Ưu đãi trong lĩnh vực Nông nghiệp, nông thôn, đánh bắt, nuôi trồng hải sản trên biển

22/09/2016 11:00

TT

Văn bản quy định

Khoản mục ưu đãi

Quy định/Đối tượng ưu đãi liên quan đến biển, hải đảo

Hình thức ưu đãi

Thời hạn ưu đãi

1

Chính sách ưu đãi của Trung ương

 1.1

Nghị định 210/2013/NĐ - CP ngày 19/12/2013
về Chính sách khuyến khích Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
 (Thông tư Hướng dẫn số 05/2014/TT - BKHĐT ngày 30/9/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

Điều 13

Hỗ trợ đầu tư nuôi trông hải sản trên biển

- Hỗ trợ 100 triệu đồng cho 100 m3 lồng nuôi đối với nuôi trồng hải sản ở vùng biển xa cách bờ trên 6 hải lý hoặc ven hải đảo;
- Hỗ trợ 40 triệu đồng cho 100 m3 lồng đối với nuôi trồng hải sản ở vùng biển gần bờ.

Từ ngày 10/2/2014

 1.2

Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07/ 7/2014 
 về một số chính sách phát triển thuỷ sản
(Thông tư Hướng dẫn số 117/2014/TT - BTC ngày 21/8/2014 của Bộ Tài chính)

 

 

 

Điều 3. Chính sách đầu tư, Chương II

Đối với các hạng mục thiết yếu của cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão

a. Ngân sách trung ương đầu tư 100% kinh phí xây dựng cảng cá loại I, khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng.
b. NSTW hỗ trợ đầu tư cảng cá loại II và khu neo đậu tránh trũ bão cấp tỉnh tối đa 90% đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi, tối đa 50% đối với địa phương có điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách Trung ương.

Từ ngày 25/8/2014

Các tuyến đảo, bao gồm các dự án cảng cá (loại I, loại II) và khu neo đậu tránh trú bão thuộc tuyến đảo

Ngân sách trung ương đầu tư 100% tổng mức đầu tư (kể cả giải phóng mặt bằng, các hạng mục hạ tâng thiết yếu và các hạng mục khác)

Các hạng mục hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản; vùng sản xuất giống tập trung

a. Ngân sách trung ương đầu tư 100% kinh phí xây dựng đối với các dự án do Bộ, ngành trung ương quản lý.
b. NSTW hỗ trợ đầu tư tối đa 90% đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi, tối đa 50% đối với địa phương có điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách Trung ương đối với các dự án do địa phương quản lý.

Hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung trên biển (hệ thống phao tiêu, đèn báo ranh giới khu vực nuôi, hệ thống neo lồng bè)

Ngân sách trung ương đầu tư 100% kinh phí xây dựng

Khoản 1. Chính sách tín dụng, đóng mới tàu;
Điều 4. Chính sách tín dụng; Chương II

Trường hợp đóng mới tàu vỏ thép đối với đóng mới tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ

Được vay vốn Ngân hàng thương mại tối đa 95% tổng giá trị đầu tư đóng mới với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 1%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 6%/năm.

Từ ngày 25/8/2014;
 Thời hạn vay 11 năm, trong đó năm đầu tiên chủ tàu được miễn lãi và chưa phải trả nợ gấp

Trường hợp đóng mới tàu vỏ gỗ đối với đóng mới tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ

Được vay vốn Ngân hàng thương mại tối đa 95% tổng giá trị đầu tư đóng mới với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 4%/năm.

Trường hợp đóng mới tàu vỏ thép, vỏ vật liệu mới có tổng công suất máy chính từ 400CVđến dưới 800CV đối với đóng mới tàu khai thác hải sản xa bờ.

Được vay vốn Ngân hàng thương mại tối đa 90% tổng giá trị đầu tư đóng mới với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 2%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 5%/năm.

Trường hợp đóng mới tàu vỏ thép, vỏ vật liệu mới có tổng công suất máy chính từ 800CV trở lên đối với đóng mới tàu khai thác hải sản xa bờ.

Được vay vốn Ngân hàng thương mại tối đa 95% tổng giá trị đầu tư đóng mới với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 1%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 6%/năm.

Trường hợp đóng mới tàu vỏ gỗ đối với đóng mới tàu khai thác hải sản xa bờ.

Được vay vốn Ngân hàng thương mại tối đa 70% tổng giá trị đầu tư đóng mới với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 4%/năm.

Trường hợp đóng mới tàu vỏ gỗ đồng thời gia cố bọc vỏ thép, bọc vỏ vật liệu mới cho tàu đối với đóng mới tàu khai thác hải sản xa bờ

Được vay vốn Ngân hàng thương mại tối đa 70% tổng giá trị đầu tư đóng mới với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 4%/năm.

