HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC CẤP VÀ QUẢN LÝ MÃ SỐ VÙNG TRỒNG, CƠ SỞ ĐÓNG GÓI NÔNG SẢN XUẤT KHẨU

25/07/2023 13:52

      Việc thiết lập và cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói nông sản phục vụ xuất khẩu đóng vai trò quan trọng đối với xuất khẩu nông sản do đây yêu cầu bắt buộc của các thị trường và thông lệ quốc tế nhằm đảm bảo tuân thủ quy định của nước nhập khẩu về kiểm dịch thực vật (KDTV), an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc. Thực hiện tốt các nội dung trên cũng góp phần nâng cao uy tín của nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế và tăng kim ngạch xuất khẩu.

 Để tiếp tục nâng cao nhận thức và để triển khai có hiệu quả công tác quản lý mã số vùng trồng (MSVT), cơ sở đóng gói (CSĐG) tại địa phương. Người nông dân cần biết, thực hiện một số trình tự thủ tục sau:

 1. Thiết lập vùng trồng

 1.1. Yêu cầu chung về vùng trồng

 Vùng trồng là vùng sản xuất chủ yếu một loại cây trồng, có thể bao gồm nhiều điểm sản xuất được quản lý bởi cùng một quy trình sản xuất.

 Mã số vùng trồng là mã số được cấp cho một vùng trồng đã đáp ứng được các yêu cầu về áp dụng các biện pháp quản lý sinh vật gây hại, kiểm soát dư lượng thuốc BVTV và các điều kiện kỹ thuật khác đảm bảo tuân thủ quy định của Việt Nam và quốc gia nhập khẩu.

 Một vùng trồng đáp ứng yêu cầu xuất khẩu phải tuân thủ các yêu cầu chung sau:

 - Vùng trồng áp dụng thực hành nông nghiệp tốt (GAP); có quy trình sản xuất chung và sử dụng thống nhất một quy trình quản lý sinh vật gây hại; các hoạt động ở vườn trồng được ghi chép đầy đủ phục vụ truy xuất nguồn gốc; nhân sự chủ chốt được tập huấn về giám sát và kiểm soát sinh vật gây hại; đảm bảo thực hiện đúng các quy định về sử dụng thuốc và phòng chống sinh vật gây hại.

 - Diện tích của vùng trồng tối thiểu là 10 ha trừ trường hợp nước nhập khẩu có yêu cầu khác.

 - Diện tích các sản phẩm trồng trong nhà kính, nhà lưới hoặc các sản phẩm dược liệu, các sản phẩm được trồng ở khu vực miền núi địa hình khó khăn thì theo tình hình thực tế, cụ thể ở địa phương trên cơ sở đảm bảo quy mô sản xuất hàng hóa và khả năng kiểm soát sinh vật gây hại.

 1.2. Yêu cầu về biện pháp quản lý sinh vật gây hại

 Việc quản lý sinh vật gây hại được áp dụng theo  các biện pháp sau:

 - Theo dõi tình hình sinh vật gây hại thường xuyên; khuyến khích áp dụng theo tiêu chuẩn quốc tế số 6 về Hướng dẫn giám sát dịch hại (ISPM 6), ghi chép đầy đủ về tình hình phát sinh, phát triển và phòng chống sinh vật gây hại.

 - Có biện pháp quản lý cụ thể cho từng nhóm sinh vật gây hại tùy thuộc vào sản phẩm cây trồng để bảo đảm tình trạng sinh vật gây hại ở mức độ thấp. Thực hiện treo bẫy (bả, dính…) để giám sát sinh vật gây hại tại vườn.

 - Tuân thủ hướng dẫn của đơn vị được phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý về mã số vùng trồng cơ sở đóng gói tại đia phương (cơ quan chuyên môn tại địa phương) đối với việc kiểm soát và phòng chống sinh vật gây hại.

 - Khuyến khích áp dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) hoặc quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM).

 1.3. Yêu cầu về sử dụng thuốc BVTV và phân bón

 - Vùng trồng chỉ được sử dụng các loại thuốc BVTV có trong danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam và phân bón được phép lưu hành tại Việt Nam, đảm bảo không sử dụng các hoạt chất cấm theo quy định của nước nhập khẩu.

