Phòng Hạ tầng kỹ thuật và Phát triển đô thị

24/08/2017

Ông Đỗ Văn Ninh: Phó trưởng phòng phụ trách

Trình độ chuyên môn:

+ Kỹ sư đô thị chuyên ngành Giao thông san nền Cấp thoát nước;

+ Cử nhân Kinh tế ngành Tài chính;

+ Thạc sĩ Quản lý đô thị;

- Trình độ Lý luận chính trị: Cao cấp;

- Điện thoại văn phòng: 0203.3836072

- Điện thoại di động: 0912.080.808

- Email:dovanninh@quangninh.gov.vn

- Lĩnh vực phụ trách: Xây dựng cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng và phát triển các đô thị đồng bộ, các khu đô thị mới kiểu mẫu; các chính sách, giải pháp quản lý quá trình đô thị hoá, các mô hình quản lý đô thị; quản lý môi trường trong lĩnh vực đầu tư phát triển đô thị; Thẩm định hồ sơ để trình công nhận loại đô thị trên địa bàn tỉnh; Thẩm định chấp thuận đầu tư các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị;

 

 

Ông Võ Văn Chung: Chuyên viên

- Trình độ chuyên môn:

+ Kỹ sư ngành Kế toán Doanh nghiệp

+ Thạc sỹ ngành Quản lý kinh tế

- Lý luận chính trị: T/đ Trung cấp

- Điện thoại văn phòng: 0203.3836072

- Email: vovanchung@quangninh.gov.vn

- Lĩnh vực phụ trách: Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật; Tổ chức, thẩm định, trình phê duyệt các loại đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật; Tổ chức công bố khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện sau khi hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt; cung cấp thông tin và tạo điều kiện để các nhà đầu tư tham gia đầu tư các dự án phát triển đô thị; Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát triển đô thị và thông tin về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật.

Chuyên viên:  Ông Phạm Thế Anh

- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

- Lý luận chính trị: Trung cấp

- Thanh tra viên.

- Điện thoại văn phòng: 0203.3836.072

- Điện thoại di động: 0902.213.302

- Email: phamtheanh@quangninh.gov.vn

- Lĩnh vực phụ trách:

 

