Tiêu đề 19. Thủ tục đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề
Cơ quan Sở Tài nguyên và Môi trường
Lĩnh vực văn bản Đất đai
Nội dung

19.1 Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người sử dụng đất lập hồ sơ hoặc đến Trung tâm Hành chính công tỉnh để được hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định; nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công tỉnh.

Bước 2: Trung tâm Hành chính công kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, Trung tâm Hành chính công tỉnh trả lại và hướng dẫn tổ chức làm đúng theo quy định.

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Trung tâm Hành chính công tiếp nhận, viết giấy biên nhận và trả cho tổ chức. Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra nội dung chi tiết của hồ sơ:

+ Trường hợp nội dung hồ sơ chưa đảm bảo theo quy định thì trong thời gian tối đa 03 ngày thì thông báo bằng văn bản, chuyển Trung tâm HCC để hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn chỉnh hồ sơ.

+ Trường hợp nội dung hồ sơ đảm bảo theo quy định thì thẩm định hồ sơ.

Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thể hiện trên Giấy chứng nhận nếu có yêu cầu.

Bước 4: Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết, Trung tâm hành chính công tỉnh thông báo và trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Người nộp hồ sơ căn cứ vào giấy biên nhận, đến Trung tâm Hành chính công tỉnh nhận kết quả. Nộp phí, lệ phí theo quy định.

19.2 Cách thức thực hiện:

Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm HCC tỉnh.

19.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:

*/ Thành phần hồ sơ

(1) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

(2) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp của một bên hoặc các bên liên quan.

(3) Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề.

(4) Sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

*/ Số lượng hồ sơ: 1 bộ

19.4 Thời hạn giải quyết:

Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

19.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

19.6 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

19.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý. 

- Giấy chứng nhận đã xác nhận thay đổi hoặc Giấy chứng nhận mới cấp. 

19.8 Lệ phí:

- Trường hợp xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận, mức thu lệ phí : 30.000 đồng/ giấy chứng nhận.

- Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận, mức thu lệ phí: 100.000 đồng/ giấy chứng nhận.

19.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

(Mẫu đơn được ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và công khai trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Tổng cục Quản lý đất đai)

19.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Không

19.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

-  Luật số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.

-  Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/1/2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.

-  Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; có hiệu lực từ ngày 05/7/2014.

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; có hiệu lực từ ngày 05/7/2014.

- Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân theo Luật Phí và lệ phí, thay thế Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Tệp tin đính kèm

Mẫu số 09.doc


Các thủ tục liên quan

Các thủ tục đã đăng

Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 350
Đã truy cập: 929658