Tiêu đề 17. Thủ tục Thẩm định, phê duyệt quy hoạch
Cơ quan Sở Xây Dựng
Lĩnh vực văn bản Lĩnh vực Quy hoạch
Nội dung

* Trình tự thực hiện:

- Tổ chức lập, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến Trung tâm hành chính công  Tỉnh để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định;

- Nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công Tỉnh  hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi qua mạng theo địa chỉ http://dichvucong.quangninh.gov.vn/

- Cán bộ tại Trung tâm hành chính công Tỉnh:

+ Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, viết phiếu tiếp nhận hồ sơ hoặc tiếp nhận hồ sơ qua mạng;

+ Chuyển hồ sơ đến cơ quan hành chính nhà nước giải quyết;

+ Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ cơ quan hành chính nhà nước;

- Tổ chức căn cứ vào thời gian hẹn trả kết quả giải quyết ghi trên phiếu tiếp nhận, đến Trung tâm hành chính công Tỉnh nhận kết quả và nộp phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công Tỉnh  hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi qua mạng theo địa chỉ http://dichvucong.quangninh.gov.vn/

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bản vẽ:

(1) Đối với đồ án Quy hoạch xây dựng vùng:

+ Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch;

+ Bản vẽ bao gồm: (i) Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng (vị trí, ranh giới của vùng, mối quan hệ về tự nhiên kinh tế, xã hội và môi trường có ảnh hướng tới vùng quy hoạch, Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp) ; (ii) các sơ đồ hiện trạng vùng (Điều kiện tự nhiên; hiện trạng phân bố dân cử và sử dụng đất; hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường cấp vùng; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000 hoặc 1/250.000 đối với vùng liên tỉnh và tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000 đối với các vùng khác); (iii) Các sơ đồ về phân vùng và định hướng phát triển không gian vùng (xác định các vùng phát triển, bảo tồn, hạn chế phát triển, vùng cấm phát triển; tổ chức hệ thống các đô thị, các khu dân cư nông thôn; phân bố, xác định các không gian phát triển công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp; các vùng nghỉ ngơi du lịch, khai thác bảo vệ thiên nhiên, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa và các chức năng khác, phân bố cơ sở kinh tế- kỹ thuật cấp vùng; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000 hoặc 1/250.000 đối với vùng liên tỉnh và tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000 đối với các vùng khác); (iv) Các sơ đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật cấp vùng (giao thông, cao độ nền, thoát nước mặt, cung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, quản lý chất thải và nghĩa trang; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000 hoặc 1/250.000 đối với vùng liên tỉnh và tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000 đối với các vùng khác); (v) Các bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược; Thể hiện trên nền bản đồ theo tỷ lệ thích hợp;

+ Thuyết minh quy hoạch xây dựng vùng (nội dung theo khoản 2, điều 4, Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng);

+ Dự thảo Quy định quản lý theo quy hoạch xây dựng vùng (Nội dung theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP và phải có các sơ đồ kèm theo);

+ Dự thảo tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch;

+ Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa, các số liệu tính toán;

+ Các hồ sơ pháp lý và các tài liệu liên quan;

+ 01 Đĩa CD ghi toàn bộ nội dung hồ sơ.

(2) Đối với đồ án Quy hoạch chung đô thị:

+ Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch;

+ Bản vẽ bao gồm: (i) Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng (Xác định vị trí, ranh giới lập quy hoạch, thể hiện các mối quan hệ giữa đô thị và vùng liên quan về kinh tế- xã hội; điều kiện địa hình, các vùng có ảnh hưởng đến không gian kiến trúc cảnh quan đô thị; hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các vấn đề khác tác động đến quá trình phát triển đô thị; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp); (ii) Bản đồ hiện trạng (sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan; hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, cây xanh, nhà ở…), hiện trạng giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn; thu gom chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000); (iii) Bản đồ đánh giá tổng hợp về đất xây dựng trên cơ sở tiêu chí đánh giá phù hợp về địa hình;điều kiện hiện trạng, địa chất thủy văn;đánh giá về giá trị sử dụng đất (xác định các khu vực thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển các khu chức năng đô thị; xác định các vùng cấm, hạn chế phát triển đô thị); Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000); (iv) Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (các sơ đồ phân tích hiện trạng và đề xuất các phương án kèm theo thuyết minh nội dung về tiêu chí xem xét, lựa chọn các phương án; Thể hiện theo tỷ lệ thích hợp; (v) Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000; (v) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng theo các giai đoạn quy hoạch; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000); (vi) Các bản đồ định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000); (vii) Các bản vẽ thiết kế đô thị theo Quy định tại Thông tư 06/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng; (viii) Các bản vẽ đánh giá môi trường chiến lược (hiện trạng và đánh giá môi trường chiến lược); Thể hiện trên nền bản đồ thích hợp;

