1. Chất lượng môi trường không khí
- Kết quả quan trắc cho thấy chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đợt quan trắc từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2025 ở mức tốt và rất tốt, hầu hết các vị trí quan trắc đều có các thông số như bụi lơ lửng, các khí SO2, NO2, CO nằm trong GHCP của Quy chuẩn của QCVN 05:2023/BTNMT; độ ồn nằm trong GHCP của QCVN 26:2010/BTNMT; độ rung nằm trong GHCP của QCVN 27:2010/BTNMT. Ngoại trừ tiếng ồn trung bình tại Khu vực ngã tư Loong Toòng đợt tháng 02 và tháng 4 vượt GHCP từ 0,9 – 1,0 dBA; tại Khu vực ngã tư đường ra cảng Bến Cân - QL18A và Ngã 3 Tràng Bạch, phường Hoàng Quế đợt tháng 6 vượt GHCP từ 0,4 - 3,7 dBA.
- Tại 07/61 vị trí quan trắc có hàm lượng bụi vượt từ 1,1 đến 2,5 lần GHCP của QCVN 05:2023/BTNMT, gồm: Ngã tư đường ra cảng Bến Cân - QL18A (đợt 3, 4, 6); Ngã 3 Tràng Bạch - Hoàng Quế (đợt 3, 4, 6); Khu dân cư Đôi Cây phường Hà Khánh (đợt 3, 4, 5); Khu 4A phường Hà Phong (đợt 3, 4, 6); Khu vực ngã tư Km6 Quang Hanh (đợt 3, 4, 5); Khu vực Trạm thu phí Cẩm Phả (đợt 3, 4, 6); Khu vực ngã tư QL18A - đường vận chuyển than ra cảng Khe Dây (đợt 3, 4).

