- Thành phố Hạ Long:
- Môi trường không khí xung quanh:
Bụi TSP tại 03 vị trí thường xuyên vượt giới hạn cho phép (GHCP) từ 1,1 đến 1,6 lần của QCĐP 4:2020/QN quy chuẩn kỹ thuật địa phương về môi trường không khí xung quanh tỉnh Quảng Ninh, cụ thể: (1) Khu dân cư Đôi Cây phường Hà Khánh (đợt quan trắc tháng 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12), (2) Khu 4A phường Hà Phong (đợt quan trắc tháng 1, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 12); (3) Khu dân cư C2 phường Hà Phong (đợt tháng 8); (4) Khu 4 phường Hà Tu (đợt tháng 12).
- Môi trường nước:
+ Nước mặt:
Đối với nước mặt phục vụ mục đích cấp nước sinh hoạt có 04 vị trí có thông số (TSS, COD, BOD5) vượt GHCP từ 1,1 đến 2,9 lần, gồm: (1) Sông Đồng Quặng (đợt tháng 2, 3, 4, 6, 11, 12); (2) Sông Thác Nhoòng, phường Hoành Bồ (đợt tháng 4, 6, 11); (3) Suối Đồng Dinh tại cầu qua đường 326 (đợt tháng 6, 12); (4) Suối Tân Dân đoạn thôn Bàng Anh (đợt tháng 4, 6, 8, 10, 12). Một số vị trí do ảnh hưởng của hoạt động khai thác khoáng sản, nước thải sinh hoạt,… có thông số (DO, TSS, COD, BOD5, NH4+, NO2-, Cl-, Fe, Mn, Ni) nằm ngoài hoặc vượt GHCP của cột B1 QCĐP 1:2020/QN từ 1,03 đến 28,1 lần, gồm: (1) Sông Đồng Tranh tại cầu qua đường 326 (đợt quan trắc tháng 6, 8, 10); (2) Suối Cầu Nóng phường Hoành Bồ (đợt quan trắc tháng 2, 4, 6, 8, 10, 12); (3) Suối Đồng Vải (đợt quan trắc tháng 6); (4) Suối Lộ Phong tại cầu Lộ Phong QL 18ª (đợt quan trắc tháng 2, 4, 6, 8, 10, 12); (5) suối Lại tại cầu suối Lại qua đường 337 (đợt quan trắc tháng 2, 4, 6, 8, 10, 12); (6) Lạch Muối - suối Hà Lầm hạ lưu nhà máy xử lý nước thải Hà Khánh (đợt quan trắc tháng 2, 4, 6, 8, 10, 12); (7) hồ Khe Cá (đợt quan trắc tháng 6, 8, 10, 12).
+ Nước biển ven bờ:
Ghi nhận 12 vị trí trong các đợt quan trắc có thông số NH4+ vượt từ 1,1 – 2,8 lần GHCP của QCĐP 2:2020/QN – Khu vực nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh, cụ thể: (1) khu vực CENCO 5 (đợt tháng 3, 5, 8, 11); (2) cửa sông Trới ven bờ KCN Việt Hưng (đợt tháng 3, 5, 11); (3) ven bờ phường Hùng Thắng (đợt tháng 3, 5, 8, 11); (4) Sau chợ Hạ Long 1- cầu Bài Thơ Hạ Long (đợt tháng 3, 5, 8, 11); (5) ven bờ khu vực Bến Đoan - Hạ Long (đợt tháng 3, 5, 8, 11); (6) ven bờ khu vực cột 5 - phường Hồng Hà - TP Hạ Long (đợt tháng 3, 5); (7) Khu nghỉ đêm - Cát Lán (đợt tháng 3, 5, 8, 11); (8) Khu Nghỉ đêm - Hang Luồn (đợt tháng 3, 5, 8, 11) ; (9) Làng chài Cửa Vạn (đợt tháng 8); (10) Làng chài Cống Tầu (đợt tháng 8); (11) Làng chài Cống Đầm (đợt tháng 3, 5, 11), (12) Luồng khu Đông Tráng (đợt tháng 8).
+ Nước dưới đất:
Tại vị trí quan trắc Giếng ATH10 - Hòn Gai (đợt quan trắc tháng 3, 5, 8, 11) có giá trị pH thấp, giao động từ 4,75 - 4,93 nằm ngoài GHCP của QCVN 09-MT/2015/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất.