Đối với nâng cấp tàu vỏ gỗ có tổng công suất máy chính dưới 400CV thành tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên

Được vay vốn Ngân hàng thương mại tối đa 70% tổng giá trị nâng cấp tàu với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 4%/năm.

 Khoản 3. Chính sách cho vay vốn lưu động;
Điều 4, Chương II

Các chủ tàu khai thác hải sản và cung cấp dịch vụ hậu cần khai thác hải sản (các đối tượng dang hoạt động nghề cá có hiệu quả, có khả năng tài chính và có phương án sản xuất kinh doanh cụ thể)

- Tối đa 70% giá trị cung cấp dịch vụ hậu cần đối với tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản.
- Tối đa 70% chi phí cho một chuyến đi biển đối với tàu khai thác hải sản

Từ ngày 25/8/2014

Điều 5. Chính sách bảo hiểm, Chương II

NSNN hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm cho các tàu khai thác hải sản xa bờ, tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ là thành viên tổ đội, hợp tác xã khai thác hải sản và có công suất máy chính từ 90CV trở lên

- Hỗ trợ hàng năm 100% kinh phí mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên cho mỗi thuyền viên làm việc trên tàu.
- Hỗ trợ hàng năm kinh phí mua bảo hiểm thân tàu, trang thiết bị, ngư lưới cụ trên mỗi tàu:
+ 70% kinh phí mua bảo hiểm đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 90CV đến dưới 400CV.
+ 90% kinh phí mua bảo hiểm đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên.

Từ ngày 25/8/2014

Điều 6. Chính sách ưu đãi thuế, Chương II

- Miễn thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên khai thác.
- Không thu lệ phí trước bạ đối với tàu, thuyền khai thác thủy, hải sản.
- Miễn thuế môn bài đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sử dụng cho hoạt động nuôi trồng thủy, hải sản của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

Từ ngày 25/8/2014

Điều 7. Một số chính sách khác, Chương II

Hỗ trợ chi phí vận chuyển hàng hóa từ đất liền ra tàu khai thác hải sản xa bờ và vận chuyển sản phẩm hải sản khai thác xa bờ về đất liền cho các tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên.

Mức hỗ trợ 40 triệu đồng/chuyến biển đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV đến 800CV; từ 60 triệu đồng/chuyến biển đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 800CV trở lên;  hỗ trợ tối đa 10 chuyến biển/năm.

Từ ngày 25/8/2014

 1.3

Quyết định 118/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 Về chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục rủi ro do thiên tai trên biển

Điều 2. Hỗ trợ thiệt hại về người

Đối với các trường hợp thiệt hại về người bị rủi ro do thiên tai trên biển

- Hỗ trợ 100% chi phí mua vé phương tiện về nơi cư trú đối với các trường hợp gặp rủi ro xa nơi cư trú;
- Hỗ trợ 100% các chi phí: vận chuyển cấp cứu người từ biển vào đất liền; bảo quản xác nạn nhân; thông tin tìm kiếm người mất tích trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 30 ngày

Từ ngày 10/8/2007

Điều 3. Hỗ trợ thiệt hại về tài sản

Đối với các phương tiện sản xuất (tàu, thuyền, ngư cụ, lồng bè) bị mất, bị hư hỏng nặng; hỗ trợ chi phí trục vớt phương tiện sản xuất bị chìm hoặc bị trôi dạt; hỗ trợ con giống thủy sản đối với các diện tích nuôi thủy sản bị thiệt hại, khi khôi phục sản xuất.

-Được xem xét miễn, giảm các loại thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
- Được hỗ trợ cấp máy thông tin liên lạc, 100% phao cứu sinh đối với tàu, thuyền đánh bắt xa bờ bị chìm, hư hỏng nặng, khi khôi phục sản xuất.
- Hỗ trợ 100% chi phí nhiên liệu, chi phí sửa chữa (nếu tàu bị hư hỏng) đối với các tàu, thuyền được huy động hoặc tự nguyện tham gia cứu hộ, cứu nạn người và tàu, thuyền bị rủi ro do thiên tai trên biển.

 1.4

Quyết định 126/2005/QĐ-TTg ngày 01/ 6/2005 về một số chính sách khuyến khích phát triển nuôi trồng thủy hải sản trên biển và hải đảo
(Thông tư Hướng dẫn số 06/2006/TT-BTS ngày 13/11/2006 của Bộ Thủy sản).