Biểu 1. Giá trị TSP tại 1 số điểm quan trắc đợt tháng 6 năm 2025
2. Chất lượng môi trường nước mặt
- Nước mặt phục vụ mục đích cấp nước sinh hoạt:
Trong đợt quan trắc từ tháng 02 đến tháng 6 năm 2025, 40/81 vị trí có giá trị các thông số pH, DO, TSS, COD, BOD5, T-N, T-P, Coliform đều đạt mức A, phản ánh chất lượng nước sông ở mức tốt, nước có thể được sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt sau khi áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp, gồm: Sông Vàng Tân (chi lưu thượng nguồn sông Trung Lương) tại cầu Khe Trâm trên đường 326 (NM16, đợt 2, đợt 5), suối Khe Cái tại cầu trên đường 326-xã Thượng Yên Công (NM17, đợt 4), suối Than Thùng tại cầu đường sắt trước điểm hợp lưu với sông Vàng Danh (NM23, đợt 4), suối Uông Thượng tại cầu Uông Thượng 2 (NM25, đợt 6), sông Vàng Danh tại đập Lán Tháp (NM26, đợt 4, 6), hồ Yên Lập (08 vị trí: NM32-NM39; đợt 2, 6), sông Thác Nhoòng trước đập Đồng Ho trên địa bàn phường Hoành Bồ (NM41; đợt 3, 4, 5), sông Thác Nhoòng tại cầu qua đường 326 - xã Sơn Dương (NM43; đợt 4, 6), suối Đồng Dinh tại cầu qua đường 326 (NM44; đợt 2, 6), suối Tân Dân đoạn thôn Bàng Anh (NM45; đợt 2, 6), 02 vị trí sông Đồng Quặng (NM46-NM47, đợt 6), 03 vị trí hồ Cao Vân (NM56-NM58, đợt 6), sông Diễn Vọng tại đập Đá Bạc (NM59, đợt 4), chi lưu Sông Diễn Vọng đoạn tiếp giáp khu vực khai thác than (NM60, đợt 6), chi lưu Sông Diễn Vọng - dòng xả từ hồ Cao Vân tại cầu Thác Cát trên đường 326 (NM61, đợt 6), sông Tiên Yên tại cầu Mạ Chạt-xã Vô Ngại (NM76, đợt 4), sông Tiên Yên tại điểm lấy nước về nhà máy nước (NM79, đợt 4), sông Phố Cũ tại cầu thôn Tân - xã Yên Than (NM81, đợt 4), sông Ba Chẽ tại điểm lấy nước về nhà máy nước Ba Chẽ (NM86, đợt 4), sông Hà Cối đoạn trước mỏ đá Quảng Sơn (NM99; đợt 2, 4), sông Hà Cối tại cầu ngầm UBND xã Quảng Sơn (NM100; đợt 2, 4), sông Hà Cối tại đập lấy nước về nhà máy xử lý nước cấp (NM101; đợt 2, 4), sông Tài Chi (NM102-NM104; đợt 4), suối Pẹc Nả - chi lưu thượng nguồn hồ Tràng Vinh (NM109, đợt 2), suối Vày Kháy - thượng nguồn sông Vạt Cải - hồ Tràng Vinh (NM111; đợt 2, 4), hồ Tràng Vinh tại đập Tràng Vinh (NM112, đợt 2), hồ Kim Tinh (NM114, đợt 6), sông Ka Long đoạn phía Bắc phường KaLong (NM116, đợt 2).
Phân loại chất lượng nước mặt cấp cho mục đích sinh hoạt theo từng thông số cho thấy có 7 thông số cần tăng cường theo dõi, kiểm soát gồm: Thông số pH tại 15 vị trí: 03 vị trí Hồ Khe Chè (đợt 3, 6), sông Trung Lương đoạn cầu Máng (đợt 2), 03 vị trí Hồ Bến Châu (đợt 2,3,4,5,6), hồ Chúc Bài Sơn-tại đập (đợt 6), 03 vị trí sông Hà Cối (đợt 6), 03 vị trí sông Tài Chi (đợt 6), hồ C4 khu 2 thị trấn Cô Tô (đợt 2,4) có giá trị ở mức rất xấu; thông số DO tại 03 vị trí trong đợt quan trắc tháng 5 Hồ Khe Cát, hồ Tràng Vinh tại đập Tràng Vinh và hồ Quất Đông tại đập Quất Đông ở mức xấu; Thông số TSS tại 20 vị trí: 02 vị trí hồ Khe Chè (đợt 4,5); hồ Yên Lập tại dòng sinh thủy phía Đông hồ, hồ Khe Cát - xã Hải Lạng, hồ Tràng Vinh tại đập Tràng Vinh, hồ Quất Đông tại đập Quất Đông, hồ Kim Tinh trong đợt 2; hồ Cao Vân tại đập Cao Vân, hồ Khe Cả, hồ Khe Mai xã Đoàn Kết trong đợt 5; Sông Đá Bạc tại hạ lưu cảng Hồng Thái Tây-Tổng Công ty Đông Bắc, suối Hoành Mô tại cửa khẩu Hoành Mô, sông Phố Cũ tại cầu Khe Tiên thị trấn Tiên Yên, 06 điểm quan trắc sông Ba Chẽ, hồ Khe Dầu - tại đập trong đợt quan trắc tháng 6 có giá trị ở mức xấu; thông số COD tại 15 vị trí: Sông Cầm tại cầu Cầm (đợt 2), sông Đá Bạc tại hạ lưu cảng Hồng Thái Tây - Tổng Công ty Đông Bắc (đợt 2), suối Vàng Danh tại cầu Uông Thượng 1 (đợt 2), sông Vàng Danh tại đập Lán Tháp (đợt 2), Hồ Khe Mai xã Đoàn Kết (đợt 4), Suối Hoành Mô tại cửa khẩu Hoành Mô (đợt 3,5), sông Tiên Yên tại điểm lấy nước về nhà máy nước (đợt 2,3,5), sông Tiên Yên tại cầu Đồng Và xã Phong Dụ (đợt 4), sông Ba Chẽ tại điểm lấy nước về nhà máy nước Ba Chẽ (đợt 3,5), hồ Đầm Hà Động tại đập chính (đợt 5), sông Đầm Hà tại đập Yên Hàn - xã Quảng Tân (đợt 3,5), sông Phố Cũ tại cầu Khe Tiên thị trấn Tiên Yên, hồ Tân Bình (đợt 2,3), sông Tài Chi tại đập tràn UBND huyện Hải Hà, hồ Kim Tinh (đợt 2,4), hồ Chiến Thắng xã Thanh Lân (đợt 2), sông Ka Long đoạn phía Bắc phường KaLong (đợt 3,5) có giá trị ở mức xấu và tại 03 vị trí sông Phố Cũ tại cầu thôn Khe Muối (đợt 2), hồ Khe Cả - xã Cộng Hòa (đợt 4), Hồ Tân Bình (đợt 5) ở mức rất xấu; thông số BOD5 tại 04 vị trí sông Vàng Tân tại cầu Khe Trâm trên đường 326 (đợt 4, 6); 03 vị trí sông Ba Chẽ (phía sau điểm hợp lưu với sông Làng Cống tại xã Đồn Đạc, tại điểm lấy nước về nhà máy nước Ba Chẽ và tại cầu Ba Chẽ 2) trong đợt 6 ở mức xấu; thông số Tổng Phosphor ở vị trí Sông Trung Lương đoạn cầu máng trước trạm bơm về nhà máy nước Miếu Hương - xã Bình Khê (đợt 2) ở mức xấu; thông số Coliform tại 03 vị trí: Suối Than Thùng tại cầu đường sắt trước điểm hợp lưu với sông Vàng Danh, sông Thác Nhoòng tại đập tràn thôn Đồng Giữa - xã Sơn Dương và suối Vày Kháy thượng nguồn sông Vạt Cải - hồ Tràng Vinh trong đợt quan trắc tháng 6 ở mức xấu.

