Tiêu đề 6. Thủ tục Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh
Cơ quan Sở Xây Dựng
Lĩnh vực văn bản Lĩnh vực Xây dựng
Nội dung 1.1. Trình tự thực hiện:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân lập, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Luật Xây dựng số  50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020; Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ, hoặc đến Trung tâm phục vụ hành chính công Tỉnh để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định.
- Nộp hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công Tỉnh  hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện, hoặc gửi qua mạng theo địa chỉ http://dichvucong.quangninh.gov.vn/.
- Cán bộ tại Trung tâm phục vụ hành chính công Tỉnh:
+ Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, viết phiếu tiếp nhận hồ sơ hoặc tiếp nhận hồ sơ qua mạng. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn đầy đủ một lần để cơ quan, tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.
+ Chuyển hồ sơ đến cơ quan hành chính nhà nước giải quyết;
+ Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ cơ quan hành chính nhà nước;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ vào thời gian hẹn trả kết quả giải quyết ghi trên phiếu tiếp nhận, đến Trung tâm phục vụ hành chính công Tỉnh nhận kết quả và nộp phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.
- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công Tỉnh hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi qua mạng theo địa chỉ http://dichvucong.quangninh.gov.vn/.
1.2. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.2.1. Thành phần hồ sơ:
a) Trường hợp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh; thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh đối với dự án sử dụng vốn khác
- Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh theo Mẫu 01, Phụ lục I, Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ;
- Hồ sơ trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ, gồm:
(i) Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng công trình theo quy định pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
(ii) Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển theo quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có yêu cầu).
(iii) Văn bản/quyết định phê duyệt và bản vẽ kèm theo (nếu có) của một trong các loại quy hoạch sau đây: Quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch; phương án tuyến, vị trí công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận đối với công trình xây dựng theo tuyến; quy hoạch phân khu xây dựng đối với trường hợp không có yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng.
(iv) Văn bản ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở; văn bản kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường). Các thủ tục về phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định. Trường hợp chủ đầu tư có yêu cầu thực hiện thủ tục lấy ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở theo cơ chế một cửa liên thông khi thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng thì chủ đầu tư nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
(v) Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án; văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (trường hợp dự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng có yêu cầu lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quản lý độ cao công trình tại giai đoạn phê duyệt quy hoạch xây dựng) (nếu có).
(vi) Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có)
(vii) Hồ sơ khảo sát xây dựng được phê duyệt; thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; thiết kế cơ sở hoặc thiết kế khác theo thông lệ quốc tế phục vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (gồm bản vẽ và thuyết minh); danh mục tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án.
(viii)  Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm tra (nếu có); mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế, lập tổng mức đầu tư; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra.
(ix) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công có yêu cầu xem xét tổng mức đầu tư, ngoài các nội dung quy định nêu trên, hồ sơ trình thẩm định phải có các nội dung sau: tổng mức đầu tư; các thông tin, số liệu về giá, định mức có liên quan để xác định tổng mức đầu tư; báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có).
b) Trường hợp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (bao gồm cả điều chỉnh) đối với dự án sử dụng vốn nhà nước
- Tờ trình thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình vận dụng theo Mẫu 01, Phụ lục I, Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ;
- Hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ và vận dụng theo quy định đối với Trường hợp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh.
1.2.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc.
1.3. Thời hạn giải quyết:
(1) Trường hợp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh; thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh đối với dự án sử dụng vốn khác:
- Đối với dự án nhóm B: Không quá 12 ngày làm việc;
- Đối với dự án nhóm C: Không quá 8 ngày làm việc;
(2) Trường hợp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (bao gồm cả điều chỉnh) đối với dự án sử dụng vốn nhà nước.
- Đối với dự án nhóm B: Không quá 20 ngày làm việc;
- Đối với dự án nhóm C: Không quá 10 ngày làm việc;
1.4. Đối tư­ợng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
1.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan tiếp nhận, trả hồ sơ: Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh;
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan chuyên môn về xây dựng (Sở Xây dựng; Sở Giao thông Vận tải; Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Sở Công thương);
- Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về xây dựng (Sở Xây dựng; Sở Giao thông Vận tải; Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Sở Công thương);
- Cơ quan phối hợp: UBND địa phương nơi có dự án, các Sở, ngành liên quan (tùy từng trường hợp cụ thể).
1.6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: 
Văn bản thông báo kết quả thẩm định của Sở Xây dựng, Cơ quan chuyên môn về xây dựng, kèm hồ sơ thiết kế trình thẩm định có dấu thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng.   
1.7. Phí và Lệ phí: Theo quy định của Bộ Tài chính
1.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh theo Mẫu 01, Phụ lục I, Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ.
- Tờ trình thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình vận dụng theo Mẫu 01, Phụ lục I, Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ.
1.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Hồ sơ trình thẩm định phải đảm bảo tính pháp lý, phù hợp với nội dung đề nghị thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định được xem là hợp lệ khi bảo đảm các nội dung quy định tại Khoản 3, Điều 14 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ, đúng quy cách, được trình bày với ngôn ngữ chính là Tiếng Việt và được người thẩm định kiểm tra, xác nhận. Phần hồ sơ thiết kế kiến trúc trong hồ sơ thiết kế xây dựng (nếu có) phải tuân thủ quy định của pháp luật về kiến trúc.
1.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
- Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ "Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng".
- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ "Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng".
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ "Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng".
- Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính.


Tệp tin đính kèm

Mẫu tờ khai 6.doc


Các thủ tục liên quan

Các thủ tục đã đăng

Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 363
Đã truy cập: 2707973