham mưu, giúp việc cho Trưởng phòng thực hiện các nhiệm vụ của phòng; quản lý, điều hành công việc của phòng khi Trưởng phòng đi vắng hoặc ủy quyền; thực hiện một số nhiệm vụ khác do Trưởng phòng phân công.

 

 

 

Phụ trách kế toán: Lê Na

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư QTKD; Cử nhân Kế toán

Trình độ LLCT: Sơ cấp

ĐTVP:         (0203) 3822.835

DĐ:              091 2695186

Email: lena@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công: phụ trách công tác kế toán của Chi cục và thực hiện một số nhiệm vụ khác do Trưởng phòng phân công;

 

 

 

Chuyên viên: Đỗ Thị Thu Hằng

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản lý kinh doanh/Tài chính kế toán

Trình độ LLCT: Sơ cấp

ĐTVP:         (0203) 3822.835

DĐ:              091 4881706

Email: dothithuhang.snnvptnt@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công: thực hiện công tác thanh quyết toán các nội dung, chương trình kinh phí phòng chống dịch của Chi cục; theo dõi công tác thu phí, biên lai, ấn chỉ; công tác BHXH, BHYT cho CB, CC, VC, HĐ của Chi cục; thực hiện một số nhiệm vụ khác do Trưởng phòng phân công.

   

 

Nhân viên: Đinh Thị Thúy Hằng

Trình độ chuyên môn: Cử nhân QTKD; cử nhân Kế toán; Trung cấp văn thư lưu trữ.

Trình độ LLCT:

ĐTVP:         (0203) 3623.383

DĐ:              0128 8432729

Email:dinhthithuyhang.snnvptnt@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công: Thực hiện công tác văn thư, tạp vụ, hành chính và một số nhiệm vụ khác do Trưởng phòng phân công;

 

 

 

Nhân viên: Trần Văn Mạnh

Trình độ chuyên môn: Lái xe hạng C

Trình độ LLCT: Sơ cấp

DĐ:               091 2299565

Nhiệm vụ được phân công: lái xe cơ quan

 

 

 

Nhân viên: Nguyễn Thanh Đằng

Trình độ chuyên môn: Trung cấp Chăn nuôi thú y

DĐ:               098 9152414

Nhiệm vụ được phân công: tiếp nhận, bảo quản, giao mẫu bệnh phẩm phục vụ công tác phòng chống dịch; bảo vệ cơ quan và thực hiện các nhiệm vụ khác do trưởng phòng phân công

 

 

 

Phòng Thanh tra, pháp chế

 

Trưởng phòng: Đinh Thanh Dược

Trình độ chuyên môn: Bác sĩ Thú y

Trình độ LLCT: Sơ cấp

ĐTVP:         (0203) 3623.383

DĐ:              091 8698826

Email: dinhthanhduoc@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công: Quản lý, điều hành công việc của phòng; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về toàn bộ hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của phòng; thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Chi cục phân công.

 

 

 

Chuyên viên: Nguyễn Tuấn Thực

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Chăn nuôi Thú y; Thạc sĩ Chăn nuôi

Trình độ LLCT: Sơ cấp

ĐTVP:          (0203) 3623.383

DĐ:               097 4710719

Email: nguyentuanthuc@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công: thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực thanh tra chuyên ngành và một số nhiệm vụ khác khi Trưởng phòng phân công.

 

 

 

Phòng Quản lý dịch bệnh

 

Trưởng phòng: Trần Thị Hồng Ánh

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Thú y

Trình độ LLCT: Trung cấp

ĐTVP:         (0203) 3623.380

DĐ:              097 5654773

Email: tranthihonganh.snnvptnt@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công: Quản lý, điều hành công việc của phòng; tham mưu, giúp việc cho Phó Chi cục trưởng phụ trách về công tác phòng chống dịch bệnh đối với động vật trên cạn. Chịu trách nhiệm trước Phó Chi cục trưởng phụ trách và Chi cục trưởng về toàn bộ hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của phòng; thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Chi cục phân công.

 

 

 

Phó trưởng phòng: Vũ Việt Hòa

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Nuôi trồng thủy sản; Thạc sĩ Thú y

Trình độ LLCT: Sơ cấp

ĐTVP:          (0203) 3611.667

DĐ:                0123 6915388

Email: vuviethoa@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công: Tham mưu, giúp việc cho Trưởng phòng, Phó Chi cục trưởng phụ trách về công tác phòng chống dịch bệnh đối với động vật thủy sản; quản lý, điều hành công việc của phòng khi Trưởng phòng đi vắng hoặc ủy quyền; thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng phòng và lãnh đạo phụ trách phân công.