+ Thuyết minh quy hoạch xây dựng vùng (nội dung theo điểm b, khoản 2, điều 6, Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng);

+ Dự thảo Quy định quản lý theo quy hoạch chung đô thị (Nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phải có các sơ đồ kèm theo);

+ Dự thảo tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch;

+ Các hồ sơ pháp lý và các tài liệu liên quan;

+ 01 Đĩa CD ghi toàn bộ nội dung hồ sơ.

(3) Đối với đồ án Quy hoạch phân khu đô thị:

+ Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch;

+ Bản vẽ bao gồm: (i) Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000; (ii) Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000; (iii) Các bản đồ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000; (iv) Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000; (v) Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000; (vi) Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000; (vii) Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000; (viii) Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000; (ix) Bản vẽ xác định xây dựng các công trình ngầm (các công trình công cộng ngầm, các công trình cao tầng có xây dựng tầng hầm (nếu có)); Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp; (x) Các bản vẽ thiết kế đô thị theo Quy định tại Thông tư 06/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng;

+ Thuyết minh quy hoạch phân khu đô thị (nội dung theo khoản 2, điều 8, Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng);

+ Dự thảo Quy định quản lý theo quy hoạch chung đô thị (Nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phải có các sơ đồ kèm theo);

+ Dự thảo tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch;

+ Các hồ sơ pháp lý và các tài liệu liên quan;

+ 01 Đĩa CD ghi toàn bộ nội dung hồ sơ.

(4) Đối với đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng (nằm ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế):

+ Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch;

+ Bản vẽ bao gồm: (i) Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000;(ii) Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội và đánh giá đất xây dựng; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.00; (iii) (iii) Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.00; (iv) Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.00; (v) Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.00; (vi) Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.00;(vii) Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.00; (viii) Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.00;(ix) Bản vẽ xác định xây dựng các công trình ngầm (các công trình công cộng ngầm, các công trình cao tầng có xây dựng tầng hầm (nếu có)); Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp; (x) Các bản vẽ thiết kế đô thị theo Quy định tại Thông tư 06/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng;

+ Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng (nội dung theo khoản 2, điều 10, Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng);

+ Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng (Nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phải có các sơ đồ kèm theo);

+ Dự thảo tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch;

+ Các hồ sơ pháp lý và các tài liệu liên quan;

+ 01 Đĩa CD ghi toàn bộ nội dung hồ sơ.

(5) Đối với đồ án Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị:

+ Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch;

+ Bản vẽ bao gồm:

(i) Đồ án chuyên ngành hạ tầng giao thông đô thị: Theo điểm a, khoản 1, điều 12,  Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng);

(ii) Đồ án quy hoạch cao độ nền và thoát nước mưa: Theo điểm a, khoản 2, điều 12,  Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng);

(iii) Đồ án quy hoạch cấp điện đô thị: Theo điểm a, khoản 3, điều 12,  Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng);

(iv) Đồ án quy hoạch chiếu sáng đô thị: Theo điểm a, khoản 4, điều 12,  Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng);

(v) Đồ án quy hoạch cấp nước đô thị: Theo điểm a, khoản 5, điều 12,  Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng);

(vi) Đồ án quy hoạch thoát nước đô thị: Theo điểm a, khoản 6, điều 12,  Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng);

(vii) Đồ án quy hoạch xử lý chất thải rắn: Theo điểm a, khoản 7, điều 12,  Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng);

(viii) Đồ án quy hoạch nghĩa trang: Theo điểm a, khoản 8, điều 12,  Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng);

(ix) Đồ án quy hoạch hạ tầng viễn thông: Theo điểm a, khoản 9, điều 12,  Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng);

+ Thuyết minh đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị:

(i) Đồ án chuyên ngành hạ tầng giao thông đô thị: Nội dung theo điểm b, khoản 1, điều 12,  Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng);

(ii) Đồ án quy hoạch cao độ nền và thoát nước mưa: Nội dung theo điểm b, khoản 2, điều 12,  Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng);