 - Vùng trồng tuân thủ quy định về sử dụng thuốc BVTV theo nguyên tắc bốn (04) đúng, hướng dẫn của nhà sản xuất và đảm bảo thời gian cách ly.

 - Khuyến khích sử dụng phân bón hữu cơ và thuốc BVTV sinh học.

 - Vùng trồng phải thực hiện thu gom bao bì thuốc BVTV và các loại vật tư nông nghiệp khác đã qua sử dụng theo quy định.

 1.4. Yêu cầu về an toàn thực phẩm

 - Có biện pháp quản lý, giám sát các chỉ tiêu về dư lượng thuốc BVTV trên nông sản đảm bảo không vượt quá mức dư lượng tối đa cho phép của Việt Nam và nước nhập khẩu.

 - Khuyến khích địa phương xây dựng chương trình giám sát về dư lượng thuốc BVTV theo hướng dẫn của cơ quan quản lý.

 1.5. Yêu cầu về ghi chép hồ sơ

 - Các tác động lên cây trồng trong một vụ canh tác phải ghi chép lại và được hồ sơ hóa thành sổ nhật ký canh tác đảm bảo đầy đủ các thông tin sau: Giai đoạn phát triển của cây trồng. Sinh vật gây hại phát hiện trong quá trình chăm sóc cây trồng hoặc điều tra. Nhật ký sử dụng phân bón: ngày tháng, loại phân bón, tổng lượng sử dụng, phương pháp sử dụng. Nhật ký sử dụng thuốc BVTV: ngày tháng xử lý, tên thương mại, tên hoạt chất, đối tượng phòng trừ, liều lượng xử lý. Ghi chép thông tin liên quan đến việc thu hoạch, tiêu thụ sản phẩm: sản lượng dự kiến, sản lượng thực tế, thông tin người mua, cơ sở đóng gói, mã số CSĐG và các hoạt động khác (nếu có).

 - Vùng trồng có thể sử dụng hồ sơ ghi chép của VietGAP, GlobalGAP, hoặc chứng nhận khác nhưng phải đảm bảo đầy đủ các thông tin yêu cầu nêu trên.

 - Sổ nhật ký canh tác có thể được lập chung cho cả vùng trồng hoặc riêng cho từng hộ sản xuất trong vùng trồng. Trường hợp lập chung cho cả vùng trồng thì phải ghi chép rõ những điểm khác nhau nếu có giữa các hộ sản xuất trên điểm sản xuất.

 - Nhật ký canh tác có thể ghi chép bằng tay hoặc sử dụng dưới dạng điện tử/phần mềm. Từng bước tiến tới yêu cầu bắt buộc sử dụng phần mềm Nhật ký đồng ruộng Farmdiary.

 - Trường hợp địa phương có xây dựng hệ thống dữ liệu điện tử về trồng trọt tại địa phương thì cần phù hợp với cấu trúc dữ liệu của Cơ sở dữ liệu Quốc gia về mã số vùng trồng và CSĐG phục vụ xuất khẩu để tạo thuận lợi cho việc kết nối thông tin.

 1.6. Yêu cầu về nhân sự

 - Vùng trồng có nhân sự được tập huấn về quy định của nước nhập khẩu, điều tra, nhận diện, phòng chống sinh vật gây hại và ghi chép hồ sơ.

 - Hồ sơ tập huấn phải được lưu lại đầy đủ để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của nước nhập khẩu.

 1.7. Yêu cầu khác

 - Đảm bảo vệ sinh đồng ruộng, thu dọn và tiêu hủy tàn dư thực vật để tránh tái lây nhiễm.

 - Trong quá trình thu hoạch cần áp dụng các biện pháp để tránh sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với đất và tái nhiễm sinh vật gây hại.

 - Vùng trồng có nhiều hộ sản xuất phải có người đại diện để thực hiện việc trao đổi, tiếp nhận và truyền tải thông tin tới cơ quan quản lý và các bên liên quan. 