 

 

 

Chuyên viên: Phạm Thị Uyên

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Chăn nuôi thú y

Trình độ LLCT:

ĐTVP:         (0203) 3612.333

DĐ:              091 2392251

Email: phamthiuyen@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công: Tiếp nhận, cập nhật thông tin, tổng hợp báo cáo tình hình dịch bệnh thú y đột xuất, định kỳ; theo dõi, quản lý công tác kho, quỹ và thực hiện một số nhiệm vụ khác do Trưởng phòng phân công;

 

 

 

Chuyên viên: Đỗ Thanh Hương

Trình độ chuyên môn: Bác sĩ Thú y

Trình độ LLCT: Sơ cấp

ĐTVP:         (0203) 3623.380

DĐ:              090 2086965

Email: dothanhhuong@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công: Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ thuộc phòng quản lý theo yêu cầu của lãnh đạo phòng, lãnh đạo Chi cục; thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng phòng phân công

 

 

 

Chuyên viên: Nguyễn Thị Phương Huyền

Trình độ chuyên môn: Cử nhân bệnh học thủy sản; Thạc sĩ NTTS

Trình độ LLCT:

ĐTVP:         (0203) 3611.667

DĐ:               097 8000089

Email: nguyenthiphuonghuyen@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công: theo dõi, giám sát và trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ về công tác thú y thủy sản tại các huyện thuộc khu vực miền Tây của tỉnh; thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo Phòng phân công.

 

 

 

Chẩn đoán viên: Trương Thị Hương

Trình độ chuyên môn: Cử nhân bệnh học thủy sản

Trình độ LLCT: Sơ cấp

ĐTVP:         (0203) 3611.667

DĐ:              098 77022441

Email: truongthihuong@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công: theo dõi, giám sát và trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ về công tác thú y thủy sản tại các huyện thuộc khu vực miền Đông của tỉnh; thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo Phòng phân công.

 

 

 

Chẩn đoán viên: Lê Đức Hoài

Trình độ chuyên môn: Bác sĩ Thú y

Trình độ LLCT: Sơ cấp

ĐTVP:          (0203) 3623.380

DĐ:               097 3962609

Email: leduchoai@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công: Theo dõi và trực tiếp thực hiện việc lấy mẫu giám sát dịch bệnh; tăng cường xuống các địa phương để chống dịch; tham gia công tác tập huấn, bồi dưỡng về công tác thú y tại các địa phương; thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng phòng phân công.

 

 

 

Phòng Quản lý Giống và kỹ thuật chăn nuôi

 

Phó trưởng phòng: Trần Thị Thắm

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Chăn nuôi Thú y; Thạc sĩ Thú y

Trình độ LLCT: Trung cấp

ĐTVP:          (0203) 3525.366

DĐ:               093 6986009

Email: tranthitham.snnvptnt@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công: Quản lý, điều hành công việc của phòng; chịu trách nhiệm trước Phó Chi cục trưởng phụ trách và Chi cục trưởng về toàn bộ hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của phòng; thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Chi cục phân công.

 

 

 

Chuyên viên: Trương Thị Hoài Thu

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Chăn nuôi Thú y; Thạc sĩ Thú y

Trình độ LLCT: Sơ cấp

ĐTVP:         (0203) 3525.366

DĐ:              098 4739088

Email: thucampha1209@gmail.com

Nhiệm vụ được phân công: Giúp việc cho lãnh đạo Phòng tham mưu các văn bản chuyên ngành, lĩnh vực chăn nuôi và thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo Phòng, lãnh đạo phụ trách phân công.

 

 

Phòng Quản lý Thuốc và thức ăn chăn nuôi

 

Trưởng phòng: Bùi Xuân Mạnh

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Chăn nuôi Thú y

Trình độ LLCT: Sơ cấp

ĐTVP:         (0203) 3696.229

DĐ:              094 6018782

Email: buixuanmanh@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công: Quản lý, điều hành công việc của phòng; chịu trách nhiệm trước Phó Chi cục trưởng phụ trách và Chi cục trưởng về toàn bộ hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của phòng; thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Chi cục phân công.

