Thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

24/08/2021 10:42

      Nâng cao năng lực, chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đối khí hậu, đảm bảo an toàn tính mạng và giảm tổn thất về tài sản của nhân dân và nhà nước; tạo điều kiện phát triển bền vững, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và từng bước xây dựng cộng đồng, xã hội an toàn trước thiên tai.

      Thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Trên cơ sở kế thừa Chiến lược Quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2020, đồng thời tiếp tục thực hiện chủ trương, chính sách và sự chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về công tác phòng chống thiên tai, tăng cường khả năng quản lý rủi ro thiên tai, cộng đồng, xã hội an toàn trước thiên tai, ngày 30/6/2021 Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 129/KH-UBND thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

      Với quan điểm chỉ đạo phòng chống thiên tai là nhiệm vụ quan trọng của cả hệ thống chính trị, là trách nhiệm và nghĩa vụ của toàn dân, toàn xã hội, gồm ba giai đoạn là phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu người đứng đầu chính quyền các cấp, các sở, ngành nâng cao trách nhiệm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 379/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch 129/KH-UBND nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả. Xác định nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực giữa các sở, ngành, địa phương. Phân công, phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng, phù hợp với cấp độ rủi ro thiên tai, chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu kịp thời, hiệu quả, giảm thiểu tổn thất về người và tài sản của nhân dân và nhà nước trên địa bàn. Đề cao sự tham gia của cộng đồng trong việc triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ, giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.

      Nhằm nâng cao năng lực, chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đối khí hậu, đảm bảo an toàn tính mạng và giảm tổn thất về tài sản của nhân dân và nhà nước; tạo điều kiện phát triển bền vững, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và từng bước xây dựng cộng đồng, xã hội an toàn trước thiên tai, theo đó Kế hoạch đặt ra mục tiêu đến năm 2030 phải giảm thiệt hại do thiên tai gây ra, trong đó tập trung bảo đảm an toàn tính mạng cho người dân khi có thiên tai mưa, lũ, giảm 50% thiệt hại về người do mưa lũ, sạt lở đất so với giai đoạn 2011-2020; thiệt hại về kinh tế do thiên tai thấp hơn giai đoạn 2011-2020; phấn đấu 100% cơ quan chính quyền các cấp, tổ chức và hộ gia đình được tiếp nhận đầy đủ thông tin và hiểu biết kỹ năng phòng tránh thiên tai; lực lượng làm công tác phòng chống thiên tai được đào tạo, tập huấn, trang bị đầy đủ kiến thức và trang thiết bị cần thiết; 100% tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đảm bảo các yêu cầu theo phương châm “bốn tại chỗ”

      Để thực hiện mục tiêu trên, Kế hoạch đề ra các nhóm nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm, như:

      Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai theo quy định; rà soát xây dựng và ban hành các chính sách về phòng, chống thiên tai thuộc thẩm quyền cấp tỉnh bảo đảm đồng bộ, thống nhất, tạo môi trường pháp lý đầy đủ, phù hợp thực tiễn, đáp ứng yêu cầu về phòng, chống thiên tai.

      Nâng cao nhận thức về thiên tai, rủi ro thiên tai, tăng cường quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.

      - Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, quy định, cơ chế, chính sách về phòng, chống thiên tai và hướng dẫn, phổ biến kỹ năng phòng, chống thiên tai, nhất là kỹ năng ứng phó với các tình huống thiên tai lớn như bão mạnh, siêu bão, mưa lớn ... cho các cấp chính quyền cơ sở, người dân và doanh nghiệp để chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống, giảm thiểu thiệt hại.

     - Đẩy mạnh thông tin truyền thông, chia sẻ thông tin, dữ liệu, tổ chức các hoạt động nâng cao hiệu quả truyền thông trong phòng chống thiên tai; kết hợp giữa phương thức truyền thống với ứng dụng công nghệ, phù hợp với từng đối tượng, từng địa bàn để truyền tải thông tin chính xác, kịp thời về thiên tai, rủi ro thiên tai tới người dân, chú trọng các đối tượng dễ bị tổn thương.