Ảnh minh họa

 2. Thiết lập cơ sở đóng gói

 2.1. Yêu cầu chung

 Cơ sở đóng gói là khu vực tập trung, phân loại, sơ chế, bảo quản và đóng gói nông sản được bố trí theo nguyên tắc một chiều và có quy trình phù hợp với quy định pháp luật về đóng gói của Việt Nam và tuân thủ các yêu cầu của nước nhập khẩu về quản lý sinh vật gây hại, đảm bảo an toàn thực phẩm.

 Mã số CSĐG là mã số được cấp cho một cơ CSĐG có áp dụng các biện pháp kiểm soát quá trình đóng gói sản phẩm, sinh vật gây hại, đảm bảo truy xuất nguồn gốc nông sản và các điều kiện kỹ thuật theo yêu cầu của nước nhập khẩu.

 Cơ sở đóng gói cần đáp ứng các yêu cầu sau:

 - Cơ sở vật chất có các phân khu chức năng riêng biệt, có nền cứng, không đọng nước, các cửa phải kín và bảo đảm ngăn sự ngừa lây nhiễm, tái lây nhiễm, lây nhiễm chéo sinh vật gây hại giữa khác phân khu và từ bên ngoài, bảo đảm nguyên tắc một chiều.

 - Trang thiết bị có đủ dụng cụ phục vụ cho việc tiếp nhận, phân loại, sơ chế, loại bỏ sinh vật gây hại, đóng gói, bảo quản theo yêu cầu của nước nhập khẩu.

 - Quy trình đóng gói bảo đảm thực hiện theo nguyên tắc một chiều; các bước cơ bản của quy trình bao gồm tiếp nhận, phân loại, sơ chế và loại bỏ sinh vật gây hại, đóng gói, bảo quản, kiểm tra trước khi xuất hàng. Đối với mỗi công đoạn đều cần phân công người phụ trách việc ghi chép, giám sát thực hiện. Quy trình đóng gói đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu và cần phải được xây dựng thành tài liệu phổ biến cho nhân công, người lao động trong nhà đóng gói.

 - Người lao động phải được trang bị đầy đủ kiến thức về kiểm soát các sinh vật gây hại, an toàn thực phẩm và quy trình đóng gói tại cơ sở đóng gói; được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động.

 - Có hồ sơ ghi chép các hoạt động liên quan đến việc tiếp nhận, phân loại, đóng gói và vận chuyển sản phẩm tại cơ sở đóng gói phục vụ quản lý chất lượng và truy xuất nguồn gốc.

 2.2. Yêu cầu về hồ sơ

 Cơ sở đóng gói cần xây dựng, lưu giữ và cập nhật thường xuyên các loại hồ sơ chủ yếu sau:

 - Quy trình đóng gói (SOP), mô tả chi tiết tất cả các hoạt động liên quan đến việc tiếp nhận, phân loại, xử lý, đóng gói, kiểm tra KDTV trước khi xuất kho (nếu có) và vận chuyển nông sản.

 - Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ và quy trình đóng gói đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm soát sinh vật gây hại.

 - Hồ sơ nguồn gốc nông sản cần ghi chép đầy đủ, thường xuyên các thông tin liên quan đến khối lượng của lô hàng, mã số vùng trồng, thông tin khách hàng và đơn vị xuất khẩu.

 - Hồ sơ kiểm soát sinh vật gây hại cần có quy trình kiểm soát sinh vật gây hại và ghi chép thường xuyên thời gian kiểm tra, danh sách sinh vật gây hại phát hiện được, số lượng cá thể phát hiện, biện pháp xử lý, sơ đồ đặt bẫy, tần suất kiểm tra và thay bẫy, sử dụng hóa chất tại cơ sở đóng gói.

 - Hồ sơ vệ sinh, bảo vệ môi trường cần ghi chép đầy đủ thời gian, khu vực, người thực hiện, hóa chất sử dụng tại cơ sở đóng gói; biện pháp quản lý chất thải và hợp đồng xử lý chất thải (nếu có); thực hiện khử trùng (nếu có).

