Theo đó đối tượng được hỗ trợ vay vốn ưu đãi bao gồm:
(1) Doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở đăng ký/văn phòng đại diện và có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn các xã, thị trấn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng nông thôn, (2) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (hộ gia đình đã từng là hộ nghèo, hộ cận nghèo qua điều tra rà soát hàng năm có thu nhập bình quân đầu người cao hơn chuẩn nghèo quy định của tỉnh Quảng Ninh, được UBND cấp xã xác nhận và thời gian kể từ khi ra khỏi danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa quá 3 năm) theo chuẩn nghèo do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định (trường hợp khi chưa có quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh thì theo tiêu chuẩn nghèo do Chính phủ quy định); hộ có mức sống trung bình (hộ làm nông lâm ngư nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025) cư trú hợp pháp tại các xã, thị trấn thuộc phạm vi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia (sau đây gọi là hộ gia đình). (3) Cá nhân người dân tộc thiểu số, người lao động cư trú hợp pháp tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và các xã vùng nông thôn thuộc tỉnh. (4) Việc xác định đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện theo Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 30/3/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh; không áp dụng theo Nghị định số 07/2021/NĐ –CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-202.
Các nội dung hỗ trợ cho vay vốn được quy định cụ thể như sau: (1) Phát triển sản xuất, thu mua, chế biến các sản phẩm nông, lâm, thủy sản, tạo việc làm, ổn định sinh kế: (a) Đầu tư mới hoặc mở rộng quy mô sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; sản xuất theo hướng phát triển vùng nguyên liệu, sản xuất hàng hóa; sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, sản xuất theo cộng đồng, sản xuất theo các ngành nghề truyền thống. (b) Đầu tư mới hoặc mở rộng quy mô các cơ sở chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản. (c) Vay vốn để đầu tư tiêu thụ nông, lâm, thủy sản hàng hóa của các tổ chức, cá nhân. (d) Đầu tư các hoạt động hậu cần đánh bắt thủy sản, hoạt động đánh bắt thủy sản, hoạt động nuôi trồng thủy sản. (đ) Vay vốn để sản xuất thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ, mây tre đan sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc từ nông, lâm nghiệp. (2). Phát triển các sản phẩm thuộc Chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm” (OCOP): (a) Đầu tư, mở rộng, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, chế biến sản phẩm OCOP. (b) Đầu tư thiết bị, máy móc, công nghệ phục vụ sản xuất, chế biến sản phẩm OCOP. (c) Đầu tư nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến sản phẩm OCOP. (d) Đầu tư trung tâm, cửa hàng, điểm trưng bày, giới thiệu và mua bán sản phẩm OCOP bao gồm biển hiệu, quầy kệ, một số trang thiết bị để phục vụ trưng bày và bán sản phẩm OCOP.
Quy định về mức cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay và điều kiện bảo đảm tiền vay: (1) Mức cho vay: (a) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, mức vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án. (b) Đối với cá nhân người dân tộc thiểu số, người lao động, hộ gia đình mức vay tối đa là 100 triệu đồng. (c) Mức vay cụ thể do NHCSXH xem xét căn cứ vào nguồn vốn, phương án sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn. (2) Lãi suất cho vay: (a) Đối tượng là hộ nghèo: bằng lãi suất cho vay Hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ. (b) Các đối tượng còn lại: bằng lãi suất cho vay Hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ. (c) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. (3) Thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay tối đa 120 tháng. Thời hạn cho vay cụ thể do NHCSXH xem xét căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng để thỏa thuận (4) Điều kiện bảo đảm tiền vay: Đối với mức vay trên 100 triệu đồng, Doanh nghiệp, hợp tác xã phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và các quy định hiện hành của NHCSXH.

Mô hình nuôi gà Tiên Yên của hộ nông dân Bế Văn Lỵ tại thôn Hồng Phong, xã Phong Dụ, huyện Tiên Yên
Chính sách được triển khai tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung bình, cá nhân người dân tộc thiểu số, người lao động đang sinh sống tại địa bàn các xã vùng nông thôn nói chung và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới và hải đảo nói riêng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có cơ hội được tiếp cận nguồn vốn vay đầu tư phát triển sản xuất, thu mua, chế biến các sản phẩm nông, lâm, thủy sản, tạo cơ hội cho các đối tượng được vay đa dạng hóa việc làm góp phần ổn định và nâng cao thu nhập, đời sống của người dân, thực hiện có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia.
Việc thực hiện chính sách góp phần đảm bảo an sinh xã hội, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện về công tác giảm nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư./.
Lê Thị Thu Hương (Chi cục Phát triển nông thôn)