Đưa kiến thức phòng chống thiên tai vào chương trình đào tạo và hoạt động ngoại khóa trong một số cấp học, bậc học

     - Tăng cường sự tham gia của người dân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội và cộng đồng trong quá trình xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phòng
chống thiên tai, hoạch định chính sách, đề xuất và thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động liên quan đến phòng chống thiên tai, chú trọng sự tham gia của cộng đồng, đặc biệt là nhóm đối tượng dễ bị tổn thương trong việc lập kế hoạch, phương án phòng chống thiên tai cấp xã.

    - Xây dựng lực lượng xung kích phòng chống thiên tai, lực lượng tình nguyện viên hỗ trợ người dân phòng chống thiên tai tại cấp xã và các tổ chức, doanh nghiệp.

     - Tập huấn, hướng dẫn, chia sẻ kinh nghiệm về giảm nhẹ rủi ro thiên tai đối với cộng đồng và người dân; đưa kiến thức phòng chống thiên tai vào chương trình đào tạo và hoạt động ngoại khóa trong một số cấp học, bậc học; lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức và năng lực tại cộng đồng, các sự kiện văn hóa cấp xã, thôn.

      Nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai và cứu hộ cứu nạn.

      - Tiếp tục rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn các cấp theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, đủ năng lực, quyền hạn, hiệu lực, hiệu quả để chỉ đạo, chỉ huy điều hành kịp thời công tác phòng, chống thiên tai. Xây dựng và kiện toàn, đào tạo lực lượng phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn các cấp bao gồm lực lượng chuyên nghiệp và lực lượng bán chuyên nghiệp, tình nguyện viên. Phân công, phân cấp trách nhiệm, quy định cơ chế phối hợp cụ thể giữa các cơ quan, lực lượng, đảm bảo công tác chỉ đạo phòng, chống thiên tai kịp thời, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.

      - Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai: Xây dựng, củng cố hệ thống cảnh báo đa thiên tai, theo dõi và giám sát mưa, lũ, sạt lở đất, ngập lụt kết hợp với hệ thống cơ sở hạ tầng hiện có, trong đó ưu tiên hệ thống quan trắc kết hợp cảnh báo mưa và hệ thống theo dõi, giám sát, cảnh báo tại các khu vực trọng điểm ngập lụt, sạt lở, ngầm, tràn. Đẩy mạnh xã hội hóa một số hoạt động quan trắc, theo dõi, giám sát thiên tai, nhất là hệ thống đo mưa tự động.

Thường xuyên theo dõi, kịp thời thông tin đảm bảo phục vụ chỉ đạo, chỉ huy điều hành phòng, chống thiên tai theo thời gian thực

      - Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị và công cụ hỗ trợ cho Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các cấp đảm bảo phục vụ chỉ đạo, chỉ huy điều hành phòng, chống thiên tai theo thời gian thực; tích hợp, đồng bộ hóa hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ phân tích, tính toán, hỗ trợ ra quyết định chỉ đạo, chỉ huy điều hành phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.

      - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phòng, chống thiên tai: Tổ chức đào tạo, tập huấn, diễn tập nhằm chia sẻ kinh nghiệm, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng cho đội ngũ làm công tác phòng chống thiên tai và tìm kiểm cứu nạn các cấp, chú trọng tập huấn, hướng dẫn kỹ năng xử lý tình huống cho lực lượng xung kích phòng chống thiên tai ở cơ sở, gắn với việc nâng cao năng lực quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng. Thu hút nhân lực chất lượng cao tham gia hoạt động phòng, chống thiên tai và tìm kiểm cứu nạn, hình thành đội ngũ chuyên sâu để chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ vào phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.

      - Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phòng chống thiên tai, tập trung điều tra cơ bản, cập nhật và số hóa dữ liệu về thiên tai, thiệt hại do thiên tai, hệ thống cơ sở hạ tầng, công trình phòng chống thiên tai, dân sinh, kinh tế - xã hội.

      Xây dựng, hoàn thiện các quy hoạch, kế hoạch phòng chống thiên tai và phương án ứng phó thiên tai, lồng ghép nội dung phòng chống thiên tai vào các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội, cụ thể:

      - Xây dựng quy hoạch phòng chống thiên tai và thủy lợi, các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành về phòng chống thiên tai, thủy lợi và các quy hoạch liên quan đén phòng chống thiên tai gắn với quy hoạch sử dụng đất và phù hợp với phát triển kinh tế, xã hội, diễn biến thiên tai, biến đổi khí hậu. Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai và thủy lợi vào quy hoạch tỉnh. Thực hiện kiểm tra, kiểm soát các quy định về bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai.