(iii) Đồ án quy hoạch cấp điện đô thị: Nội dung theo điểm b, khoản 3, điều 12,  Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng);

(iv) Đồ án quy hoạch chiếu sáng đô thị: Nội dung theo điểm b, , khoản 4, điều 12,  Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng);

(v) Đồ án quy hoạch cấp nước đô thị: Nội dung theo điểm b, , khoản 5, điều 12,  Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng);

(vi) Đồ án quy hoạch thoát nước đô thị: Nội dung theo điểm b, , khoản 6, điều 12,  Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng);

(vii) Đồ án quy hoạch xử lý chất thải rắn: Nội dung theo điểm b, , khoản 7, điều 12,  Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng);

(viii) Đồ án quy hoạch nghĩa trang: Nội dung theo điểm b, , khoản 8, điều 12,  Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng);

(ix) Đồ án quy hoạch hạ tầng viễn thông: Nội dung theo điểm b,  khoản 9, điều 12,  Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng);

+ Dự thảo tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch;

+ Các hồ sơ pháp lý và các tài liệu liên quan;

+ 01 Đĩa CD ghi toàn bộ nội dung hồ sơ.

(6) Đối với đồ án Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù:

+ Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch;

+Bản vẽ bao gồm: (i) Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng (Thể hiện các mối quan hệ giữa khu quy hoạch và vùng có liên quan về kinh tế- xã hội; điều kiện địa hình, các vùng có ảnh hướng lớn đến không gian, kiến trúc cảnh quan trong khu quy hoạch; hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các vấn đề khác ảnh hưởng đến sư phát triển của khu chức năng đặc thù; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp; (ii) Các bản đồ hiện trạng (sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan và thống hạ tầng xã hội, giao thông, cao độ nền và thoát nước mưa, cung cấp năng lượng, viễn thông, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); (iii) Bản đồ đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng (xác định các khu vực thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển; xác định các vùng cấm, hạn chế phát triển trong khu chức năng đặc thù); Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); (iv) Sơ đồ cơ cấu phát triển khu quy hoạch (các sơ đồ phân tích hiện trạng và đề xuất các phương án kèm theo thuyết minh nội dung về tiêu chí xem xét, lựa chọn các phương án; (v) Sơ đồ định hướng phát triển không gian (xác định cấu trúc phát triển không gian quy hoạch theo các khu chức năng, nhấn mạnh các không gian công cộng, các trục chính, quảng trường mở, công viên, mặt nước; các liên kết về giao thông và hạ tầng kỹ thuậ giữa các khu vực. Đối với quy hoạch chung các khu kinh tế, khu công nghệ cao, phải xác định và thể hiện phạm vi ranh giới  các khu vực cần can thiệp kiểm soát phát triển như:Khu vực bảo tồn tôn tạo, cải tạo chỉnh trang, khu vực phát triển mới, các khu vực kiến trúc cảnh quan khác cần được bảo vệ); Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000; (v) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất (xác định các khu vực theo cấu trúc không gian và chức năng sử dụng đất; đề xuất các thông số- kỹ thuật chính, các chỉ tiếu sử dụng đất của từng khu vực. Đối với các khu vực không gian chính của khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nghiên cứu, đào tạo cần quy định tầng cao tối thiểu và tối đa; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); (vi) Các bản vẽ kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan (xác định vùng kiến trúc, cảnh quan trong khu quy hoạch; đề xuất tổ chức không gian các trục, khu chức năng quan trọng (khu trung tâm, khu vực cửa ngõ, trục không gian chính, quảng trường, không gian cây xanh, mặt nước và các khu vực, công trình điểm nhấn…); Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); (vii) Các bản vẽ đánh giá môi trường chiến lược (hiện trạng và đánh giá môi trường chiến lược); Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp;

+ Thuyết minh quy hoạch xây dựng vùng (nội dung theo điểm b, khoản 2, điều 14, Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng).

+ Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù (Nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 44/2015/NĐ-CP và phải có các bản vẽ thu nhỏ kèm theo);

+ Dự thảo tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch;

+ Các hồ sơ pháp lý và các tài liệu liên quan;

+ 01 Đĩa CD ghi toàn bộ nội dung hồ sơ.