 

 

 

Phó trưởng phòng: Đỗ Thế Mạnh

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Thú y

Trình độ LLCT: Sơ cấp

ĐTVP:          (0203) 3696.229

DĐ:               094 4148861

Email: dothemanh@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công: Tham mưu, giúp việc cho Trưởng phòng thực hiện các nhiệm vụ của Phòng; quản lý, điều hành công việc của phòng khi Trưởng phòng đi vắng hoặc ủy quyền; thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng phòng phân công

 

 

 

Chẩn đoán viên: Nguyễn Thị Thúy Phượng

Trình độ chuyên môn: Bác sĩ Thú y; Cử nhân tiếng Anh

Trình độ LLCT: Sơ cấp

ĐTVP:          (0203) 3696.229

DĐ:               091 6596985

Email: thuyphuongqltta@gmail.com

Nhiệm vụ được phân công: Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ thuộc phòng quản lý theo yêu cầu của lãnh đạo phòng, lãnh đạo Chi cục; thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng phòng phân công.

 

 

 

Trạm Chẩn đoán xét nghiệm bệnh động, thực vật

 

Trạm trưởng: Phạm Minh Trường

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Nuôi trồng thủy sản

Trình độ LLCT: Sơ cấp

ĐTVP:          (0203) 3553.822

DĐ:               098 9630662

Email: phamminhtruong@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công: Quản lý, điều hành công việc của Trạm; chịu trách nhiệm trước Phó Chi cục trưởng phụ trách và Chi cục trưởng về toàn bộ hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của Trạm; thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Chi cục phân công.

 

 

 

Chẩn đoán viên: Đặng Thị Thư

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư chăn nuôi Thú y

Trình độ LLCT: Sơ cấp

ĐTVP:          (0203) 3553.822

DĐ:               096 2102869

Email: dangthithu@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công: Kiểm tra, theo dõi, vận hành, bảo quản  và quản lý các trang thiết bị, máy móc, vật tư, hoá chất được giao phục vụ xét nghiệm các bệnh vi trùng và thực hiện các phương pháp chẩn đoán, xét nghiệm bệnh do vi trùng gây ra cho động vật. Thực hiện các công việc khác do Trạm trưởng phân công.

 

 

 

Chẩn đoán viên: Lê Thị Thanh Hải

Trình độ chuyên môn: Bác sĩ Thú y

Trình độ LLCT:

ĐTVP:          (0203) 3553.822    

DĐ:               0169 8508191

Email: lethithanhhai.snnvptnt@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công: Kiểm tra, theo dõi, vận hành, bảo quản và quản lý các trang thiết bị, máy móc, vật tư, hoá chất phục vụ chẩn đoán xét nghiệm trong phòng PCR và thực hiện các phương pháp chẩn đoán, xét nghiệm bệnh do virus gây ra trên động vật. Thực hiện các công việc khác do Trạm trưởng phân công.

 

 

 

Chẩn đoán viên: Trầm Thị Thanh Vân

Trình độ chuyên môn: Bác sĩ Thú y

Trình độ LLCT:

ĐTVP:          (0203) 3553.822

DĐ:               096 5248666

Email: tramthithanhvan@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công: Kiểm tra, theo dõi, vận hành, bảo quản và quản lý các trang thiết bị, máy móc, vật tư, hoá chất phục vụ việc chẩn đoán xét nghiệm và thực hiện xét nghiệm các bệnh bằng phương pháp ELISA. Thực hiện các công việc khác do Trạm trưởng phân công.

 

 

 

Trạm KDĐV cửa khẩu Hoành Mô

 

Trạm trưởng: Phạm Văn Kiên

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Chăn nuôi Thú y; Thạc sĩ Thú y; Cử nhân tiếng Anh

Trình độ LLCT: Cao cấp

ĐTVP: (0203)

DĐ:               091 2068835

Email: phamvankien.snnvptnt@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công: Quản lý, điều hành công việc của Trạm; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về toàn bộ hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của Trạm; thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Chi cục phân công.

 

 

 

Chẩn đoán viên: Đặng Đình Toan

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Chăn nuôi Thú y

Trình độ LLCT: Sơ cấp

ĐTVP: (0203)

DĐ:              08 68156333

Email: dangdinhtoan@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công: Thực hiện giám sát hàng xuất, nhập khẩu qua biên giới; thực hiện công tác thanh quyết toán của Trạm hàng tháng và một số nhiệm vụ khác do Trạm trưởng phân công.

