Một số quy định về kiểm tra, kiểm soát tàu cá tại cảng; ghi, nộp nhật ký khai thác, báo cáo khai thác thuỷ sản

07/10/2020 08:39

Thực hiện Chỉ thị số: 45/CT-TTg ngày 13/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ, về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để khắc phục cảnh báo của Ủy ban Châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định số: 27/QĐ-BNN-TCTS ngày 05/01/2018; Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, quy định kiểm tra, kiểm soát tàu cá tại cảng; ghi, nộp nhật ký khai thác, báo cáo khai thác thuỷ sản, như sau:

Ảnh: Tổ kiểm soát tàu cá tại cảng Cái Rồng thực hiện thủ tục kiểm tra, kiểm soát tàu cá

I. Về Kiểm tra, kiểm soát tàu cá tại cảng

1. Kiểm tra đối với tàu cá cập cảng

- Đối tượng kiểm tra: Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên; Tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 24 mét: Kiểm tra tối thiểu 20% đối với tàu làm nghề khai thác cá ngừ, tối thiểu 10% đối với tàu làm nghề lưới kéo, tối thiểu 05% đối với tàu làm nghề khác trên tổng số tàu cá cập cảng bốc dỡ thủy sản; Tàu cá có dấu hiệu vi phạm quy định về khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.

- Trình tự thực hiện

Bước 1: Trước khi tàu cập cảng cá, chủ tàu/thuyền trưởng phải thông tin, thông báo bằng các kênh thông tin liên lạc (điện thoại, máy VHF, ICOM...) cho Tổ kiểm soát tàu cá trước 01 giờ để bố trí cán bộ kiểm tra.

Bước 2: Khi cập bến chủ tàu/thuyền trưởng phải khai báo các thông tin cập cảng vào Biên bản kiểm tra tàu cá cập cảng cho Tổ kiểm soát tàu cá nơi tàu cập bến để đối chiếu kiểm tra.

Bước 3: Thu nhật ký khai thác, báo cáo khai thác thuỷ sản, kiểm tra các thông tin ghi trong sổ nhật ký khai thác, báo cáo khai thác thuỷ sản với sản lượng khai thác được, kiểm tra ngư cụ.

   Bước 4: Kiểm tra thông tin được ghi trong Nhật ký khai thác thủy sản, báo cáo khai thác thuỷ sản hoặc Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản với sản lượng, thành phần loài thủy sản trên tàu cá, phù hợp với loại nghề khai thác; đối chiếu tên, số đăng ký tàu cá với danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố.

Bước 5. Khi phát hiện tàu cá/chủ tàu vi phạm các quy định của Pháp luật Việt Nam; pháp luật về thủy sản, Tổ kiểm soát tàu cá tiến hành lập biên bản giao các cơ quan chức năng tiến hành xử lý theo quy định pháp luật.

Bước 6: Khi đáp ứng đầy đủ các quy định, Tổ kiểm soát tàu cá sẽ đóng dấu xác nhận vào Biên bản kiểm tra tàu cá cập cảng.

2. Kiểm tra đối với tàu cá rời cảng

- Đối tượng kiểm tra: Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên; Tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 24 mét kiểm tra tối thiểu 20% đối với tàu làm nghề khai thác cá ngừ, tối thiểu 10% đối với tàu làm nghề lưới kéo, tối thiểu 05% đối với tàu làm nghề khai thác khác trên tổng số tàu cá rời cảng đi khai thác.

- Trình tự thực hiện

Bước 1: Trước khi tàu xuất bến, chủ tàu hoặc thuyền trưởng phải thông báo trực tiếp hoặc sử dụng điện thoại, thông tin liên lạc cho Tổ kiểm soát tàu cá tại cảng trước 01 giờ để bố trí cán bộ kiểm tra.

Bước 2: Chủ tàu hoặc thuyền trưởng phải xuất trình hồ sơ, giấy tờ, khai báo các thông tin cho Tổ kiểm soát tàu cá để đối chiếu, kiểm tra.

Bước 3: Kiểm tra Hồ sơ tàu cá: Kiểm tra, đối chiếu tên, số đăng ký tàu cá với danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố. Kiểm tra hồ sơ: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá; Giấy phép khai thác thủy sản; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá; Nhật ký khai thác thủy sản (theo mẫu); các văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, thợ máy; Sổ danh bạ thuyền viên.

Kiểm tra thực tế trên tàu: Trang thiết bị hàng hải, cứu sinh, cứu hỏa; hệ thống thông tin liên lạc, tín hiệu; thiết bị giám sát hành trình; ngư cụ; thuyền viên; đánh dấu tàu cá.

Bước 4: Kết quả kiểm tra: Xác nhận tàu đã được kiểm tra, khai báo các thông tin đảm bảo đủ các điều kiện cho tàu trước khi đi biển vào Biên bản kiểm tra tàu cá rời cảng.

Trường hợp tàu cá và thuyền viên không đảm bảo các yêu cầu, điều kiện theo quy định thì không đóng dấu xác nhận và không được rời bến. Trường hợp phát hiện vi phạm, cơ quan kiểm tra lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền hoặc bàn giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định.

II. Quy định ghi, nộp nhật ký khai thác, báo cáo khai thác thuỷ sản

1. Đối với tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản

 - Thuyền trưởng tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên hàng ngày ghi nhật ký khai thác thủy sản theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT; nộp nhật ký khai thác thủy sản cho tổ chức quản lý cảng cá trong thời hạn 24 giờ sau khi tàu hoàn tất việc bốc dỡ thủy sản qua cảng.

- Thuyền trưởng tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 06 đến dưới 12 mét ghi báo cáo khai thác thủy sản theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT; nộp báo cáo khai thác thủy sản cho Tổ chức quản lý cảng cá theo định kỳ 01 tuần/01 lần.

2. Đối với tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản

Thuyền trưởng tàu thu mua, chuyển tải thủy sản hàng ngày ghi nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT; nộp nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản cho Tổ chức quản lý cảng cá trong thời hạn 24 giờ sau khi tàu hoàn tất việc bốc dỡ thủy sản qua cảng.

Vũ Đức Tuất (Chi cục Thủy sản)



Gửi ý kiến phản hồi

Tìm kiếm theo chuyên mục - nội dung - ngày tháng

Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 931
Đã truy cập: 1089883