(7) Đối với đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù:

+ Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch;

+ Bản vẽ bao gồm: (i) Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000; (ii) Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000; (iii) Các bản đồ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000; (iv) Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000; (v) Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000; (vi) Bản vẽ xác định xây dựng các công trình ngầm (các công trình công cộng ngầm, các công trình cao tầng có xây dựng tầng hầm (nếu có)); Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp;(vii) Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000; (viii) Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000; (ix) Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000;  (x) Các bản vẽ định hướng, quy định kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan trong khu vực lập quy hoạch phân khu xây dựng (xác định chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi, kiến trúc cảnh quan dọc các trục đường chính, khu trung tâm; các khu vực không gian mở; các công trình điểm nhấn và từng ô phố cho khu vực thiết kế; Thể hiện trên nền bản đồ thích hợp; (xi) Các bản vẽ đánh giá môi trường chiến lược (hiện trạng và đánh giá môi trường chiến lược); Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp;

+ Thuyết minh quy hoạch phân khu đô thị (nội dung theo khoản 2, điều 16, Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng);

+ Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù (Nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 44/2015/NĐ-CP  và phải có các sơ đồ kèm theo);

+ Dự thảo tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch;

+ Các hồ sơ pháp lý và các tài liệu liên quan;

+ 01 Đĩa CD ghi toàn bộ nội dung hồ sơ.

(8) Đối với đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù:

+ Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch;

+ Bản vẽ bao gồm: (i) Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000;(ii) Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội và đánh giá đất xây dựng; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.00; (iii) (iii) Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.00; (iv) Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (xác định ranh giới từng khu đất và lô đất theo tính chất, chức năng sử dụng đối với đất xây dựng các công trình công cộng, hệ thống đường giao thông, khu công viên cây xanh,  công trình đầu mố hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu về quản lý sử dụng đất (tầng cao xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất…)) ; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.00;(v) Bản vẽ xác định xây dựng các công trình ngầm (các công trình công cộng ngầm, các công trình cao tầng có xây dựng tầng hầm (nếu có)); Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp; (vi) Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.00; (vii) Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường (giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn, thu gom chất thải rắn và nghĩa trang; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.00; (viii) Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật; Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.00; (ix) Các bản vẽ quy định việc kiểm soát kiến trúc cảnh quan trong khu vực lập quy hoạch (xác định các công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch theo các hướng; tầm nhìn; xác định tầng cao xây dựng công trình, khoảng lùi cho từng lô đất, tuyến phốvà ngã giao nhau đường phố; xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc; hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường; Thể hiện theo tỷ lệ thích hợp; (x) Các bản vẽ đánh giá môi trường chiến lược (hiện trạng và đánh giá môi trường chiến lược); Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp;

+ Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch chi tiết đô thị (nội dung theo khoản 2, điều 18, Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng);

+ Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết đô thị (Nội dung theo quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định 44/2015/NĐ-CP  và phải có các sơ đồ kèm theo);

+ Dự thảo tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch;

+ Các hồ sơ pháp lý và các tài liệu liên quan;

+ 01 Đĩa CD ghi toàn bộ nội dung hồ sơ.

(9) Đối với đồ án thiết kế đô thị riêng:

+ Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch;

+ Bản vẽ  gồm: (i) Sơ đồ vị trí, mối liên hệ khu vực thiết kế với đô thị (trong đó xác định vị trí ranh giới khu vực thiết kế và giới hạn các vùng ảnh hưởng đến kiến trúc cảnh quan khu vực); (ii) Các bản vẽ mặt bằng hiện trạng (có phân tích đánh giá) thể hiện theo tỷ lệ 1/500 – 1/200 dựa trên cơ sở bản đồ địa hình có tỷ lệ tương ứng; (iii) Các bản vẽ chi tiết (mặt bằng tổng thể, mặt đứng, phối cảnh minh hoạ) tỷ lệ 1/500-1/200. Trong trường hợp cần làm rõ kiến trúc một số công trình tiêu biểu, đặc trưng, điểm nhấn tại những khu vực cụ thể thì tỷ lệ bản vẽ 1/200-1/100; (iv) Bản vẽ quy định về kỹ thuật hạ tầng (mặt cắt cốt đường, cốt xây dựng nền đường, cốt xây dựng vỉa hè, các, trang thiết bị đường phố và các công trình tiện ích khác trong đô thị) thể hiện tỷ lệ 1/500;

+ Thuyết minh đồ án thiết kế đô thị riêng (Nội dung đảm bảo các yêu cầu Điều 17, Điều 18 Thông tư số 06/2013/TT-BXD);

+ Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án (Nội dung theo quy định tại Khoản 4 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị, Điều 19 Thông tư số 06/2013/TT-BXD và phải có các sơ đồ kèm theo;

+ Dự thảo tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án thiết kế đô thị riêng;

+ Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan;

+ 01 Đĩa CD ghi toàn bộ nội dung hồ sơ.

