THÔNG BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 1 THÁNG (Từ ngày 16 tháng 10 đến ngày 15 tháng 11 năm 2022)

17/11/2022 14:24

      Thời gian tới thời tiết có thể chịu ảnh hưởng của các đợt không khí lạnh tăng cường, gió mùa đông bắc, áp thấp nhiệt đới,…cần chủ động tập trung chăm sóc để cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, tăng khả năng chống chịu với điều kiện thời tiết bất thuận và các đối tượng sinh vật gây hại.

 I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

 1. Thời tiết

 - Nhiệt độ: Trung bình: 24-250C; cao: 30-320C; thấp: 17 - 190C;

 - Ẩm độ: Trung bình: 65 - 75%; cao: 85%; thấp: 50 - 55%;

 - L­ượng m­ưa phổ biến trong tháng: 15- 20mm.

 - Giờ nắng tổng số: 15- 20 giờ/tháng;

 Đầu tháng do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường mạnh gây mưa nhỏ, mưa vừa trời chuyển  rét. Các ngày còn  lại đêm và sáng sớm trời rét, ngày trời nắng hanh khô.

 (1). Lúa mùa: Diện tích: 22.602ha

  Diện tích lúa đã thu hoạch 20.602 ha

 - Lúa mùa sớm: GĐST: Thu hoạch xong.

 - Lúa mùa trung, muộn: GĐST: Chắc xanh - chín - thu hoạch.

 (2). Rau các loại: Diện tích KH: 4.316,5 ha; GĐST: Gieo trồng - phát triển thân lá, củ, quả - thu hoạch;

 (3). Cây ngô: DTKH: 1.035,2 ha; GĐST: Thu hoạch. Ngô đông: Gieo trồng 2-6 lá.

 (4). Cây tương, lạc: DTKH: 536 ha; GĐST: Phát triển củ - thu hoạch xong.

 (5). Cây ăn quả:

 + Cam: DT: 721 ha. GĐST: Quả già - chín - thu hoạch.

 + Cây vải, nhãn: DT: 1954 ha; GĐST: Chăm sóc - phát triển lộc.

 + Cây na: DT: 1.061 ha. GĐST: Vệ sinh vườn - na chiêm phát triển quả.

 + Cây thanh long: DT: 244 ha. GĐST: Phát triển thân cành - hoa - quả.

 + Cây đào: DT: 55 ha. GĐST: Phát triển lộc.

 + Cây ổi: DT: 388ha. GĐST: Phát triển thân lá - quả - thu hoạch.

 (6). Cây công nghiệp

 + Cây chè:  DT: 1.043,95 ha (chủ yếu là chè kinh doanh); GĐST: Phát triển búp.

 + Cây chè hoa vàng: DT: 241 ha GĐST: Phát triển lộc.

 (7). Cây thông, keo: DT >205.000 ha; GĐST: Phát triển thân lá

 (8). Cây ba kích: DT: 220 ha; GĐST: Phát triển thân lá- củ.         

 (9). Cây dong riềng: GĐST: Phát triển củ - thu hoạch.

 II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH  VẬT  GÂY  HẠI  MỘT  THÁNG  QUA

 1. Cây lúa

 (1). Trên lúa mùa trung, mùa muộn

 - Rầy lứa 8: Mật độ PB: 100-200 con/m2, cao: 1.000 con/m2, cục bộ: > 3.000 con/m2 (TT) tại Móng Cái, Ba Chẽ.

 - Sâu đục thân hai chấm lứa 5: Tỷ lệ hại PB: 0,3%, cao 1%, cục bộ 5% (Số bông) tại Móng Cái.

 - Bệnh khô vằn: Tỷ lệ bệnh PB: 2-3%, cao: 20%, cục bộ: > 45% (C1-C5) tại Đầm Hà, Ba Chẽ, Móng Cái, Hạ Long,  Hải Hà, Vân Đồn.

 - Bệnh đạo ôn cổ bông: Tỷ lệ bệnh PB: 0,3 - 0,7%, cao: 5%, cục bộ: 30%  (Số bông) tại Bình Liêu, Móng Cái, Hải Hà.

 - Bệnh bạc lá: Tỷ lệ bệnh PB: 1,6%, cao: 6%, cục bộ: 15%  (Số bông) tại Quảng Yên, Móng Cái.

 - Chuột: Tỷ lệ hại PB: 0,3%, cao: 2%, cục bộ: 5% (số bông ) tại Hải Hà.

 - Bệnh đốm nâu: Tỷ lệ bệnh PB: 3%, cao:10%, cục bộ : >20% (Số hạt) tại Ba Chẽ.

