Tiêu đề 9. Thủ tục Kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình (đối với công trình trên địa bàn tỉnh thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình chuyên ngành)
Cơ quan Sở Xây Dựng
Lĩnh vực văn bản Lĩnh vực Xây dựng
Nội dung 4.1. Trình tự thực hiện:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân lập, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Luật Xây dựng số  50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020; Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ, hoặc đến Trung tâm phục vụ hành chính công Tỉnh để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định.
- Nộp hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công Tỉnh  hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện, hoặc gửi qua mạng theo địa chỉ http://dichvucong.quangninh.gov.vn/.
- Cán bộ tại Trung tâm phục vụ hành chính công Tỉnh:
+ Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, viết phiếu tiếp nhận hồ sơ hoặc tiếp nhận hồ sơ qua mạng. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn đầy đủ một lần để cơ quan, tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.
+ Chuyển hồ sơ đến cơ quan hành chính nhà nước giải quyết;
+ Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ cơ quan hành chính nhà nước;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ vào thời gian hẹn trả kết quả giải quyết ghi trên phiếu tiếp nhận, đến Trung tâm phục vụ hành chính công Tỉnh nhận kết quả và nộp phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.
4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công Tỉnh hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi qua mạng theo địa chỉ http://dichvucong.quangninh.gov.vn/.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
4.3.1. Thành phần hồ sơ:
+ Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng theo Phụ lục VIa kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ "Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng".
+ Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định tại Phụ lục VIb kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ "Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng".
4.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ (lưu tại Sở Xây dựng).
4.4. Thời hạn giải quyết:
- Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời điểm kiểm tra.
- Không quá 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong trường hợp quá thời hạn trên mà chủ đầu tư chưa nhận được văn bản của Sở Xây dựng về kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu thì chủ đầu tư được quyền tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm về việc không có kết luận kiểm tra của mình.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan tiếp nhận, trả hồ sơ: Trung tâm phục vụ  hành chính công Tỉnh;
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Xây dựng; Sở quản lý công trình chuyên ngành (Sở Giao thông Vận tải; Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Sở Công thương);
- Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng; Sở quản lý công trình chuyên ngành (Sở Giao thông Vận tải; Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Sở Công thương);
- Cơ quan phối hợp: Sở Công thương; Sở Giao thông Vận tải; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; UBND địa phương nơi có công trình xây dựng (tùy từng trường hợp cụ thể).
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc Văn bản không chấp thuận Kết quả nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.
4.8. Phí và Lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng theo Phụ lục VIa kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ "Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng";
- Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định tại Phụ lục VIb kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ "Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng";
4.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
4.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung Luật Xây dựng.
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ "Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng".
Tệp tin đính kèm

Mẫu tờ khai 9.1.doc



Các thủ tục đã đăng

Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 328
Đã truy cập: 2707938