 

 

 

Trạm KDĐV cửa khẩu Bắc Phong Sinh

 

Trạm trưởng: Dư Đức Đại

Trình độ chuyên môn: Bác sĩ Thú y

Trình độ LLCT: Trung cấp

ĐTVP: (0203)

DĐ:              091 2378369

Email: duducdai.snnvptnt@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công: Quản lý, điều hành công việc của Trạm; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về toàn bộ hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của Trạm; thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Chi cục phân công.

 

 

 

Chẩn đoán viên: Phan Công Quý

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Nuôi trồng thủy sản; CN Kế toán

Trình độ LLCT:

ĐTVP: (0203)

DĐ:               094 4201188

Email: phancongquy@quangninh.gov.vn

Nhiệm vụ được phân công: Thực hiện giám sát hàng xuất, nhập khẩu qua biên giới; thực hiện công tác thanh quyết toán của Trạm hàng tháng và một số nhiệm vụ khác do Trạm trưởng phân công.

Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục

(Theo Quyết định số 4165/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 và Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 16/10/2017 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

 

          1. Chức năng:

Chi cục Chăn nuôi và Thú y là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về chăn nuôi và thú y (riêng thú y thủy sản thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), giám định dịch hại đối với thực vật trên địa bàn tỉnh.

Chi cục Chăn nuôi và Thú y chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Chăn nuôi, Cục Thú y trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chi cục Chăn nuôi và Thú y có tư­ cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, có kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.

Trụ sở của Chi cục Chăn nuôi và Thú y đặt tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

2. Nhiệm vụ:

1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế-kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về chăn nuôi, thú y đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

3. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

4. Về hướng dẫn sản xuất chăn nuôi:

a) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn sản xuất chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai đối với chăn nuôi; xây dựng, tổ chức thực hiện và tổng kết, đánh giá kế hoạch sản xuất chăn nuôi hàng năm;

b) Xây dựng quy hoạch chăn nuôi gắn với hệ thống giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm và bảo quản sản phẩm chăn nuôi tại địa phương;

c) Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy trình về chăn nuôi áp dụng trên địa bàn tỉnh. Kiểm tra, thanh tra cơ sở sản xuất được cấp giấy chứng nhận VietGAP và hoạt động đánh giá, chứng nhận VietGAP của tổ chức chứng nhận về chăn nuôi được chỉ định theo thẩm quyền; giải quyết khiếu nại liên quan đến chứng nhận VietGAP về chăn nuôi trên địa bàn theo quy định của pháp luật; tập huấn VietGAP cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, sơ chế trên địa bàn;

d) Tổ chức triển khai chương trình, kế hoạch hoạt động sản xuất đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực chăn nuôi;

đ) Đề xuất kế hoạch xây dựng và phát triển các vùng chăn nuôi an toàn;

e) Giám sát, kiểm tra và hướng dẫn việc thực hiện quy chế quản lý cơ sở sản xuất chăn nuôi an toàn; tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sản xuất chăn nuôi đảm bảo an toàn thực phẩm.

5. Về quản lý giống vật nuôi:

a) Triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giống vật nuôi phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

b) Tham gia quản lý quỹ gen vật nuôi, vi sinh vật dùng trong chăn nuôi theo quy định của pháp luật;

c) Tham gia quản lý khảo nghiệm giống vật nuôi theo quy định;

d) Thực hiện công tác quản lý theo quy định về danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh; danh mục nguồn gen vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn; danh mục giống vật nuôi quý hiếm cấm xuất khẩu trên địa bàn;

đ) Đôn đốc, hướng dẫn thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn cơ sở lĩnh vực giống vật nuôi trong phạm vi địa phương;

e) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký, ra thông báo tiếp nhận công bố hợp quy, lập sổ theo dõi và quản lý hồ sơ công bố hợp quy lĩnh vực giống vật nuôi thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

g) Cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với giống vật nuôi (bao gồm phôi, tinh, con giống vật nuôi); môi trường pha chế, bảo quản tinh, phôi vật nuôi để xuất khẩu;

h) Tổ chức thực hiện kế hoạch, quản lý, sử dụng quỹ dự phòng thiên tai, dịch bệnh đối với giống vật nuôi trên địa bàn tỉnh theo quy định;

i) Tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm về giám định, bình tuyển đàn gia súc giống trên địa bàn; hướng dẫn cơ quan chuyên ngành cấp huyện tổ chức thực hiện việc giám định, bình tuyển đàn gia súc giống trên địa bàn.

