Theo thông tin từ Sở Tư pháp, trong tháng 7 năm 2026, số văn bản quy phạm pháp luật được ban hành là 27 văn bản (14 Nghị quyết của HĐND tỉnh, 12 Quyết định của UBND tỉnh, 01 Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh), cụ thể:
Các Nghị quyết do HĐND tỉnh ban hành:
1. Nghị quyết số 13/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 100/2025/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2025 của HĐND tỉnh quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
2. Nghị quyết số 14/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương đối với các dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026 - 2031;
3. Nghị quyết số 15/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, một số nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương đối với các dự án sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số, dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026 - 2031;
4. Nghị quyết số 16/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh quy định một số nội dung, mức chi quản lý hoạt động và thực hiện chương trình, nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh;
5. Nghị quyết số 17/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản để đầu tư, nâng cấp, duy tu, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
6. Nghị quyết số 18/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh quy định một số loại phí, lệ phí trong lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh Quảng Ninh;
7. Nghị quyết số 19/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh quy định chế độ thưởng cho học sinh đoạt giải và giáo viên dạy học sinh đoạt giải tại một số kỳ thi, cuộc thi; chính sách hỗ trợ công tác bồi dưỡng học sinh giỏi của tỉnh Quảng Ninh và một số chính sách ưu đãi đối với Trường trung học phổ thông Chuyên Hạ Long từ năm học 2026 - 2027 đến năm học 2030 - 2031;
8. Nghị quyết số 20/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh quy định nội dung chi, mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh và một số chế độ, chính sách đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026 - 2031;
9. Nghị quyết số 21/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
10.Nghị quyết số 22/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh quy định mức chi hoạt động của đảng ủy xã, phường, đặc khu và đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
11. Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh;
12. Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh quy định chế độ mua sắm, thủ tục cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục đối với công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương tỉnh Quảng Ninh;
13. Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh quy định về một số nội dung và mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
14.Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của HĐND tỉnh Quảng Ninh.
Các Quyết định do UBND tỉnh ban hành:
1. Quyết định số 61/2026/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh ban hành quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
2. Quyết định số 62/2026/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh phân cấp thực hiện quản lý nhà nước về kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
3. Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung (đợt 6) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh;
4. Quyết định số 65/2026/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V và phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
5. Quyết định số 66/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh quy định một số nội dung về hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
6. Quyết định số 67/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với các hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
7. Quyết định số 68/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
8. Quyết định số 69/2026/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh quy định định mức kinh tế - kỹ thuật Tổ chức chương trình nghệ thuật phục vụ kỷ niệm những ngày lễ lớn; ngày sinh của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước và các đồng chí lãnh đạo tiền bối tiêu biểu; năm mất của các danh nhân đã được Đảng, Nhà nước công nhận; phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại ở trong nước và quốc tế của tỉnh Quảng Ninh;
9. Quyết định số 70/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh quy định cụ thể một số tiêu chí, chỉ tiêu Bộ Tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
10. Quyết định số 71/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh quy định hình thức mua sắm và phân cấp thẩm quyền mua sắm sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
11. Quyết định số 72/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND tỉnh;
12. Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh về việc phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực an toàn đập, hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Các Quyết định do Chủ tịch UBND tỉnh ban hành:
1. Quyết định số 64/2026/QĐ-CTUBND ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định, phê duyệt trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh.
HIỆU LỰC THI HÀNH, SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Trên cơ sở thông tin do các sở, ban, ngành cung cấp, Sở Tư pháp thông tin về hiệu lực thi hành, sự cần thiết, mục đích ban hành và nội dung chủ yếu của 27 văn bản quy phạm pháp luật do HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành trong tháng 7 năm 2026 như sau:
1. Nghị quyết số 13/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 100/2025/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2025 của HĐND tỉnh quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành:
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/7/2026.