- Thành phố Cẩm Phả:
- Môi trường không khí xung quanh:
+ Bụi TSP tại 03 vị trí thường xuyên vượt giới hạn cho phép (GHCP) từ 1,1 đến 1,7 lần của QCĐP 4:2020/QN quy chuẩn kỹ thuật địa phương về môi trường không khí xung quanh tỉnh Quảng Ninh, cụ thể: (1) Khu vực ngã tư Km6 Quang Hanh (đợt quan trắc tháng 1, 4, 9, 10, 11, 12); (2) khu vực Trạm thu phí Cẩm Phả (đợt quan trắc tháng 1, 3, 4, 6, 8, 9, 10, 11, 12); (3) Khu vực ngã tư QL18A- đường vận chuyển than ra cảng Khe Dây (đợt quan trắc tháng 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12).
- Môi trường nước:
+ Nước mặt phục vụ mục đích cấp mục đích sinh hoạt có 05 vị trí có thông số (TSS, COD, NH4+, E. Coli) vượt GHCP của QCĐP 1:2020/QN từ 1,01 đến 12,9 lần, gồm: (1) Hồ Cao Vân (đợt tháng 2, 10); (2) Sông Diễn Vọng tại đập Đá Bạc – TP. Cẩm Phả (đợt tháng 2, 4, 6, 8, 10, 12); (3) Chi lưu Sông Diễn Vọng đoạn tiếp giáp khu vực khai thác than (đợt tháng 4, 6, 8, 10, 12); (4) Suối Khe Giữa tại đập Lựng Do, xã Dương Huy (đợt tháng 1, 8, 9, 10, 11, 12); (5) Chi lưu Sông Diễn Vọng - dòng xả từ hồ Cao Vân tại cầu Thác Cát trên đường 326 (đợt tháng 10).
+ Nước mặt sử dụng mục đích khác theo Cột B1 – QCĐP 1:2020/QN. Ghi nhận 09 vị trí quan trắc vượt GHCP trong 03 đợt quan trắc tháng 2, 4, 6, 8, cụ thể: (1) Suối Km7- phường Quang Hanh tại cầu trên QL18A; (2) suối thoát nước chính giữa Cẩm Thạch - Cẩm Thủy tại cầu trên QL18A; (3) suối thoát nước chính giữa Cẩm Thủy - Cẩm Trung tại cầu trên QL18A; (4) suối thoát nước chính giữa Cẩm Thành - Cẩm Bình tại cầu trên QL18A; (5) suối thoát nước chính phường Cẩm Đông tại cầu 1 trên QL18A; (6) suối thoát nước chính giữa Cẩm Đông - Cẩm Sơn tại cầu 2 trên QL18A; (7) suối moong cọc 6 tại cầu 5 qua QL 18ª; (8) sông Mông Dương tại cầu Tràn Mông Dương; (9) sông Thác Thầy tại cầu sắt xã Cộng Hòa.
Thông số nằm ngoài và vượt GHCP gồm: DO (<4mg/l), TSS (vượt từ 1,2 đến 6,1 lần), COD (vượt từ 2,0 đến 4,3 lần), BOD5 (vượt từ 1,1 đến 1,5 lần), PO43- (vượt 1,04 đến 2,7 lần), Cl- (vượt 1,1 đến 7,7 lần), NH4+ (vượt từ 2,8 đến 5,7 lần), E. Coli (vượt từ 2 đến 4 lần), NO2– (vượt trên 1,3 lần); Đã ghi nhận 06 điểm quan trắc suối thoát nước thải sinh hoạt chính tại khu vực Cẩm Phả có hàm lượng NO2– vượt GHCP từ 4,5 – 137,6 lần).
+ Nước biển ven bờ: Ghi nhận tại vị trí Khu vực Hòn Lướt ven cụm công nghiệp Cẩm Thịnh (đợt tháng 3, 8) có hàm lượng Hg vượt 1,3 lần GHCP của QCĐP 2:2020/QN – Khu vực nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh.
+ Nước dưới đất: tại vị trí quan trắc giếng 101 - Cẩm Phả (đợt quan trắc tháng 3, 5, 8, 11) có giá trị pH thấp (pH=4,42 – 4,52) nằm ngoài GHCP của QCVN 09-MT/2015/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất.