6. Về quản lý thức ăn chăn nuôi          :

a) Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển và sử dụng thức ăn chăn nuôi tại địa phương sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn sử dụng thức ăn chăn nuôi có hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường;

b) Tổ chức thực hiện các chính sách khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trên địa bàn nâng cao chất lượng, nâng cao khả năng cạnh tranh của thức ăn chăn nuôi, chương trình nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh thức ăn chăn nuôi của địa phương;

c) Giám sát hoạt động khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi trong phạm vi địa phương;

d) Đôn đốc, hướng dẫn thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn cơ sở lĩnh vực thức ăn chăn nuôi trong phạm vi địa phương; tiếp nhận hồ sơ đăng ký, ra thông báo tiếp nhận công bố hợp quy, lập sổ theo dõi và quản lý hồ sơ công bố hợp quy lĩnh vực thức ăn chăn nuôi trên địa bàn;

đ) Quản lý các mặt hàng thức ăn chăn nuôi trong danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam trong phạm vi địa phương theo quy định;

e) Tổ chức thực hiện quản lý các chất cấm sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi tại địa phương;

g) Cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với thức ăn chăn nuôi để xuất khẩu.

7. Về môi trường chăn nuôi:

a) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi; định kỳ tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường trong chăn nuôi;

b) Tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trong chăn nuôi trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

c) Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các biện pháp xử lý chất thải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi;

d) Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát môi trường trong chăn nuôi;

đ) Giám sát, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn và quy chuẩn quốc gia về môi trường trong sản xuất chăn nuôi tại địa phương;

e) Đôn đốc, hướng dẫn thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn cơ sở lĩnh vực môi trường chăn nuôi, các chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi trong phạm vi địa phương; tiếp nhận hồ sơ đăng ký, ra thông báo tiếp nhận công bố hợp quy, lập sổ theo dõi và quản lý hồ sơ công bố hợp quy lĩnh vực môi trường chăn nuôi, các chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi theo quy định của pháp luật.

8. Phòng, chống dịch bệnh động vật, thủy sản (sau đây gọi chung là dịch bệnh động vật), giám định dịch hại đối với thực vật:

a) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án, chương trình khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật; chương trình kiểm soát bệnh lây từ động vật sang người; kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện;

b) Kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất các bệnh động vật thuộc danh mục các bệnh phải kiểm tra theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại các cơ sở chăn nuôi, sản xuất con giống trên địa bàn tỉnh (trừ các cơ sở chăn nuôi do Trung ương quản lý, cơ sở giống quốc gia, cơ sở giống có vốn đầu tư nước ngoài);

c) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch tiêm vắc xin phòng các bệnh bắt buộc theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

d) Thực hiện việc chẩn đoán, xét nghiệm và điều trị bệnh cho động vật; chẩn đoán, giám định dịch hại trên cây trồng; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật; điều tra, giám sát, phát hiện dịch bệnh động vật; hướng dẫn khoanh vùng, xử lý ổ dịch, tiêu độc khử trùng, phục hồi môi trường chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sau khi hết dịch bệnh;

đ) Hướng dẫn các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật; hướng dẫn mạng lưới thú y xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là thú y cấp xã) giám sát, phát hiện, ngăn chặn, xử lý các ổ dịch mới và kiểm soát các ổ dịch cũ;

e) Báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố dịch và công bố hết dịch bệnh động vật theo quy định pháp luật; 

g) Phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành về kiểm lâm trực thuộc Sở trong việc thẩm định điều kiện vệ sinh thú y và giám sát tình hình dịch bệnh của các cơ sở nuôi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh;

h) Giám sát hoạt động của các cá nhân, tổ chức hành nghề thú y trên địa bàn tỉnh và báo cáo về hoạt động hành nghề thú y theo quy định;

i) Yêu cầu cá nhân, tổ chức hành nghề thú y cung cấp thông tin về tình hình dịch bệnh động vật và huy động các cá nhân, tổ chức hành nghề thú y trên địa bàn tỉnh tham gia tiêm vắc xin phòng bệnh cho động vật, tham gia chống dịch bệnh động vật theo quy định;

k) Quản lý, sử dụng vật tư, hóa chất phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật từ nguồn dự trữ quốc gia, địa phương và các nguồn khác.

9. Xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật:

a) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án, chương trình, kế hoạch xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh trên địa bàn tỉnh;

b) Thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về thú y đối với vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

10. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ; kiểm tra vệ sinh thú y:

a) Thực hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật lưu thông trong nước; kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm động vật vận chuyển tại các Trạm Kiểm dịch đầu mối giao thông; quản lý, giám sát động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu sau thời gian cách ly kiểm dịch;

b) Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tại các cửa khẩu được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức thực hiện việc kiểm soát giết mổ động vật; quản lý, giám sát các cơ sở sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản, kinh doanh sản phẩm động vật phục vụ tiêu dùng trong nước;

d) Kiểm tra vệ sinh thú y đối với sản phẩm động vật ở dạng tươi sống, sơ chế và chế biến lưu thông trên thị trường; thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ động vật; chất thải động vật tại các cơ sở chăn nuôi tập trung, cách ly kiểm dịch, thu gom, giết mổ động vật và các cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản, kinh doanh sản phẩm động vật thuộc phạm vi quản lý;

đ) Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y và cấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y đối với vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo uỷ quyền của Cục Thú y; các cơ sở chăn nuôi tập trung; cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống (trừ các cơ sở chăn nuôi do Trung ương quản lý, cơ sở giống quốc gia); cơ sở giết mổ động vật; cơ sở sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản sản phẩm động vật phục vụ tiêu dùng trong nước; cơ sở, cửa hàng kinh doanh động vật, sản phẩm động vật ở dạng tươi sống và sơ chế; cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ động vật; cơ sở, khu tập trung, cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;

e) Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y; hướng dẫn, giám sát việc thực hiện hoặc trực tiếp thực hiện việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc nơi tập trung động vật, sản phẩm động vật tham gia hội chợ, triển lãm, biểu diễn thể thao, nghệ thuật;

g) Hướng dẫn, giám sát việc thực hiện hoặc trực tiếp thực hiện việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc đối với các cơ sở có hoạt động liên quan đến thú y, phương tiện vận chuyển, dụng cụ chứa đựng động vật, sản phẩm động vật, chất thải động vật; xử lý động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y; xử lý chất thải, phương tiện vận chuyển, các vật dụng có liên quan đến động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y;

h) Cấp và thu hồi trang sắc phục kiểm dịch động vật; thu hồi thẻ kiểm dịch viên động vật, biển hiệu kiểm dịch động vật theo quy định;

i) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Cục Thú y thẩm định địa điểm, điều kiện vệ sinh thú y trong quá trình xây dựng cơ sở giết mổ động vật, sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản sản phẩm động vật phục vụ xuất khẩu; cơ sở, khu cách ly kiểm dịch động vật xuất, nhập khẩu.

11. Quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất (sau đây gọi là thuốc thú y) dùng trong thú y, trừ các sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản:

a) Quản lý việc kinh doanh, sử dụng thuốc thú y trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

b) Hướng dẫn sử dụng các loại thuốc thú y để phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh cho động vật; thông báo danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng theo quy định của pháp luật;

c) Thẩm định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y và giám sát quá trình thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y theo quy định;

d) Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y đối với cửa hàng, đại lý kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn tỉnh;

đ) Xử lý thuốc thú y giả, kém chất lượng, cấm sử dụng, không có trong danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, không có nhãn mác hoặc có nhãn mác nhưng không đúng theo quy định của pháp luật.

12. Quản lý phí, lệ phí; cấp, thu hồi các loại chứng nhận, chứng chỉ hành nghề thú y sau đây:

a) Tiêm phòng, xét nghiệm (bao gồm cả xét nghiệm phi lâm sàng), chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật;

b) Phẫu thuật động vật;

c) Kinh doanh thuốc thú y;

d) Các hoạt động tư vấn, dịch vụ khác có liên quan đến thú y;

đ) Cấp, thu hồi các loại giấy chứng nhận về thú y theo quy định của pháp luật;

e) Tổ chức quản lý việc thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

13. Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, chế độ, chính sách và pháp luật cho công chức, viên chức, nhân viên chăn nuôi, thú y cấp xã và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chăn nuôi, thú y trên địa bàn tỉnh.

14. Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật chăn nuôi, thú y theo quy định của pháp luật.

15. Tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế, xúc tiến thương mại vềchăn nuôi, thú y theo quy định; nghiên cứu, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về chăn nuôi, thú y; thẩm định chuyên ngành các chương trình, dự án về chăn nuôi, thú y trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

16. Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về chăn nuôi, thú y theo quy định của pháp luật. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y.

17. Báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình sản xuất chăn nuôi, thú y theo hướng dẫn của Cục Chăn nuôi, Cục Thú y.

18. Tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính; quản lý tổ chức, biên chế, vị trí việc làm, công chức, viên chức, tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.

19. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

 


Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 849
Đã truy cập: 831709