      - Xây dựng kế hoạch phòng chống thiên tai các cấp theo quy định của pháp luật về phòng chống thiên tai phù hợp với diễn biến và yêu cầu phòng chống thiến tai, ưu tiên bố trí nguồn chi ngân sách nhà nước, đồng thời huy động nguồn lực ngoài ngân sách cho phòng chống thiên tai. Xây dựng kế hoạch quản lý lũ tổng hợp lưu vực sông; kế hoạch phòng, chống bão mạnh, siêu bão, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán, sạt lở bờ sông, bờ biển.

      - Xây dựng, cập nhật phương án ứng phó tương ứng với từng loại hình thiên tai, các cấp độ rủi ro thiên tai phù hợp với đặc điểm diễn biến thiên tai và khả năng ứng phó của từng địa phương, đơn vị, chú trọng phương án ứng phó với bão mạnh, siêu bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất... Chủ động chuẩn bị lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phù hợp với phương án ứng phó thiên tai theo phương châm "bốn tại chỗ".

      - Tổ chức diễn tập, tập huấn theo từng phương án ứng phó; phối hợp, hiệp đồng các lực lượng trong phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; nâng cao khả năng ứng phó tại chỗ cho cơ quan, đơn vị, cộng đồng, người dân đặc biệt là các đối tượng dề bị tổn thương và vùng sâu, vùng xa, biên giới, trên biển, hải đảo.

      Nâng cao khả năng chống chịu, thích ứng với thiên tai.

      - Phân vùng rủi ro, lập bản đồ cảnh báo thiên tai, nhất là khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất; cập nhật bản đồ nước biển dâng, ngập lụt hạ du các hồ chứa ứng với các kịch bản xả lũ và vỡ đập; bản đồ ngập lụt do bão mạnh, siêu bão; bản đồ ngập lụt các lưu vực sông.

      - Đầu tư củng cố, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng, công trình phòng, chống thiên tai để chủ động thích ứng với thiên tai, biến đổi khí hậu. Trong đó tập trung: Xây dựng, củng cố, nâng cấp các khu neo đậu tàu thuyền trú tránh bão kết hợp dịch vụ hậu cần nghề cá, cơ sở hạ tầng, công trình phục vụ phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên các đảo. Hoàn thiện hệ thống đê điều, hồ đập, bảo đảm an toàn hồ đập, chủ động phòng, chống lũ, bão theo mức thiết kế. Xây dựng, củng cố công trình phòng, chống lũ quét, sạt lở tại các khu vực trọng điểm, xung yếu, bờ sông, bờ biển.

Đầu tư củng cố, nâng cấp hệ thống công trình phòng, chống thiên tai

     - Vận hành hiệu quả hồ chứa đảm bảo an toàn công trình và vùng hạ du, nhất là các hồ chứa lớn. Xây dựng hệ thống cảnh báo xả lũ hồ chứa, hệ thống quan trắc chuyên dùng phục vụ quản lý và điểu hành hồ chứa, lập và cập nhật bản đồ ngập lụt hạ du các hồ chứa theo quy đinh. Tăng cường trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, trồng cây chắn sóng, rừng phòng hộ ven biển. Nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc bảo đảm thông suốt tới tất cả các xã và tàu thuyền và người dân hoạt động trên biển, đảo.

Tăng cường trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, góp phần phòng chống thiên tai

      - Quản lý chặt chẽ việc xây dựng nhà ở, cơ sở hạ tầng, nhất là khu dân cư, khu du lịch, khu nghỉ dưỡng ven sông, công trình giao thông phải tuân theo quy hoạch và chủ động ứng phó thiên tai, khắc phục tình trạng xây dựng nhà ở, công trình tại khu vực nguy cơ sạt lở, cản trở dòng chảy, lấn chiếm lòng sông, suối, bạt sườn dốc làm gia tăng rủi ro thiên tai.