 - Hồ sơ nhân sự có danh sách nhân viên làm việc tại cơ sở đóng gói; hợp đồng lao động, giấy khám sức khỏe.

 - Hồ sơ tập huấn ghi chép các lớp tập huấn, nội dung tập huấn; danh sách nhân viên tham gia; thời gian, địa điểm, hình ảnh và đơn vị tập huấn; chứng nhận của nhân viên tham gia tập huấn (nếu có).

 - Các hồ sơ liên quan khác như hồ sơ phòng cháy chữa cháy theo quy định, hồ sơ phòng chống dịch bệnh theo yêu cầu cụ thể của nước nhập khẩu (nếu có).

 2.3. Yêu cầu về nhân sự

 Nhân viên làm việc tại các cơ sở đóng gói cần đáp ứng các yêu cầu sau:

 - Có đủ sức khoẻ.

 - Nhân viên kỹ thuật phải được tập huấn về quy định của nước nhập khẩu, các bước trong quy trình đóng và nhận diện sinh vật gây hại, biện pháp giám sát và phòng chống sinh vật gây hại tại nhà đóng gói, biện pháp xử lý hàng hóa không đạt yêu cầu xuất khẩu.

 - Nhân sự thực hiện chọn lọc hàng hóa, đóng gói phải được tập huấn về nhận diện và cách thức loại bỏ sinh vật gây hại.

 2.4. Yêu cầu về quản lý, kiểm soát sinh vật gây hại

 - Nhà đóng gói phải có biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại theo quy định của nước nhập khẩu hoặc theo hướng dẫn của Cục BVTV hoặc cơ quan chuyên môn tại địa phương.

 - Không thực hiện đóng gói cùng một lúc nhiều sản phẩm hoặc đóng gói cùng một sản phẩm xuất khẩu đi nhiều thị trường hoặc đóng gói sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm tiêu thụ nội địa để tránh lây nhiễm chéo.

 - Bố trí đầy đủ bẫy (đèn, dính) côn trùng và bẫy chuột để theo dõi.

 - Phải bố trí cán bộ kỹ thuật đã được tập huấn kiểm tra tất cả các lô hàng trước khi xuất kho để đảm bảo hàng nông sản xuất khẩu không bị nhiễm chéo sinh vật gây hại.

 2.5. Yêu cầu về nguồn gốc nông sản

 - Nông sản phải được thu mua từ vùng trồng đã được cấp mã số vùng trồng xuất khẩu.

 - Có các biện pháp để đảm bảo truy xuất nguồn gốc nguyên liệu sử dụng trong nhà đóng gói.

 2.6. Yêu cầu về vệ sinh và xử lý chất thải

 - Thiết bị, dụng cụ tiếp nhận, phân loại, sơ chế và đóng gói sản phẩm cần được vệ sinh thường xuyên đảm bảo sạch sẽ đáp ứng quy định.

 - Phun khử trùng định kỳ hàng tháng/quý/năm hoặc theo yêu cầu của nước nhập khẩu.

 - Việc vận chuyển rác thải, phế phẩm sau khi đóng gói cần đi theo một đường riêng không đi chung với đường vận chuyển sản phẩm. Địa điểm tập kết xử lý rác thải, phế phẩm cần được bố trí ở bên ngoài CSĐG. Toàn bộ rác thải, phế phẩm từ quá trình đóng gói cần được thu gom, xử lý theo quy định.

 - Nước thải cần được xử lý theo quy định trước khi thải ra môi trường.

 2.7. Yêu cầu khác

 - Tuân thủ theo các yêu cầu cụ thể khác của nước nhập khẩu.

 - Trường hợp CSĐG có thay đổi về người đại diện hoặc quy mô, cấu trúc thì phải báo cáo cơ quan chuyên môn tại địa phương. Sau đó, cơ quan chuyên môn tại địa phương xác minh lại thông tin và báo cáo cho Cục BVTV để thông báo/đàm phán với nước nhập khẩu.

 - Phải kiểm tra sản phẩm trước khi xuất kho để bảo đảm tuân thủ các quy định kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu; thường xuyên lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu về dư lượng thuốc BVTV.