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

Điều 1. Vị trí và chức năng
Phòng Hạ tầng kỹ thuật và Phát triển đô thị là phòng chuyên môn trực thuộc Sở Xây dựng; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở trong công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực:
- Hạ tầng kỹ thuật (quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp), bao gồm: Cấp nước đô thị và khu công nghiệp; thoát nước và xử lý nước thải đô thị và khu dân cư nông thôn tập trung; quản lý chất thải rắn đô thị và khu dân cư nông thôn tập trung; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sỹ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị;
 - Phát triển đô thị: Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư phát triển đô thị (trừ các dự án phát triển nhà ở); thực hiện đánh giá, phân loại đô thị; quản lý các dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị; lựa chọn chủ đầu tư các dự án phát triển đô thị.
- Xây dựng nông thôn mới (trừ lĩnh vực quy hoạch nông thôn mới); hạ tầng kỹ thuật nông thôn (giao thông, cấp, thoát nước, rác thải ...)
- Biến đổi khí hậu nước biển dâng.
- Hợp tác Quốc tế trong lĩnh vực ngành (biến đổi khí hậu nước biển dâng, hạ tầng kỹ thuật, phát triển đô thị, môi trường...)
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Về phát triển đô thị:
a) Tổ chức lập các loại quy hoạch theo quy định, chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh và cho từng đô thị trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị quốc gia, chương trình phát triển đô thị quốc gia, quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, quy hoạch chung đô thị đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; xác định các khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện; xác định các chỉ tiêu về lĩnh vực phát triển đô thị trong nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh; tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Xây dựng các cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng và phát triển các đô thị đồng bộ, các khu đô thị mới, các chính sách, giải pháp quản lý quá trình đô thị hoá, các mô hình quản lý đô thị, khuyến khích phát triển các dịch vụ công trong lĩnh vực phát triển đô thị; tổ chức thực hiện sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành;
c) Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh (như: Các chương trình nâng cấp đô thị; chương trình phát triển đô thị; đề án phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu; kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh; các dự án cải thiện môi trường đô thị, nâng cao năng lực quản lý đô thị (không bao gồm các dự án nhà ở, khu đô thị).
d) Tổ chức thực hiện việc đánh giá, phân loại đô thị hàng năm theo các tiêu chí đã được Chính phủ quy định theo chức năng, nhiệm vụ được phân công; thẩm định Đề án đề nghị công nhận đô thị loại V trên địa bàn tỉnh để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, khai thác sử dụng đất xây dựng đô thị theo quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện quản lý đầu tư phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư phát triển đô thị, pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn quản lý trật tự đô thị;
e) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển đô thị; tổ chức vận động, khai thác, điều phối các nguồn lực trong và ngoài nước cho việc đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
g) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo đánh giá và báo cáo tình hình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh.
2. Về hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, bao gồm: Cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp; quản lý chất thải rắn thông thường tại đô thị, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ); kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị:
a) Về cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp:
Xây dựng kế hoạch, chương trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách phát triển hệ thống cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh, trình lãnh đạo Sở ký trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.
Tổ chức lập, thẩm định, trình lãnh đạo Sở ký xin ý kiến Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan về quy hoạch cấp nước, quy hoạch thoát nước trên địa bàn tỉnh theo quy định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Dự thảo, trình lãnh đạo Sở ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản thẩm tra hoặc văn bản góp ý kiến về dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước, thoát nước thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.
Tham mưu tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển cấp nước, thoát nước trên địa bàn tỉnh theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn và quản lý việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước, thoát nước, các mô hình công nghệ, mô hình quản lý hệ thống cấp nước, thoát nước phù hợp với đặc điểm và quy mô đô thị, khu công nghiệp; hướng dẫn quản lý, khai thác, bảo trì hệ thống cấp nước, thoát nước trong đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Về quản lý chất thải rắn thông thường:
Xây dựng kế hoạch, chương trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, trình Lãnh đạo Sở ký trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.
Tổ chức lập, thẩm định, trình Lãnh đạo Sở ký xin ý kiến Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan về quy hoạch xử lý chất thải rắn theo quy định trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc lập, triển khai và quản lý quy hoạch xử lý chất thải rắn.
Tổ chức lập, thẩm định quy hoạch xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn (có ý kiến tham gia của phòng QHKT) theo quy định trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện.
Tham mưu tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển quy hoạch xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Dự thảo, trình Lãnh đạo Sở ký, trình Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản thẩm tra hoặc đóng góp ý kiến đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.
c) Về chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị:
Xây dựng kế hoạch, chương trình và các cơ chế chính sách khuyến khích phát triển chiếu sáng đô thị và cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh trình Lãnh đạo Sở ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn việc thực hiện sau khi được phê duyệt.