 Ngoài ra: châu chấu, bệnh  đen lép hạt,...gây hại với mật độ và tỷ lệ thấp.

 2. Trên cây ngô đông

 - Sâu keo mùa thu: Tỷ lệ hại PB: 0,3 con/m2,  cao: 2 con/m2, (T1-T4).

 - Sâu ăn lá: Tỷ lệ hại PB: 0,2 con/m2,  cao: 1 con/m2, (T1-Nh).

 - Sâu xám: Tỷ lệ hại PB: 0,3%, cao: 2%  (Số cây).

 - Bệnh đốm lá: Tỷ lệ bệnh PB: 0,3%, cao: 5% (C1).

 - Chuột: Tỷ lệ bệnh PB: 0,3%, cao: 2% (Số cây)

 3. Trên cây rau các loại

 - Sâu khoang: Mật độ PB: 0,6 con/m2, cao: 4 con/m2 (T1-Nh).

 - Sâu xanh: Mật độ PB: 0,5 con/m2, cao: 3 con/m2 (T1 - T4).

 - Sâu tơ: Mật độ PB: 1-2 con/m2, cao: 7 con/m2 (T1 - Nh).

 - Sâu đục quả (đậu đỗ): Tỷ lệ hại PB: 0,3%, cao: 4% (số quả);

 - Rệp muội: Tỷ lệ hại PB: 1-2%, cao: 9% (C1-C3);

 - Bọ nhảy: mật độ PB: 1-2 con/m2, cao: 6 con/m2, cục bộ: 14 con/m2 (Non - TT) tại Hải Hà.

 - Bệnh phấn trắng: Tỷ lệ bệnh PB: 0,4%, cao: 5% (C1- C3);

 - Bệnh thối nhũn: Tỷ lệ bệnh PB: 0,5-1%, cao: 6% (Số cây).

 - Bệnh thán thư: Tỷ lệ bệnh PB: 0,3%, cao: 5% ( C1- C3).

 - Bệnh sương mai: Tỷ lệ bệnh PB: 1,2%, cao: 10% (C1- C3)

 4. Trên cây ăn quả

 (1). Cây vải, nhãn

 - Rệp tỷ lệ hại PB: 0,5-1%, cao: 4% (C1- C2).

 - Nhện lông nhung tỷ lệ hại PB: 0,3 - 0,5%, cao: 5% (Số cành lá).

 - Sâu cuốn lá tỷ lệ hại PB: 0,2%, cao: 2%  (Số lá).

 - Bọ xít mật độ PB: 0,3 con/cành, cao: 1 con/cành (TT).

 - Bệnh thán thư tỷ lệ bệnh PB: 0,3- 0,4%, cao 6% (C1).

 (2). Cây cam, chanh

 - Sâu vẽ bùa tỷ lệ hại PB: 2%, cao: 8% (số lá).

 - Ruồi đục quả tỷ lệ hại PB: 0,4 %, cao:3%, cục bộ: 5% (số quả) tại Vân Đồn.

 - Rệp tỷ lệ hại PB: 0,5-1%, cao: 4% (C1 - C3).

 - Bướm trích hút tỷ lệ hại PB: 0,5-1%, cao: 2%, cục bộ: 4% (Số quả) tại Vân Đồn.

 - Nhện đỏ tỷ lệ hại PB: 0,5 -1%, cao: 7% (C1-C3).

 - Bệnh muội đen tỷ lệ bệnh PB: 0,5-1%, cao: 8% (số lá).

 - Bệnh loét cam tỷ lệ bệnh PB: 1%, cao: 6% (số lá).

 Ngoài ra, rầy chổng cánh, câu cấu, bệnh greening, bệnh chảy gôm, sâu non bướm phượng...gây hại với mật độ, tỷ lệ thấp.

 (3). Cây thanh long

 - Bệnh thối đầu cành tỷ lệ bệnh PB: 0,6 %, cao: 6% (C1).

 - Bệnh đốm nâu tỷ lệ bệnh PB: 0,5%, cao: 7% (C1 - C3).

 - Bệnh đốm thán thư tỷ lệ bệnh PB: 1%, cao: 6% (C1).

 Ngoài ra, bệnh đốm xám, bệnh đốm trắng,... gây hại với tỷ lệ thấp.

 (4). Cây đào

 - Bệnh chảy gôm tỷ lệ bệnh PB: 0,5-1%, cao: 6% (Số cây).

 - Nhện đỏ tỷ lệ hại PB: 1-2%, cao: 5%  (C1- C3).

 - Rệp tỷ lệ hại PB: 0,5-1%, cao: 7%(C1- C3).