- Thành phố Uông Bí
- Môi trường nước:
+ Nước mặt cấp cho mục đích sinh hoạt: có ít nhất 01 thông số (TSS/COD/ NH4+/NO2-, Mn) vượt GHCP tại cột A2 của QCĐP 1:2020/QN từ 1,1 đến 4,8 lần, cụ thể: (1) Suối Than Thùng tại cầu đường sắt trước điểm hợp lưu với sông Vàng Danh (đợt tháng 2, 4, 6, 8, 10, 12); (2) sông Vàng Danh (đợt tháng 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10, 11, 12); (3) suối Uông Thượng (đợt tháng 6, 8, 10, 12); (4) sông Vàng Tân (đợt tháng 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 1, 11, 12); (5) suối Khe Cái tại cầu trên đường 326, xã Thượng Yên Công (đợt tháng 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12).
+ Nước mặt sử dụng mục đích khác theo Cột B1 – QCĐP 1:2020/QN. Ghi nhận 03 vị trí quan trắc có các thông số (TSS, NH4+, NO2–, Cl-) vượt GHCP từ 1,1 đến 3,7 lần, cụ thể: (1) sông Sinh (đợt tháng 2, 4, 6, 8, 10, 12); (2) sông Uông (đợt tháng 2, 4, 6, 8, 10, 12); (3) suối 12 Khe (đợt tháng 6).
- Thành phố Móng Cái
- Nước mặt cấp cho mục đích sinh hoạt: tại 04 vị trí có giá trị pH thấp, nằm ngoài GHCP (tại cột A2 của QCĐP 1:2020/QN) trong đợt quan trắc tháng 01/2022, gồm: (1) Hồ Tràng Vinh tại đập Tràng Vinh; (2) Hồ Quất Đông tại đập Quất Đông; (3) Hồ Kim Tinh; (4) Hồ Đoan Tĩnh. Tại 03 vị trí quan trắc có giá trị COD vượt GHCP từ 1,01 đến 1,2 lần gồm: Hồ Kim Tinh (đợt tháng 9), hồ Đoan Tĩnh (đợt tháng 7, 9, 10, 12), sông Ka Long đoạn phía Bắc phường KaLong (đợt tháng 4, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12).
- Nước mặt sử dụng mục đích khác theo Cột B1 – QCĐP 1:2020/QN. Ghi nhận 02 vị trí quan trắc có hàm lượng NO2- và Cl- vượt GHCP từ 1,7 đến 8,7 lần (trong đợt quan trắc tháng 2, 4, 6, 8, 10, 12), cụ thể: (1) sông Ka Long tại cầu Bắc Luân 2; (2) nhánh sông KaLong (sông Chùa) đoạn hạ lưu khu đô thị Phượng Hoàng - TP.Móng Cái.
- Thị xã Đông Triều
- Môi trường không khí xung quanh: Bụi TSP tại 02 vị trí thường xuyên vượt giới hạn cho phép (GHCP) từ 1,04 đến 1,3 lần của QCĐP 4:2020/QN quy chuẩn kỹ thuật địa phương về môi trường không khí xung quanh tỉnh Quảng Ninh, cụ thể: (1) Ngã tư đường ra cảng Bến Cân - QL18A, thị xã Đông Triều (đợt quan trắc tháng 1, 4, 7, 8, 9, 10, 11, 12), (2) Ngã 3 Tràng Bạch - Hoàng Quế, thị xã Đông Triều (đợt quan trắc tháng 1, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12).
Độ ồn tại vị trí quan trắc Ngã tư đường ra cảng Bến Cân - QL18A, thị xã Đông Triều (đợt tháng 6, 7, 8, 9, 12) vượt từ 0,3 – 0,9 dBA so với GHCP của QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (giới hạn 70 dBA).