Tổ chức lập, thẩm định quy hoạch chiếu sáng đô thị trên địa bàn địa phương trình lãnh đạo Sở ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với những quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; đề nghị Bộ Xây dựng đóng góp ý kiến đối với quy hoạch chiếu sáng đô thị đối với những quy hoạch cần lấy ý kiến theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chiếu sáng đô thị, quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh.
Hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh. Tổ chức lập, thẩm định về quy hoạch cây xanh đô thị theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Tham mưu thực hiện cấp giấy phép chặt cây, dịch chuyển cây xanh và lập danh mục cây trồng, cây cần bảo tồn, cây nguy hiểm, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế trong đô thị trên địa bàn tỉnh theo phân cấp.
d) Về quản lý nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ):
Xây dựng kế hoạch, chương trình và các cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quy hoạch và các hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang.
Tổ chức lập, thẩm định; trình lãnh đạo Sở lấy ý kiến Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan về quy hoạch nghĩa trang trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định đối với những quy hoạch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Tham mưu tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để tham gia trong lĩnh vực xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Dự thảo, trình Lãnh đạo Sở ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản thẩm tra hoặc đóng góp ý kiến đối với các dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.
đ) Về kết cấu hạ tầng giao thông đô thị:
Tổ chức lập, thẩm định quy hoạch giao thông đô thị trình Lãnh đạo Sở ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với những quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; đề nghị Bộ Xây dựng đóng góp ý kiến đối với những quy hoạch giao thông đô thị cần lấy ý kiến theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch giao thông đô thị và nội dung quy hoạch giao thông trong đồ án quy hoạch đô thị; kiểm tra việc xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo quy hoạch đô thị và quy hoạch giao thông đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
e) Về quản lý xây dựng ngầm đô thị:
Xây dựng kế hoạch, chương trình và cơ chế chính sách phát triển xây dựng ngầm đô thị trình Lãnh đạo Sở ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.
Hướng dẫn, kiểm tra công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị; trình Lãnh đạo Sở ký trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định về quản lý xây dựng, khai thác công trình ngầm và công tác hạ ngầm các đường dây, đường cáp trong đô thị; hướng dẫn việc thực hiện sau khi được phê duyệt; xây dựng cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị.
g) Về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Hướng dẫn, kiểm tra công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị có liên quan đến việc xác định công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị sau khi được phê duyệt.
h) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật:
Lập báo cáo về tình hình phát triển hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Thực trạng về xây dựng phát triển; tình hình lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch và phát triển quy hoạch; tình hình đầu tư xây dựng và triển khai dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật.
4. Quản lý môi trường trong lĩnh vực xây dựng:
a) Tham gia thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, dự án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Tham gia thực hiện chương trình, đề án bảo vệ, khắc phục, cải tạo cảnh quan môi trường, bảo tồn và phát triển bền vững, biến đổi khí hậu; Tài nguyên nước; quản lý thất thoát nước.
c) Là đầu mối cập nhật và lưu giữ cơ sở dữ liệu môi trường trên phần mềm trực tuyến CSDLMT ngành Xây dựng;
5. Thực hiện tổng hợp báo cáo các Biểu mẫu 06, 07, 10, 11/BCĐP quy định tại Thông tư số 06/2012/TT-BXD ngày 10/10/2012 của Bộ Xây dựng;
6. Công tác phối hợp với các Sở, ban, ngành và các phòng ban thuộc Sở:
a) Chủ trì tham gia ý kiến với các Sở, ngành, địa phương về chủ trương đầu tư các dự án hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: Cấp nước đô thị và khu công nghiệp; thoát nước và xử lý nước thải đô thị và khu dân cư nông thôn tập trung; quản lý chất thải rắn đô thị và khu dân cư nông thôn tập trung; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sỹ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng giao thông đô thị.
b) Tham gia ý kiến các chương trình, đề án liên quan đến: Biến đổi khí hậu, liên kết vùng kinh tế trọng điểm, tài nguyên môi trường nước..., các nội dung liên quan đến chức năng nhiệm vụ được giao.
c)  Phối hợp với phòng Quy hoạch - Kiến trúc thẩm định quy hoạch hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Giao thông, san nền, cấp thoát nước, cấp điện... trong đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền thẩm định của Sở Xây dựng theo phân cấp của UBND tỉnh;
d) Phối hợp với Phòng Quản lý nhà và thị trường BĐS rà soát phân loại các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới đã được chấp thuận đề xuất cơ chế chính sách thu hút đầu tư.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ phát sinh khác theo chỉ đạo của Lãnh đạo Sở.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy và biên chế
a) Phòng Hạ tầng kỹ thuật và Phát triển đô thị có Trưởng phòng và không quá 01 Phó Trưởng phòng.
b) Trưởng phòng là người có trách nhiệm cao nhất của phòng, chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc Sở và pháp luật về mọi hoạt động của phòng.
c) Phó Trưởng phòng là người trực tiếp giúp việc Trưởng phòng điều hành công việc của phòng và trực tiếp thực hiện các công việc theo phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt ủy nhiệm điều hành các hoạt động của phòng cho phó phòng.
d) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Ban Giám đốc Sở quyết định.
đ) Biên chế công chức và số lượng người làm việc của phòng Hạ tầng kỹ thuật và Phát triển đô thị nằm trong tổng biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở Xây dựng được quy định tại tại “Quy chế chi tiêu nội bộ của Sở”.

 


Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 1413
Đã truy cập: 952615