 - Bệnh thủng lá đào tỷ lệ bệnh PB: 0,3%, cao: 4% (C1 - C3).

  (5). Cây ổi

 - Bệnh thán thư tỷ lệ bệnh PB: 1,2 %, cao: 6% (C1- C3).

 - Bệnh đốm lá tỷ lệ bệnh PB: 0,5%, cao: 5% (C1- C3).

 - Nhện đỏ tỷ lệ hại PB: 1,3%, cao: 8% (C1-C2).

 - Rệp tỷ lệ hại PB: 1-2%, cao: 6% (C1- C3).

 5. Trên cây chè

 - Rầy xanh tỷ lệ hại PB: 1,3%, cao:5% (Số búp).

 - Bọ xít muỗi tỷ lệ hại PB: 0,5 %, cao 3% (Số búp).

 - Bọ cánh tơ tỷ lệ hại PB: 0,5-1%, cao: 6% (Số búp).

 - Nhện đỏ tỷ lệ hại PB: 0,6%, cao: 5% (Số búp).

 - Bệnh thối búp tỷ lệ bệnh PB: 0,8%, cao: 6% (Số búp).

 6. Cây trà hoa vàng

 - Bọ xít muỗi tỷ lệ hại PB: 0,3%, cao: 4% (Số búp).

 - Bọ cánh tơ tỷ lệ hại PB: 0,5-1%, cao: 5% (Số búp.

 - Bệnh thán thư tỷ lệ bệnh PB: 0,7%, cao: 6% (C1-C3).

 7. Trên cây hoa các loại : Các đối tượng rệp, bọ trĩ, bệnh đốm lá, bệnh phấn trắng, sương mai,.... gây hại với mật độ và tỷ lệ hại thấp.

 8. Cây lâm nghiệp, cây lâm sản ngoài gỗ

 (1). Trên cây keo:

 - Bệnh phấn trắng tỷ lệ bệnh PB: 2-3%, cao: 10% (C1- C3).

 - Bệnh thán thư tỷ lệ bệnh PB: 0,5%, cao: 2% (C1- C3).

 - Bệnh chết héo tỷ lệ bệnh PB: 1-2%, cao: 8 %, CB: >15% (Số cây) tại Ba Chẽ.

 - Bệnh cháy lá tỷ lệ bệnh PB: 1-2% cao: 7% (C1 - C3).

 - Sâu đo ăn lá mật độ PB: 0,4 con/cây, cao: 2 con/cây (T3-Nh).

 (2). Trên cây thông

 - Sâu róm thông: mật độ PB: 3 con/cây, cao: 10 con/cây (T3-Nh)

 - Sâu đục thân, đục ngọn,... gây hại với mật độ, tỷ lệ thấp.  

 (3). Trên cây ba kích

 - Bọ trĩ tỷ lệ hại PB: 0,5-1%, cao: 5% (C1-C2).

 - Bệnh gỉ sắt tỷ lệ bệnh PB: 0,5%, cao: 5%, cục bộ: 7% (C1-C3).

 - Bệnh thán thư tỷ lệ bệnh PB: 0,8%, cao: 3%  (C1- C3).

 - Bệnh vàng lá thối rễ tỷ lệ bệnh PB: 0,5%, cao: 3%, cục bộ: 7%  (Số cây).

 9. Cây dong riềng

 - Bệnh thối thân  tỷ lệ bệnh PB: 2%, cao: 5%, CB: 30% (Số cây) tại Bình Liêu.

 Nhận xét chung: Trong kỳ báo cáo: Các địa phương đang tập trung thu hoạch diện tích lúa mùa. Tiến hành làm đất gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh trên các cây trồng vụ đông.

 III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

 Thời gian tới thời tiết có thể chịu ảnh hưởng của các đợt không khí lạnh tăng cường, gió mùa đông bắc, áp thấp nhiệt đới,…cần chủ động tập trung chăm sóc để cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, tăng khả năng chống chịu với điều kiện thời tiết bất thuận và các đối tượng sinh vật gây hại.

 1. Về cây trồng

 - Cây ngô đông: 4 - 9  lá - xoáy nõn - trỗ cờ.

 - Cây rau màu sinh trưởng phát triển bình thường;

 - Cây công nghiệp, cây ăn quả ở giai đoạn phát triển lộc, thân, lá, hoa, quả non - thu hoạch.

 2. Về sinh vật gây hại

 - Trên cây ngô đông: Theo dõi diễn biến của sâu keo mùa thu, chuột, sâu cắn lá, bệnh đốm lá, ...