- Môi trường nước:
+ Nước mặt: Đối với nước mặt cấp mục đích sinh hoạt có ít nhất 01 thông số (pH/TSS/COD/BOD5/NH4+/NO2-/Mn/Zn) vượt GHCP (tại cột A2 của QCĐP 1:2020/QN) từ 1,1 đến 9,8 lần, cụ thể: (1) hồ Bến Châu (đợt tháng 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 );(2) Hồ Khe Chè (đợt tháng 1, 2, 3, 5, 10, 11, 12); (3) Sông Trung Lương đoạn cầu máng trước trạm bơm về nhà máy nước Miếu Hương, xã Bình Khê (đợt tháng 1,2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12); (4) Sông Cầm (đợt tháng 2, 4, 6, 8, 10, 12); (5) Sông Đá Vách (hạ lưu sông Cầm) tại cầu Đá Vách (đợt tháng 2, 4, 6, 8, 10, 12); (6) Sông Đá Bạc tại hạ lưu cảng Hồng Thái Tây - Tổng Công ty Đông Bắc (đợt tháng 2, 4, 6, 8, 10, 12).
- Nước mặt sử dụng mục đích khác theo Cột B1 – QCĐP 1:2020/QN. Ghi nhận 02 vị trí quan trắc có thông số (COD, BOD5, NH4+) vượt GHCP từ 1,1 đến 5,8 lần, cụ thể: (1) suối Cầu Lim (đợt tháng 2, 4, 6, 8, 10, 12); (2) sông Vàng Chua tại cầu Địa Phận, xã Bình Dương (đợt tháng 6).
+ Nước dưới đất: Tại 02 vị trí quan trắc có giá trị pH thấp, giao động từ 3,83 - 4,44 nằm ngoài GHCP của QCVN 09-MT/2015/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất, gồm: (1) Giếng 548 Đông Triều (đợt quan trắc tháng 3, 5, 8, 11); (2) Giếng G12 - Mạo Khê (đợt tháng 8).
- Thị xã Quảng Yên
- Nước biển ven bờ tại 03 vị trí có thông số NH4+ vượt GHCP từ 1,2 đến 1,8 lần của QCĐP 2:2020/QN - Khu vực nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh, cụ thể: (1) Cửa sông Chanh, phía Đông Bắc xã Tiền Phong (đợt tháng 3, 5, 8, 11); (2) Cửa sông Kênh Trai, giáp ranh xã Tân An- Hoàng Tân (đợt tháng 3, 5, 8, 11); (3) Cửa sông Rút - sông Bạch Đằng, phía Tây xã Tiền Phong (đợt tháng 8).
Tại vị trí quan trắc Cửa sông Chanh, phía Đông Bắc xã Tiền Phong (đợt tháng 3, 5, 8, 11) có hàm lượng TSS vượt 1,1 lần GHCP của QCĐP 2:2020/QN - Khu vực nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh.
- Nước mặt phục vụ mục đích khác tại 03 vị trí có thông số TSS, NO2-, Cl- vượt giới hạn từ 1,1 đến 5,0 lần so với GHCP của QCĐP 1:2020/QN – cột B1, cụ thể: (1) sông Chanh tại cầu sông Chanh (đợt tháng 2, 4, 6, 8, 10, 12); (2) chi lưu sông Cồn Khoai tại cầu Cồn Khoai - TX. Quảng Yên (đợt tháng 2, 6, 10, 12); (3) chi lưu sông Cồn Khoai tại cầu Mai Hòa, xã Đông Mai (đợt tháng 2, 4, 6, 10, 12).
- Huyện Vân Đồn
- Nước dưới đất: tại vị trí quan trắc điểm lộ 12 - Cái Rồng - Vân Đồn (đợt quan trắc tháng 3, 5, 8, 11) có giá trị pH thấp (pH=4,23 – 4,84) nằm ngoài GHCP của QCVN 09-MT/2015/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất.
- Nước biển ven bờ tại 03 vị trí có thông số NH4+ vượt GHCP từ 1,2 đến 1,6 lần của QCĐP 2:2020/QN - Khu vực nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh trong đợt quan trắc tháng 8, cụ thể: (1) Ven bờ Đông xã Hạ Long - Vân Đồn; (2) Cửa Đối; (3) Vụng Đá Bạc phía Đông đảo Trà Bản.
