1. Kết quả phân tích môi trường nuôi tôm nước lợ
Tổng số 45 điểm được tiến hành quan trắc thuộc 9 vùng nuôi tôm của Móng Cái, Đầm Hà, Hải Hà, Quảng Yên và Uông Bí. Các chỉ tiêu phân tích bao gồm nhiệt độ, pH, DO, độ mặn, COD, NH3, NH4+, H2S, vi khuẩn Vibrio tổng số, thực vật phù du và tảo độc.
- Đối với môi trường ao nuôi tôm: Tại thời điểm quan trắc, các chỉ tiêu phân tích bao gồm: Nhiệt độ, COD, NH3, NH4+, H2S tại 27 điểm quan trắc đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép. Không phát hiện tảo độc trong mẫu nước ao nuôi tôm
Các chỉ tiêu pH, DO, độ mặn, thực vật phù du và vi khuẩn Vibrio tổng số tại một số ao nuôi có giá trị không phù hợp theo TCVN 13656:2023 (trong đó: pH, DO, độ mặn có giá trị thấp hơn giới hạn cho phép; thực vật phù du và vi khuẩn Vibrio có giá trị cao hơn giới hạn cho phép).
- Đối với các nguồn nước cấp: Kết quả các chỉ tiêu phân tích bao gồm: Nhiệt độ, COD, NH3, NH4+, H2S, thực vật phù du và tảo độc tại 18 điểm quan trắc đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép, không phát hiện tảo độc trong mẫu nguồn nước cấp.
Các chỉ tiêu pH, DO, độ mặn và vi khuẩn Vibrio tổng số tại một số điểm nguồn cấp có giá trị không phù hợp theo TCVN 13656:2023 (pH, DO, độ mặn có giá trị thấp hơn giới hạn cho phép; mật độ vi khuẩn Vibrio tổng số có giá trị cao hơn giới hạn cho phép).
2. Kết quả phân tích môi trường nuôi nhuyễn thể/cá biển
Tổng 25 điểm được tiến hành quan trắc tại 05 vùng nuôi nhuyễn thể/cá biển của Hải Hà, Vân Đồn và Cẩm Phả (gồm Quảng Minh, Tâp Lập, Bản Sen, Thắng Lợi và Cẩm Đông). Các chỉ tiêu phân tích bao gồm: Nhiệt độ, độ mặn, pH, DO, COD, NH3, NH4+, H2S, Thực vật phù du và tảo độc.

Thực hiện lấy mẫu tại khu vực nuôi Vân Đồn
Kết quả quan trắc cho thấy các chỉ tiêu Nhiệt độ, pH, DO, NH3, H2S và thực vật phù du tại 5 điểm quan trắc đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép. Không phát hiện tảo độc trong các mẫu quan trắc tại vùng nuôi nhuyễn thể/cá biển.
Các chỉ tiêu phân tích bao gồm: COD, độ mặn, NH4+ tại một số điểm có giá trị chưa phù hợp theo TCVN 13656:2023. (COD, NH4+ có giá trị cao hơn và độ mặn có giá trị thấp hơn giới hạn cho phép).

Lấy mẫu nước thực hiện quan trắc tại Cẩm Phả
3. Kết quả phân tích mẫu môi trường vùng nuôi thủy sản nước ngọt
Quan trắc tại 04 vùng, trong đó 12 điểm ao nuôi và 08 điểm nguồn cấp. Các chỉ tiêu phân tích bao gồm: Nhiệt độ, pH, DO, COD, NH3, NH4+, H2S, NO2- và Vi khuẩn Aeromonas sp. Tổng số.
- Đối với môi trường ao nuôi: Kết quả các chỉ tiêu phân tích bao gồm: Nhiệt độ, pH, NH3, NH4+, H2S, NO2- tại 12 điểm quan trắc đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép, phù hợp cho nuôi trồng thủy sản.
Các chỉ tiêu phân tích bao gồm: DO, COD và Aeromonas sp. tổng số có giá trị không phù hợp theo TCVN 13656:2023 (trong đó: COD và Aeromonas sp. tổng số có giá trị cao hơn và DO có giá trị thấp hơn giới hạn cho phép).
- Đối với các nguồn nước cấp: Kết quả các chỉ tiêu phân tích bao gồm: Nhiệt độ, pH, COD, NH3, NH4+, H2S, NO2- tại 8 điểm quan trắc đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép, phù hợp cho nuôi trồng thủy sản.
