Chính sách ưu đãi trong đầu tư đối với các dự án tại các khu kinh tế ven biển

22/09/2016 11:00

TT

Văn bản quy định

Khoản mục ưu đãi

Quy định/Đối tượng ưu đãi liên quan đến biển, hải đảo

Hình thức ưu đãi

Thời hạn ưu đãi

 1

Chính sách ưu đãi của Trung ương

 1.1

Quyết định 2428/QĐ-TTg ngày 31/12/2014
 về một số chính sách, cơ chế đặc thù đối với tỉnh Quảng Ninh và khu kinh tế Vân Đồn

Điểm a, b, K4, Điều 1

 Dự án cảng biển Hải Hà; Dự án bảo vệ môi trường Vịnh Hạ Long

4. Tỉnh Quảng Ninh được xem xét hỗ trợ một phần nguồn vốn từ ngân sách trung ương và các nguồn vốn hợp pháp khác trong kế hoạch hàng năm giai đoạn 2015-2020 để đầu tư các dự án, công trình trọng điểm sau:
a. Các dự án, công trình hạ tầng: Đường nối thành phố Hạ Long với đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; đường cao tốc Hạ Long- Vân Đồn - Móng Cái; cảng biển Hải Hà.
b. Các dự án, công trình khoa học và công nghệ, môi trường: Dự án bảo vệ môi trường Vịnh Hạ Long.

 

Khoản 1, 2, Điều 2

Cơ chế, chính sách đặc thù áp dụng đối với Khu kinh tế Vân Đồn

1. Bổ sung khu Kinh tế Vân Đồn vào danh sách các nhóm khu kinh tế ven biển để tập trung đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2013-2015 theo văn bản số 1231/TTg-KTTH ngày 18/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ,
a. Ưu tiên huy động vốn ODA để đầu tư cho một số dự án kết cấu hạ tầng quan trọng trong Khu kinh tế Vân Đồn; được ngân sách Trung ương hỗ trợ tối đa không quá 50% vốn đối ứng cho một dự án ODA của trung ương đầu tư trên địa bàn nhưng địa phương cam kết bố trí vốn đối ứng.
b. Các dự án đầu tư hạ tầng: Sân bay Vân Đồn; hạ tầng công nghệ thông tin Vân Đồn; Bệnh viện quốc tế Vân Đồn; hạ tầng giao thông xuyên đảo được xem xét hỗ trợ 1 phần từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn trái phiếu Chính phủ, nguồn ODA.
c. Được vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ để thực hiện các dự án cảng du lịch, bến du thuyền thuộc nhiệm vụ của ngân sách địa phương đầu tư.

 

 1.2

Quyết định  126/2009/QĐ-TTg  ngày 26/10/2009
ban hành cơ chế hỗ trợ vốn ngân sách trung ương đối với đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khu kinh tế ven biển

Điều 4, 6

1. Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông trục chính trong khu kinh tế ven biển và hệ thống giao thông kết nối khu kinh tế ven biển với hệ thống giao thông bên ngoài.
2. Bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án, công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quyết định này.
3. Bồi thường, giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội khu nhà ở công nhân và khu tái định cư phục vụ người bị thu hồi đất trong khu kinh tế ven biển.
4. Đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung và hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp, khu phi thuế quan trong khu kinh tế ven biển (bao gồm hệ thống thoát nước thải, trạm xử lý nước thải tập trung).


Nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ:
1. Vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương được phân bổ theo kế hoạch hàng năm.
2. Vốn trái phiếu Chính phủ đối với hệ thống giao thông trục chính, quan trọng.
3. Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).

 

 1.3

Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điểm a, Khoản 1, Điều 15;
Điểm a, Khoản 1, Điều 16

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Các huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, huyện đảo Cô Tô và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh) quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, khu kinh tế, khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

- Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm
- Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp

 

Điểm b, Khoản 1, Điều 16. Miễn thuế, giảm thuế

b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn (Các huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, huyện đảo Cô Tô và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh) quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp

 

 1.4

Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Khoản 14, Điều 12. Miễn thuế

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của các dự án đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Trong đó liên quan đến lĩnh vực biển và hải đảo, gồm có:

+ Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ.
+ Dịch vụ cứu hộ trên biển.
+ Đầu tư xây dựng phát triển cảng biển.
+ Phát triển vận tải công cộng bao gồm: vận tải bằng phương tiện tàu biển.

Được miễn thuế nhập khẩu

trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất.

 2

Chính sách ưu đãi của Tỉnh

2.1

Quyết định 2895/2015/QĐ-UBND ngày 30/9/2015
  về việc ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ và ưu tiên đầu tư vào các KCN, KKT trên địa bàn tỉnh (bao gồm Khu kinh tế ven biển)

Điều 14. Chính sách ưu tiên đầu tư

Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng trong khu kinh tế, dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào KCN gồm: (1) Đường giao thông; hệ thống cấp điện; cấp nước, thoát nước; bồi thường giải phóng mặt bằng; (2) Bồi thường, giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội khu nhà ở công nhân và khu tái định cư phục vụ người bị thu hồi đất trong KKT; (3) Khu xử lý chất thải rắn tập trung và hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN, khu phi thuế quan trong KKT (bao gồm hệ thống thoát nước thải, trạm xử lý nước thải tập trung); (4) Đấu nối các công trình kết cấu hạ tầng trong hàng rào KCN, KKT; cơ sở đào tạo nghề; cơ sở khám chữa bệnh; trường học và các công trình công cộng khác đáp ứng nhu cầu phát triển KCN, KKT được xác định là những dự án trọng điểm cần ưu tiên dành nguồn lực từ ngân sách tỉnh để đầu tư trong phân bổ kết hoạch vốn đầu tư hàng năm.

UBND tỉnh xem xét quyết định ưu tiên đầu tư đối với từng dự án cụ thể sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

 

 2.2

Quyết định 2433/2015/QĐ-UBND ngày 20/8/2015
 về một số chính sách khuyến khích, thúc đẩy xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh

Điều 5

Đối với các nhà đầu tư vào các lĩnh vực nêu trên ở địa bàn các xã, thị trấn thuộc các huyện miền núi, biên giới, hải đảo của tỉnh

 Tùy theo từng trường hợp cụ thể có thể sẽ được xem xét một phần mức hỗ trợ sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

 

Chi cục Biển và Hải đảo


Tìm kiếm theo chuyên mục - nội dung - ngày tháng

Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 384
Đã truy cập: 929041