Biểu 1. Phân loại chất lượng nước mặt cấp cho mục đích sinh hoạt theo thông số, đợt 6/2025

Biểu 3. Giá trị COD tại một số nguồn nước mặt phục vụ mục đích cấp nước sinh hoạt đợt 6 năm 2025

Biểu 4. Diễn biến hàm lượng TSS tại một số nguồn nước mặt phục vụ mục đích cấp nước sinh hoạt đợt 6 năm 2025

Biểu 5. Diễn biến giá trị pH tại một số nguồn nước mặt phục vụ mục đích cấp nước sinh hoạt đợt 6 năm 2025

Biểu 6. Diễn biến giá trị BOD5 tại một số nguồn nước mặt phục vụ mục đích cấp nước sinh hoạt đợt 6 năm 2025
- Nước mặt phục vụ mục đích khác:
Hầu hết các vị trí quan trắc nước mặt phục vụ mục đích khác có chất lượng nước từ trung bình đến tốt, các thông số pH, DO, TSS, BOD5, COD, tổng N, tổng P Coliform đạt mức A hoặc mức B.
Phân loại chất lượng nước mặt cấp cho mục đích khác theo từng thông số cho thấy có 08 thông số cần tăng cường theo dõi, kiểm soát gồm:
+ Thông số pH tại 03 vị trí Sông Vàng Chua đoạn ranh giới Tây Nam xã An Sinh, suối 12 Khe và suối Tấn Mài tại cầu qua đường tỉnh lộ 340 có giá trị ở mức rất xấu.
+ Thông số DO tại 10 vị trí 02 vị trí hồ Yên Trung, chi lưu sông Cồn Khoai tại cầu Cồn Khoai, suối Cầu Lim, suối Km7- phường Quang Hanh tại cầu trên QL18A, suối thoát nước chính giữa Cẩm Thạch - Cẩm Thủy tại cầu trên QL18A, suối thoát nước chính giữa Cẩm Thủy - Cẩm Trung tại cầu trên QL18A, suối thoát nước chính giữa Cẩm Thành-Cẩm Bình tại cầu trên QL18A, suối thoát nước chính phường Cẩm Đông tại cầu 1 trên QL18A và suối moong cọc 6 tại cầu 5 qua QL 18A có giá trị ở mức xấu đến rất xấu.
+ Thông số TSS tại 05 vị trí Hồ Tân Lập - vị trí phía Bắc hồ, suối Lộ Phong tại cầu Lộ Phong, sông Mông Dương tại cầu Tràn Mông Dương và sông Ba Chẽ phía sau điểm hợp lưu với sông Nam Kim tại xã Nam Sơn có giá trị ở mức xấu.
+ Thông số COD tại 27 vị trí Sông Vàng Chua tại cầu Địa Phận - Đông Triều, suối Cầu Lim, hồ Cổ Lễ, hồ Yên Trung, sông Sinh tại cầu sông Sinh QL18A, sông Uông tại cầu Uông Bí, chi lưu sông Cồn Khoai tại cầu Cồn Khoai, suối Lại tại cầu suối Lại qua đường 337, hồ Khe Cá – TP. Hạ Long, suối Cầu Nóng P.Hoành Bồ, suối Lộ Phong tại cầu Lộ Phong, hồ Khe Cá, suối Cầu Nóng P.Hoành Bồ, suối Km7-phường Quang Hanh tại cầu trên QL18A, 05 vị trí suối thoát nước chính khu vực từ Cẩm Thạch đến Cẩm Sơn, suối moong cọc 6 tại cầu 5 qua QL 18A, sông Mông Dương tại cầu Tràn Mông Dương, sông Thác Thầy tại cầu sắt xã Cộng Hòa, sông Khe Hèo, sông Ka Long tại cầu Bắc Luân 1, sông Ka Long tại cầu Bắc Luân 2, sông Ka Long tại cầu Hòa Bình, nhánh sông Ka Long (sông Chùa) tại cầu Máng có giá trị ở mức xấu đến rất xấu.
+ Thông số BOD5 tại 06 vị trí Hồ Khe Cá – TP Hạ Long, suối Lộ Phong tại cầu Lộ Phong, suối thoát nước chính giữa Cẩm Thạch-Cẩm Thủy tại cầu trên QL18A, suối thoát nước chính giữa Cẩm Thủy-Cẩm Trung tại cầu trên QL18A, suối thoát nước chính giữa Cẩm Thành-Cẩm Bình tại cầu trên QL18A, suối thoát nước chính phường Cẩm Đông tại cầu 1 trên QL18A có giá trị ở mức xấu đến rất xấu.
+ Thông số Tổng Nitơ tại 09 vị trí Suối Lại tại cầu suối Lại qua đường 337, suối Lộ Phong tại cầu Lộ Phong, Lạch Muối - suối Hà Lầm hạ lưu nhà máy xử lý nước thải Hà Khánh, hồ Khe Cá, suối Km7-phường Quang Hanh tại cầu trên QL18A, 04 vị trí suối thoát nước chính từ Cẩm Thạch đến Cẩm Đông có giá trị ở mức xấu đến rất xấu.
+ Thông số Tổng Phosphor tại 01 vị trí Sông Mông Dương tại cầu Tràn Mông Dương có giá trị ở mức rất xấu.
+ Chỉ tiêu Coliform tại 05 vị trí Suối Km7-phường Quang Hanh tại cầu trên QL18A, 03 vị trí suối thoát nước chính từ Cẩm Thạch đến Cẩm Bình, sông Ka Long tại cầu Bắc Luân 1 có giá trị ở mức xấu đến rất xấu.