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu

      - Hướng dẫn xây dựng nhà ở, công trình kết hợp sơ tán dân đảm bảo an toàn trước thiên tai, nhất là bão, lũ, ngập lụt; thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo, gia đình chính sách xây dựng nhà ở phòng tránh bào, lụt. Xây dụng và nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu kết hợp sơ tán dân tại những vùng thường xuyên xảy ra bão, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất. Triển khai các giải pháp nâng bãi nhằm nâng cao mức bảo đảm an toàn của đê biển chủ động ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

      - Triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn cho người dân tại các vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai: thực hiện việc bố trí, sắp xếp lại dân cư tại các vùng thường xuyên xảy ra thiên tai, nhất là nơi có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất, sạt lở bờ sông, gắn với xây dựng nông thôn mới; nhữg nơi chưa thể di dời được cần lắp đặt hệ thống theo dõi, giám sát, cảnh báo để kịp thời sơ tán, giảm thiểu rủi ro khi xảy ra thiên tai; kết hợp xây dựng công trình phòng, chống thiên tai.

      - Chủ động di dời dân cư sinh sống tại khu vực ven sông, suối, sườn đồi núi, có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở, càn trở dòng chảy, khu vực thấp trũng bị ngập sâu. Xây dựng, rà soát và tổ chức diễn tập phương án ứng phó với các tình huống vỡ đê, vỡ đập, lũ lớn, ngập lụt, xả lũ khẩn cấp hồ chứa nước, bão mạnh, siêu bão trong đó chú trọng đảm bảo an toàn đê điều, dân cư vùng ven sông, ven biển theo phương châm “ba trước”, “bốn tại chỗ”.

     - Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặc thù thiên tai, nhất là khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai. Tăng cường quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao chất lượng rừng, nhất là rừng tự nhiên, phòng hộ, có kế hoạch trồng và khai thác phù hợp đối với rừng sản xuất.

      - Quản lý chặt chẽ việc khai thác cát, sỏi lòng sông, nhất là đối với các tuyến sông lớn nhằm hạn chế suy thoái, hạ thấp lòng dẫn, sạt lở bờ sông, xâm nhập mặn và ảnh hưởng tới hoạt động giao thông, thủy lợi.

      - Quản lý tàu thuyền, các hoạt động kinh tế trên biển: nâng cao mức độ an toàn và bảo đảm thông tin cho tàu, thuyền hoạt động trên biển, nhất là các tàu đánh bắt xa bờ. Hướng dẫn đảm bảo an toàn thiên tai đối với các khu vực nuôi trồng hải sản, các hoạt động du lịch trên biển và hải đảo.

      Khoa học công nghệ.

       - Thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp, công nghệ phục vụ công tác dự báo, cảnh báo sớm thiên tai, giám sát tàu cá và quản lý, vận hành công trình thuộc phạm vi quản lý.

      - Nghiên cứu, ứng dụng, sử dụng các loại vật liệu thân thiện với môi trường có khả năng chống chịu cao. Chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có đặc điểm sinh học phù hợp với điều kiện tự nhiên, có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và có giá trị kinh tế cao.

      - Thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp, công nghệ phục vụ công tác dự báo, cảnh báo sớm thiên tai, quản lý, vận hành công trình; giám sát bằng hình ảnh tại các vị trí xung yếu, công trình trọng điểm đối với phạm vi quản lý của các cấp, các ngành. Tăng cường quản lý cơ sở dữ liệu bằng phần mềm, số hóa tăng cường quản lý cơ sở dữ liệu bằng các phần mềm, điện thoại thông minh, các thiết bị cành báo sớm...

Sử dụng các loại vật liệu thân thiện môi trường, chống chịu cao trong nuôi trồng thủy sản

      - Nghiên cứu, sử dụng các loại vật liệu thân thiện môi trường, chống chịu cao; chuyển đổi cơ cấu sản xuất, giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao phù hợp với điều kiện tự nhiên và đặc điểm thiên tai từng vùng, miền, thích ứng với biến đổi khí hậu.

      - Kế hoạch cũng đề ra nhiệm vụ cần tăng cường hợp tác, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm về phòng, chống thiên tai với các quốc gia trong khu vực. Đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ, ủng hộ của quốc tế trong phòng, chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu.

      - Ủy ban nhân dân tỉnh cũng đã giao nhiệm vụ cho các sở, ngành và địa phương theo chức năng, nhiệm vụ quản lý thực hiện các nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch./.

Thành Minh


Tìm kiếm theo chuyên mục - nội dung - ngày tháng

Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 1084
Đã truy cập: 2179729