Các chỉ tiêu DO và mật độ Vi khuẩn Aeromonas sp. tổng số tại một số điểm nguồn cấp có giá trị không phù hợp (chỉ tiêu mật độ Vi khuẩn Aeromonas sp. tổng số có giá trị cao hơn, DO có giá trị thấp hơn giới hạn cho phép).
4. Biện pháp giảm thiểu
4.1 Môi trường nuôi tôm nước lợ
- Đối với ao nuôi có mật độ vi khuẩn Vibrio tổng số cao vượt giới hạn cho phép cần xử lý ao nuôi bằng các chế phẩm diệt khuẩn BKC, Iodine... (liều lượng theo hướng dẫn nhà sản xuất). Tăng cường xi phông, xả đáy để loại bỏ các chất thải, thức ăn dư thừa. Kiểm soát lượng thức ăn và sử dụng thêm các sản phẩm vi sinh để ổn định chất lượng nước và hạn chế nguy cơ bùng phát dịch bệnh. Đối với nước nguồn cấp có mật độ Vibrio tổng số vượt ngưỡng giới hạn cho phép, các hộ nuôi cần thực hiện các biện pháp khử trùng nước trước khi cấp vào ao nuôi
- Ao nuôi có oxy hoà tan (DO) thấp cần tăng cường chạy quạt khí, sục khí đến khi đạt mức yêu cầu;
- Ao nuôi có độ mặn thấp cần tiến hành tăng độ mặn để giảm các nguy cơ mắc bệnh và giúp tôm tăng trưởng tốt.
- Các hộ có ao nuôi gần các điểm Nguồn cấp có độ mặn thấp, pH thấp cần tiến hành nâng độ mặn và pH về giá trị thích hợp ở ao lắng trước khi cấp vào ao nuôi tôm:
+ Sử dụng các chất kiềm như vôi sống hoặc vôi tôi cho vào ao lắng để tăng pH một cách ổn định và an toàn, liều lượng sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất
+ Pha loãng nước biển với nước ao để tăng độ mặn. Lưu ý thêm từ từ để tránh thay đổi đột ngột
4.2 Môi trường nuôi nhuyễn thể/cá biển
- Người nuôi cần duy trì các biện pháp phòng bệnh tổng hợp: Thường xuyên vệ sinh lồng bè, loại bỏ thức ăn dư thừa, cá chết ra khỏi lồng, sử dụng vôi sống hoặc TCCA dạng viên to buộc trong túi vải và treo quanh lồng để khử trùng nguồn nước, tần suất 2 lần/tháng; thường xuyên theo dõi diễn biến thời tiết sức khoẻ của cá/nhuyễn thể để có biện pháp xử lý kịp thời.
- Kiểm tra và gia cố các lồng, dây buộc, neo để đảm bảo không bị hỏng hoặc gió mạnh.
4.3 Môi trường nuôi cá nước ngọt
- Đối với nước nguồn cấp có mật độ Aeromonas tổng số vượt ngưỡng giới hạn cho phép, các hộ nuôi cần thực hiện các biện pháp khử trùng trước khi căp vào ao nuôi
- Đối với nước ao nuôi có mật độ vi khuẩn Aeromonas tổng số cao vượt giới hạn cho phép cần xử lý ao nuôi bằng các chế phẩm diệt khuẩn BKC, Iodine... (liều lượng theo hướng dẫn của nhà sản xuất)
- Đối với ao nuôi có DO thấp và COD cao cần tăng cường sục khí để cung cấp oxy cho ao. Oxy giúp phân huỷ chất hữu cơ, giảm COD. Đồng thời có thể dùng các chế phẩm vi sinh bao gồm Bacillus, Nitrosomonas, Nitrobacter và các loại vi khuẩn có lợi khác giúp phân huỷ chất hữu cơ, liều lượng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Thay khoảng 10-20% lượng nước ao mỗi tuần hoặc theo nhu cầu thực tế.
- Áp dụng các biện pháp quản lý tổng hợp để duy trì chất lượng nước ổn định.
Hiện nay thời tiết có nhiều biến động với các hiện tượng mưa lớn và nắng nóng đan xen, các hộ nuôi cần chuẩn bị sẵn các phương án tích trữ nguồn nước phù hợp để xử lý khi cần thiết; gia cố bờ ao, lồng nuôi để tránh thất thoát vật nuôi; thu hoạch khi đối tượng nuôi đạt kích thước thương phẩm để tránh rủi ro, thiệt hại