- Huyện Cô Tô
- Nước mặt phục vụ mục đích cấp nước sinh hoạt tại hồ C4 khu 2 thị trấn Cô Tô (đợt tháng 2, 4, 6, 12), hồ Trường Xuân xã Đồng Tiến (đợt tháng 4, 6) và hồ Chiến Thắng (đợt tháng 12) có giá trị pH thấp, dao động từ 4,05 – 5,75, nằm ngoài GHCP; giá trị TSS của hồ Chiến Thắng (đợt tháng 8, 10) vượt 1,6 lần GHCP; hàm lượng Mn tại hồ C4 vượt 1,7 lần GHCP của QCĐP 1:2020/QN – cột A2 trong đợt quan trắc tháng 12.
- Huyện Bình Liêu – Tiên Yên
+ Nước mặt: Đối với nước mặt cấp mục đích sinh hoạt có ít nhất 01 thông số (pH, COD/Cl-, E.Coli) vượt GHCP (tại cột A2 của QCĐP 1:2020/QN) từ 1,01 đến 8,1 lần, cụ thể: (1) Suối Hoành Mô (thượng nguồn sông Tiên Yên) tại cửa khẩu Hoành Mô (đợt tháng 1, 4, 6, 7, 8, 9, 11); (2) Suối Bình Liêu (chi lưu thượng nguồn sông Tiên Yên) phía trước cầu PắcHooc, thị trấn Bình Liêu (đợt tháng 1, 10); (3) Sông Phố Cũ (đợt tháng 2, 4, 6, 8, 10, 12); (4) Hồ Khe Cát, xã Hải Lạng (đợt tháng 1, 11); (5) sông Tiên Yên (đợt tháng 1, 4, 8).
- Huyện Ba Chẽ
+ Nước mặt: Đối với nước mặt cấp mục đích sinh hoạt có ít nhất 01 thông số (COD/BOD5/NH4+/Cl-) vượt GHCP (tại cột A2 của QCĐP 1:2020/QN) từ 1,1 đến 7,0 lần, cụ thể: (1) Sông Ba Chẽ tại điểm lấy nước về nhà máy nước Ba Chẽ (đợt tháng 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11); (2) Sông Ba Chẽ tại cầu ngầm xã Thanh Sơn (đợt tháng 8); (3) Sông Ba Chẽ sau điểm hợp lưu với sông Làng Cống tại xã Đồn Đạc (đợt tháng 8, 10); (4) Sông Ba Chẽ tại đập tràn thị trấn Ba Chẽ (đợt tháng 8, 12); (5) Sông Ba Chẽ tại cầu Ba Chẽ 2 (đợt tháng 2, 4, 6, 8, 10, 12); (3) Sông Ba Chẽ phía trước điểm hợp lưu với sông Nam Kim (đợt tháng 2, 4, 6, 8, 10, 12).
- Nước mặt phục vụ mục đích khác tại sông Ba Chẽ phía sau điểm hợp lưu với sông Nam Kim tại xã Nam Sơn, huyện Ba Chẽ (đợt tháng 2, 4, 6, 8, 10, 12) có thông số Cl- vượt từ 6,3 – 8,9 lần GHCP. Hàm lượng TSS vượt 1,3 lần GHCP của QCĐP 1:2020/QN (cột B1) trong đợt quan trắc tháng 8.
- Huyện Đầm Hà
+ Nước mặt: Đối với nước mặt cấp mục đích sinh hoạt có ít nhất 01 thông số (pH, TSS, COD, BOD5) vượt hoặc nằm ngoài GHCP (tại cột A2 của QCĐP 1:2020/QN) từ 1,03 đến 1,2 lần, cụ thể: (1) Hồ Đầm Hà Động (đợt tháng 1, 2, 4, 6, 8, 10); (2) Sông Đầm Hà tại đập Yên Hàn- xã Quảng Tân (đợt tháng 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8); (3) Hồ Tân Bình, xã Tân Bình (đợt tháng 1, 7, 9, 10, 11, 12).
- Huyện Hải Hà
- Sông Hà Cối tại đập lấy nước về nhà máy xử lý nước cấp tại xã Quảng Chính có giá trị pH nằm ngoài GHCP (tại cột A2 của QCĐP 1:2020/QN) trong đợt quan trắc tháng 01 và giá trị COD (đợt tháng 3, 9) vượt 1,1 lần GHCP.
- Nước biển ven bờ tại vị trí Khu vực Bắc Hòn Mỹ, Hải Hà có thông số Hg vượt 1,1 lần GHCP của QCĐP 2:2020/QN - Khu vực nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh trong đợt quan trắc tháng 3.