Khoản 1,3,5;
Mục A (Ngân sách trung ương đầu tư và hỗ trợ đầu tư); Điều 3

- Quy hoạch tổng thể nuôi hải sản trên biển và hải đảo toàn quốc.
- Hỗ trợ các dự án áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất giống, nuôi trồng hải sản trên biển và hải đảo.
- Hàng năm ngân sách nhà nước ưu tiên bố trí kinh phí cho công tác khuyến ngư nuôi hải sản trên biển và hải đảo

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối trong kế hoạch hàng năm, bố trí vốn cho các dự án

Việc đầu tư và hỗ trợ đầu tư phát triển nuôi trồng hải sản trên biển và hải đảo bằng ngân sách nhà nước nêu tại Điều này phải có dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định

Khoản 1,3,5;
Mục A (Ngân sách địa phương đầu tư và hỗ trợ đầu tư); Điều 3

- Quy hoạch vùng nuôi trên biển và hải đảo của các địa phương.
- Hỗ trợ sản xuất nhân tạo giống một số loài hải đặc sản có giá trị kinh tế và đòi hỏi công nghệ sản xuất cao, đầu tư lớn như: cá song, tôm hùm, hải sâm, bào ngư...
- Hỗ trợ các dự án xây dựng các cơ sở hạ tầng thiết yếu của các vùng nuôi gồm: điện, hệ thống phao tiêu, đèn báo ranh giới khu vực nuôi với luồng hàng hải và các khu vực khác, hệ thống neo lồng bè chính.

Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển dành một phần ngân sách của địa phương để có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cụ thể, phù hợp với điều kiện của địa phương.

 2

Chính sách ưu đãi của Tỉnh

 2.1

Quyết định 4204/2015/QĐ-UBND ngày 24/12/2015   
 về việc ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2016-2020.

Điểm 2.6, Khoản 2, Điều 3 và Khoản 1, Khoản 2, Điều 4

Đầu tư các hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá, hoạt động bắt hải sản ở vùng biển xa bờ;

1. Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất: Mỗi tổ chức, cá nhân vay vốn được hỗ trợ theo nhiều phương án, dự án sản xuất kinh doanh khác nhau; Mỗi dự án, phương án sản xuất kinh doanh được hỗ trợ lãi suất có mức dư nợ tối thiểu là 50 triệu đồng và tối đa 10.000 triệu đồng trên địa bàn 1 huyện, thị xã, thành phố.
2. Mức hỗ trợ lãi suất:
a) Mức hỗ trợ lãi suất là 6%/năm/số dư nợ thực tế. Mức hỗ trợ lãi suất được điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế do Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định.
b) Mức lãi suất để tính hỗ trợ là lãi suất cho vay thương mại thấp nhất của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Quảng Ninh công bố trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, áp dụng cho các khoản vay vốn phục vụ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn cùng kỳ hạn trong cùng thời kỳ tại thời điểm chi trả tiền lãi suất hỗ trợ.

Từ ngày 01/1/2016 đến ngày 31/12/2020

2.2

Quyết định 2901/QĐ-UBND ngày 05/12/2014
về Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất hàng hoá nông nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2014-2016

Khoản 2, Điều 6

Đối với cơ sở hạ tầng dùng chung

Mức hỗ trợ theo quy định tại Tại Điều 3, Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thuỷ sản.

Từ ngày 01/12/2014 đến hết ngày 31/12/2016

Điểm 1.1, khoản 1, Điều 8

Các dự án triển khai trên địa bàn các Xã hoặc Thôn, Bản đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo, bãi ngang

- Đối với giống cây trồng:
+ Hỗ trợ 60% chi phí mua giống cây dài ngày cho một lần cho cả giai đoạn, tối đa không quá 100 triệu đồng/người sản xuất/dự án.
+ Hỗ trợ 60% chi phí mua giống cây ngắn ngày tối đa 03 lần cho cả giai đoạn, tối đa không quá 100 triệu đồng/người sản xuất/dự án.
- Đối với giống vật nuôi: Hỗ trợ 50% chi phí mua giống một lần cho cả giai đoạn, tối đa không quá 200 triệu đồng/người sản xuất/dự án.
- Đối với giống thủy sản: Hỗ trợ 50% chi phí mua giống tối đa 03 lần cho cả giai đoạn, tối đa không quá 200 triệu đồng/người sản xuất/dự án.

Từ ngày 01/12/2014 đến hết ngày 31/12/2016

Điều 12. Hỗ trợ đầu tư cho phát triển khoa học công nghệ

Hỗ trợ hoàn thiện quy trình sản xuất, thiết bị công nghệ và dây chuyền sản xuất các sản phẩm thuộc Chương trình "mỗi xã phường một sản phẩm" khi thực hiện tại các xã vùng khó khăn, xã  biên giới, xã bãi ngang

Không quá 70% tổng kinh phí dự án được phê duyệt.

Từ ngày 01/12/2014 đến hết ngày 31/12/2016

Chi cục Biển và Hải đảo


Tìm kiếm theo chuyên mục - nội dung - ngày tháng

Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 401
Đã truy cập: 929058