 3. Cách thức triển khai tại địa phương

 Tùy thuộc vào quy định của từng thị trường, điều kiện cụ thể của địa phương mà cách thức cấp, quản lý mã số có thể khác nhau tuy nhiên các địa phương có thể tham khảo cách thức triển khai sau đây:

 Bước 1. Tiếp nhận đề nghị: Cơ quan chuyên môn địa phương tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, phù hợp của hồ sơ và tiến hành kiểm tra thực tế.

 Bước 2. Kiểm tra thực tế: Căn cứ các quy định cụ thể của từng thị trường mà cơ quan chuyên môn đối chiếu, kiểm tra thực tế vùng trồng và CSĐG. Trên cơ sở kiểm tra thực tế để hoàn thiện biên bản, hồ sơ vùng trồng hoặc hồ sơ cơ sở đóng gọi theo quy định của từng thị trường để làm căn cứ cấp mã số đối với những vùng trồng hoặc cơ sở đóng gói đáp ứng các điều kiện của nước nhập khẩu.

 Bước 3. Báo cáo kết quả: Căn cứ kết quả kiểm tra và hồ sơ đã hoàn thiện, cơ quan chuyên môn địa phương cấp mã số xuất khẩu cho vùng trồng hoặc CSĐG đủ điều kiện. Sau khi cấp mã số xuất khẩu, cơ quan chuyên môn tại địa phương tổng hợp danh sách các vùng trồng, CSĐG bảo đảm đáp ứng yêu cầu kèm theo mã số đã cấp và gửi cho Cục BVTV để thực hiện đàm phán với nước nhập khẩu.

 Bước 4. Đàm phán để nước nhập khẩu cấp mã số: Cục BVTV gửi danh sách cho các nước nhập khẩu để được phê duyệt hoặc cấp mã số.

 Bước 5. Thông báo kết quả phê duyệt của nước nhập khẩu: Sau khi nhận được thông tin phê duyệt hoặc mã số được cấp của nước nhập khẩu, Cục BVTV thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn địa phương trong đó đề nghị rõ cơ quan chuyên môn địa phương phải thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu hoặc người đại diện vùng trồng, CSĐG đồng thời tiến hành giám sát việc đảm bảo tuân thủ yêu cầu của nước nhập khẩu.

 4. Hồ sơ đăng ký cấp MSVT và mã số CSĐG

 4.1. Hồ sơ vùng trồng

 Hồ sơ vùng trồng bao gồm:

 - Tờ khai kỹ thuật.

 - Biên bản kiểm tra hoặc biên bản giám sát.

 - Nhật ký canh tác (bản sao 3 tháng gần nhất).

 - Văn bản thể hiện sự nhất trí tham gia vùng trồng và sự đồng thuận của các hộ nông dân cho tổ chức hoặc cá nhân đại diện vùng trồng và quản lý sử dụng mã số sau khi được phê duyệt (trường hợp vùng trồng có nhiều hộ tham gia).

 - Ghi chép việc giám sát sinh vật gây hại theo Tiêu chuẩn quốc tế về các biện pháp KDTV.

 - Hồ sơ khác theo yêu cầu của nước nhập khẩu nếu có.

 - Quy trình kiểm soát sinh vật gây hại tại vùng trồng.

 - Các loại chứng nhận VietGAP, hữu cơ,… nếu có.

 4.2. Hồ sơ cơ sở đóng gói

 Hồ sơ cơ sở đóng gói bao gồm:

 - Tờ khai kỹ thuật.

 - Biên bản kiểm tra hoặc biên bản giám sát.

 - Quy trình đóng gói và sơ đồ mặt bằng nhà đóng gói.

 - Hồ sơ truy xuất nguồn gốc sản phẩm; quản lý sinh vật gây hại; vệ sinh khử khuẩn nhà xưởng.

 - Hồ sơ người lao động.

 - Hồ sơ khác theo yêu cầu của nước nhập khẩu nếu có./.

Chu Văn Trí - TTKN


Tìm kiếm theo chuyên mục - nội dung - ngày tháng

Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 2098
Đã truy cập: 4670269