- Số lượng hồ sơ:

(1) Bản vẽ: 10 bộ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu);

(2) Thuyết minh: 10 bộ (trong đó in kèm theo các bản vẽ mầu, in thu A3);

(3) Hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 03 bộ.

* Thời hạn giải quyết:

(1) Đối với đồ án quy hoạch xây dựng vùng: Không quá 45 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trong đó: Sở Xây dựng chủ trì thẩm định, lấy ý kiến các ngành và địa phương liên quan trong 25 ngày làm việc; UBND tỉnh xem xét, phê duyệt trong 20 ngày làm việc (Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, nếu không đủ điều kiện trình UBND tỉnh phê duyệt thì Sở Xây dựng trả lời, hướng dẫn cho cơ quan lập quy hoạch bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh biết. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng trình, nếu không đủ điều kiện phê duyệt, UBND tỉnh trả lời bằng văn bản và thông báo cho Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan biết).

(2) Đối với đồ án Quy hoạch chung; Quy hoạch chung khu chức năng đặc thù: Không quá 40 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trong đó: Sở Xây dựng chủ trì thẩm định lấy ý kiến các ngành và địa phương trong 25 ngày làm việc; UBND tỉnh xem xét, phê duyệt trong 15 ngày làm việc (Trong vòng 17 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, nếu không đủ điều kiện trình UBND tỉnh phê duyệt thì Sở Xây dựng trả lời, hướng dẫn cho cơ quan lập quy hoạch bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh biết. Trong vòng 10  ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng trình, nếu không đủ điều kiện phê duyệt, UBND tỉnh trả lời bằng văn bản và thông báo cho Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan biết).

(3) Đối với đồ án Quy hoạch phân khu (nằm ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế); Quy hoạch phân khu khu chức năng đặc thù; Quy hoạch chi tiết khu chức năng đặc thù; Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật: Không quá 25 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trong đó: Sở Xây dựng chủ trì thẩm định, lấy ý kiến các ngành và địa phương trong 18 ngày làm việc; UBND tỉnh xem xét, phê duyệt trong 07 ngày làm việc (Trong vòng 14 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, nếu không đủ điều kiện trình UBND tỉnh phê duyệt thì Sở Xây dựng trả lời, hướng dẫn cho cơ quan lập quy hoạch bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh biết. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng trình, nếu không đủ điều kiện phê duyệt, UBND tỉnh trả lời bằng văn bản và thông báo cho Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan biết).

(4) Đối với đồ án Quy hoạch chi tiết (nằm ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế); Thiết kế đô thị riêng:  Không quá 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trong đó: Sở Xây dựng chủ trì thẩm định, lấy ý kiến các ngành và địa phương trong 12 ngày làm việc (thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan nếu cần không quá 04 ngày làm việc); UBND tỉnh xem xét, phê duyệt trong 08 ngày làm việc (Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, nếu không đủ điều kiện trình UBND tỉnh phê duyệt thì Sở Xây dựng trả lời, hướng dẫn cho cơ quan lập quy hoạch bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh biết. Trong vòng 05  ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng trình, nếu không đủ điều kiện phê duyệt, UBND tỉnh trả lời bằng văn bản và thông báo cho Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan biết).

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.                                                                  

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan tiếp nhận và trả hồ sơ: Trung tâm hành chính công Tỉnh;

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND tỉnh;

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng;

- Cơ quan phối hợp: Bộ Xây dựng; các Sở, ngành và địa phương liên quan (tùy từng trường hợp cụ thể).

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.            

* Phí và Lệ phí:

- Lệ phí: Không.

- Phí: Phí thẩm định thực hiện theo Điều 5,Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 05/4/2017 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 - Luật Xây dựng 2014 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn; 

- Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17/6/2009;

- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

- Nghị định 44/2015/NĐ-CP ngày 06/8/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

          - Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

- Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 05/4/2017 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.

- Quyết định số 2999/2016/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 của UBND tỉnh Về việc quy định hướng dẫn quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

- Đồ án quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị đã được phê duyệt và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được ban hành.

Tệp tin đính kèm




Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 871
Đã truy cập: 1314483