Biểu 6. Phân loại chất lượng nước mặt cấp cho mục đích khác theo thông số đợt 6 năm 2025
3. Chất lượng môi trường nước biển ven bờ
Hầu hết các thông số quan trắc chất lượng nước biển ven bờ đều nằm trong GHCP của QCVN 10:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển, ngoại trừ 09/90 vị trí có ít nhất 01 thông số (TSS/Amoni/Cu/Zn) vượt GHCP của QCVN 10:2023/BTNMT, gồm: 02 vị trí quan trắc có hàm lượng TSS vượt 1,01-1,03 lần GHCP của QCVN 10:2023/BTNMT (Cửa sông Rút- sông Bạch Đằng, phía Tây xã Tiền Phong và Cửa sông Chanh, phía Đông Bắc xã Tiền Phong) trong đợt quan trắc tháng 3 và 04 vị trí quan trắc có hàm lượng Amoni (NH4+) vượt 1,3-3,8 lần GHCP (Ven bờ khu đô thị CENCO 5, sau chợ Hạ Long 1 - cầu Bài Thơ Hạ Long, ven bờ khu vực Bến Đoan - Hạ Long và ven bờ khu vực cột 5 - phường Hồng Hà) trong đợt quan trắc tháng 3 hoặc tháng 5; 04 vị trí quan trắc có hàm lượng Cu vượt 1,01-2,0 lần GHCP của QCVN 10:2023/BTNMT (Luồng Con Quýt phía Đông đảo Cái Lim và khu vực Bắc Hòn Mỹ - Hải Hà, Cảng Vạn Hoa - Vân Đồn và khu bến phà Cái Chiên phía Bắc đảo Cái Chiên - Hải Hà) và 01 vị trí có hàm lượng Zn vượt 1,1 lần GHCP (Cửa sông Trới ven bờ KCN Việt Hưng) trong đợt quan trắc tháng 5.

Biểu 7. Hàm lượng NH4+ tại một số vị trí quan trắc nước biển ven bờ, đợt 3/2025
4. Chất lượng môi trường nước dưới đất
Trong đợt quan trắc chất lượng nước dưới đất tháng 3 và tháng 5 năm 2025, tại 03/06 vị trí quan trắc có chất lượng tốt, các thông số quan trắc đều nằm trong GHCP của QCVN 09:2023/BTNMT, gồm: giếng G12 - Mạo Khê (NN2), giếng 462 - Vàng Danh (NN3) và Giếng VH12 - Quán Lạn (NN8). Tại 03/06 giếng còn lại bao gồm: Giếng 548 Đông Triều (NN1), giếng 101 - Cẩm Phả (NN6) và điểm lộ 12 - Cái Rồng - Vân Đồn (NN7) có dấu hiệu bị axit hóa (giá trị pH thấp dao động từ 3,36 – 4,77) nằm ngoài GHCP của QCVN 09:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất (giới hạn 5,8 - 8,5).

Biểu 8. Giá trị pH tại các vị trí quan trắc nước dưới đất, đợt 3/2025
5. Chất lượng môi trường trầm tích
Trong đợt quan trắc tháng 5/2025 tại 3/3 điểm quan trắc trầm tích nước ngọt và 41/41 điểm quan trắc trầm tích nước mặn, nước lợ đều có chất lượng tốt, các thông số quan trắc đều nằm trong GHCP của QCVN 43:2017/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích.
Một số hình ảnh quan trắc môi trường



