Chi cục Biển và Hải đảo

04/04/2018

CHI CỤC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO QUẢNG NINH

Địa chỉ: Tầng 7, Trụ sở Liên cơ quan số 2 - Phường Hồng Hà,

thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Điện thoại: 0203-363.5066; Fax: 0203-363.5066

Email: ccbvhd.stnvmt@quangninh.gov.vn

 

BAN LÃNH ĐẠO  

 

 Chi cục Trưởng: Nguyễn Quang Đức 

- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Địa chất.

- Trình độ LLCT: Cao Cấp. 

- Điện thoại: 0203-363.5066

- Email:  nguyenquangduc@quangninh.gov.vn

 

 

Phó Chi cục trưởng: Trần Văn Thuận   

- Trình độ chuyên môn: Thạch sỹ.

- Trình độ LLCT:  Trung cấp

- Điện thoại: 0203-363.5066

- Email:  tranvanthuan@quangninh.gov.vn

 

 

 

Phó Chi cục trưởng: Vũ Nam Phong

- Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ.

- Trình độ LLCT:  Cao cấp   

- Điện thoại: 0203-363.5066

- Email:  vunamphong@quangninh.gov.vn

  1. Chức năng

Chi cục Biển và Hải đảo tỉnh Quảng Ninh là tổ chức trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Chi cục Biển và Hải đảo có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; có trụ sở tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

  1. Nhiệm vụ

           Chi cục Biển và Hải đảo tham mưu giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện những nhiệm vụ sau:

  1. Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo và công tác cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Chi cục;
  2. Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực tài nguyên và môi trường biển, hải đảo;
  3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật và nâng cao nhận thức cộng đồng về tài nguyên và môi trường trên địa bàn;
  4. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các cơ chế, chính sách thu hút, khuyến khích, lồng ghép các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo phù hợp với các mục tiêu về bảo vệ chủ quyền quốc gia, phát triển bền vững kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường;
  5. Tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ trong phạm vi quản lý;  
  6. Thống kê, đánh giá tài nguyên, tiềm năng và thực trạng khai thác, sử dụng các vùng biển, vùng bờ, hải đảo và đề xuất nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo của địa phương;
  7. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh các đề án, dự án nghiên cứu khoa học và điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thiết lập và quản lý hành lang bảo vệ bờ biển; lập hồ sơ và quản lý tài nguyên hải đảo trong phạm vi của tỉnh; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
  8. Tổ chức thực hiện quan trắc biến động và dự báo xu thế biến động; xác định các vùng bờ biển dễ bị tổn thương và biến đổi lớn (bãi bồi, vùng biển xói lở, vùng bờ cát, rừng phòng hộ và đất ngập nước ven biển) trên địa bàn quản lý; đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ bờ biển;
  9. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật;trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;
  10. Thẩm định các quy hoạch chuyên ngành về khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo, quy hoạch mạng lưới dịch vụ, đề án thành lập khu bảo tồn biển, khu bảo tồnđất ngập nước ven biển thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường;
  11. Tổ chức thực hiện việc đăng ký, cấp phép đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  12. Điều tra, đánh giá và kiểm soát ô nhiễm, suy thoái môi trường biển và hải đảo từ các nguồn phát sinh do các hoạt động khai thác, sử dụng biển, hải đảo và các sự cố hoặc thiên tai trên biển trên địa bàn tỉnh;quản lý việc nhận chìm ở biển;
  13. Chủ trì thẩm định, đánh giá hiệu quả về sử dụng tài nguyên và các tác động về môi trường đối với các dự án, công trình khai thác, sử dụng biển, hải đảo thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tham gia thẩm định các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn về công tác bảo tồn biển trên địa bàn tỉnh;
  14. Phối hợp theo dõi, giám sát các hoạt động chuyên ngành về khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển, vùng bờ và hải đảo; ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển;
  15. Xây dựng và tổ chức quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật quan trắc tài nguyên và môi trường biển, cảnh báo và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển thuộc phạm vi quản lý của Sở;xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của địa phương;
  16. Kiểm tra, giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn; phối hợp với các lực lượng tuần tra, kiểm soát chuyên ngành kiểm soát việc tuân thủ pháp luật về khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý;
  17. Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước vềtài nguyên và môi trường biển, hải đảo đối với phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
  18. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường;
  19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ vềtài nguyên và môi trường biển, hải đảo. Chủ trì hoặc tham gia thẩm định các đề tài, đề án, dự án nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ có liên quan đếntài nguyên và môi trường biển, hải đảo của địa phương;
  20. Quản lý tài chính, tài sản, tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức và người lao động thuộc Chi cục theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và theo quy định của pháp luật;
  21. Thống kê, báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, hải đảo trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 74
Đã truy cập: 48773808.