 - Trên cây rau, hoa, màu: Theo dõi diễn biến gây hại của sâu xanh, bọ nhảy, sâu khoang, bệnh sương mai, bệnh đốm lá, phấn trắng, thối nhũn,... trên cây rau; sâu xanh da láng, bệnh thối củ,... trên cây hành tỏi; rệp, nhện đỏ, bệnh đốm lá,... trên các loại hoa.

 - Theo dõi diễn biến bệnh đốm trắng, đốm nâu, bệnh thán thư, rệp,...trên cây thanh long; rệp, bọ trĩ, bọ xít nâu, nhện lông nhung, bệnh sương mai, thán thư,... trên nhãn, vải; sâu vẽ bùa, bệnh sẹo, nhện đỏ, bướm chích hút quả, ruồi đục quả,... trên cam; rệp sáp, chảy gôm, bệnh thủng lá,... trên đào; thối thân, bệnh khô vằn, bệnh cháy lá,... trên cây dong riềng; rầy xanh, bọ xít muỗi,... trên chè

 - Trên cây lâm nghiệp: Theo dõi chặt chẽ diễn biến các đối tượng sinh vật hại: châu chấu hại tre, sâu róm thông, sâu đo ăn lá keo, bệnh gỉ sắt ba kích,... để có biện pháp phòng trừ kịp thời.

 - Chủ động chăm sóc cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt tăng khả năng chống chịu với các đối tượng sinh vật hại và điều kiện thời tiết bất lợi.

 IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ VÀ CÁC CHỦ TRƯƠNG CẦN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN Ở ĐỊA PHƯƠNG

 Để chủ động chăm sóc và phòng trừ sinh vật gây hại trên cây trồng, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật đề nghị UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục chỉ đạo Phòng Nông nghiệp (phòng Kinh tế), Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp, UBND các xã, phường, thị trấn đôn đốc, chỉ đạo, hướng dẫn nông dân các biện pháp sau:

 1. Trên cây lúa: Những diện tích lúa đã thu hoạch tiến hành vệ sinh đồng ruộng và làm đất gieo trồng cây vụ đông theo lịch thời vụ. Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và phòng chống dịch bệnh ngành nông nghiệp năm 2022.

 2. Trên cây rau, hoa màu: Theo dõi diễn biến gây hại sâu khoang, sâu xanh, rệp, bọ phấn, bệnh phấn trắng, thối nhũn,... trên cây rau; rệp; nhện đỏ, bệnh gỉ sắt, phấn trắng,... trên các loại hoa. Chăm sóc rau theo đúng quy trình sản xuất rau an toàn, chỉ sử dụng thuốc BVTV khi thật cần thiết và sử dụng các loại thuốc BVTV được khuyến cáo sử dụng trên cây rau để phòng trừ sinh vật hại, chú ý sử dụng thuốc theo nguyên tắc “4 đúng” và đảm bảo thời gian cách ly.

 3. Trên cây ngô đông: Điều tra theo dõi các đối tượng sinh vật hại như: Sâu đục thân, sâu cắn lá, sâu keo mùa thu, bệnh đốm lá, bệnh lùn sọc đen,... Thực hiện các biện pháp theo dõi và tăng cường công tác phòng chống sâu keo mùa thu.

 4. Trên cây ăn quả: Theo dõi chặt chẽ các đối tượng sinh vật gây hại như: rệp, nhện lông nhung, bệnh thán thư,...trên nhãn, vải; bệnh thán thư, bệnh thối đầu cành, bệnh đốm nâu,... trên cây thanh long; sâu vẽ bùa, nhện đỏ, rệp, bệnh loét, ruồi đục quả,... trên cam; rệp sáp, nhện đỏ, sâu đục ngọn, chảy gôm, bệnh thủng lá,... trên đào; rệp, nhện đỏ, bọ trĩ, bệnh thán thư,... trên cây na.

 5. Trên cây lâm nghiệp, cây lâm sản ngoài gỗ: Tiếp tục theo dõi chặt chẽ diễn biến các đối tượng sinh vật hại: châu chấu tre, sâu róm thông, sâu đo hại keo, bệnh bệnh phấn trắng, bệnh cháy lá, bệnh chết héo keo,... bệnh thán thư trên cây hồi,... để tổ chức phòng trừ kịp thời.

 6. Trên các loại cây trồng khác (mía, chè,...): Thực hiện chăm sóc đúng quy trình theo dõi chặt chẽ các đối tượng sinh vật gây hại khi đến ngưỡng phòng trừ. Chú ý sử dụng thuốc theo nguyên tắc’’4 đúng’’ và đảm bảo thời gian cách ly./.

Kim Thanh


Tìm kiếm theo chuyên mục - nội dung - ngày tháng

Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 257
Đã truy cập: 3042963