- Trường hợp có sự thay đổi về tên gọi hoặc địa giới hành chính của xã, thôn, bản, khu phố do chia tách, sáp nhập hoặc thành lập mới thì mức giá đất tại các vị trí vẫn giữ nguyên theo Bảng giá đất hiện hành, không phải thực hiện thủ tục sửa đổi, điều chỉnh lại tên vị trí đất trong Bảng giá đất.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở pháp lý
(1) Tại khoản 3 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai quy định: “3. HĐND cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất khi cần thiết”;
(2) Tại khoản 2 và 3 Điều 6 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/1/2026 quy định các trường hợp sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số 254/2025/QH15, như sau:
“2. Các trường hợp sửa đổi bảng giá đất, bao gồm:
a) Khi sửa đổi hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này mà hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường này cao hơn mức tối đa hoặc thấp hơn mức tối thiểu. Mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường do HĐND cấp tỉnh quyết định;
b) Khi có thay đổi địa giới đơn vị hành chính, tên khu vực, vị trí, tên đường, phố, đoạn đường trong bảng giá đất mà không ảnh hưởng đến giá đất trong bảng giá đất;
c) Do yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và b khoản này.
Các trường hợp bổ sung bảng giá đất, bao gồm:
a) Bổ sung giá đất của các khu vực, vị trí, đường, phố chưa có tên trong bảng giá đất hiện hành;
b) Bổ sung giá đất tại nơi tái định cư tại chỗ quy định tại khoản 6 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15”.
(3) Tại khoản 1 Điều 8 Nghị quyết số 100/2025/NQ-HĐND ngày 16/12/2025 của HĐND Tỉnh quy định: “... Trong quá trình tổ chức thực hiện cần thường xuyên rà soát, đánh giá các thông tin, dữ liệu về giá đất thị trường, các khu vực, vị trí đất mới sau khi hoàn thành cơ sở hạ tầng; các bất cập, vướng mắc khác trong quá trình áp dụng bảng giá đất (nếu có), đặc biệt là các cơ chế, chính sách quản lý đất đai áp dụng Bảng giá đất theo các quy định mới của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, để kịp thời trình HĐND tỉnh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất theo điều 159 Luật Đất đai đảm bảo phù hợp, đáp ứng cho công tác quản lý đất đai, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và môi trường thu hút đầu tư của tỉnh”.
Cơ sở thực tiễn
Quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết số 100/2025/NQ-HĐND ngày 16/12/2025 của HĐND Tỉnh và theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại Văn bản số 4946/UBND-TC ngày 23/12/2025 (nêu trên), UBND tỉnh tổng hợp báo cáo những vướng mắc phát sinh và các nội dung đề nghị của các địa phương như sau:
(1) Vướng mắc, bất cập phát sinh về chính sách khi thực hiện Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/1/2026 của Chính phủ quy định đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở
Theo quy định của pháp luật đất đai năm 2024, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở chỉ được xác định khi nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất đã sử dụng ổn định (công nhận quyền sử dụng đất thửa đất ở có vườn, ao) của hộ gia đình, cá nhân. Pháp luật đất đai 2024 không cho phép hợp thửa đất nông nghiệp khác (liền kề) vào thửa đất ở đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tuy nhiên, theo Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, tại khoản 3 Điều 11 quy định: “… Việc hợp các thửa đất không bắt buộc cùng mục đích sử dụng đất, cùng hình thức trả tiền thuê đất, cùng thời hạn sử dụng đất”.
Với quy định này thì hộ gia đình, cá nhân được phép hợp thửa các thửa đất nông nghiệp khác vào thửa đất ở và được cấp Giấy chứng nhận, trở thành đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở và được áp dụng (hưởng) chính sách đối với đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở theo quy định của tỉnh (giá đất bằng 20% giá đất ở cùng vị trí).
Ví dụ: Giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm theo bảng giá đất là 80.000 đồng/m2; giá đất ở cùng vị trí theo bảng giá đất là: 20.000.000 đồng/m2: Khi hợp thửa đất nông nghiệp vào thửa đất ở trở thành đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở thì có giá đất nông nghiệp bằng 20% giá đất ở là 4.000.000 đồng/m2 (= 20% x 20 triệu đồng/m2). Điều này sẽ dẫn đến những bất cập khi thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất và bồi thường, GPMB khi nhà nước thu hồi đất. Cụ thể như sau:
(i) Khi thực hiện chuyển mục đích sang đất ở, hộ gia đình phải nộp tiền chuyển mục đích sang đất ở là 16.000.000 đồng/m2 (= 20.000.000 đồng/m2 - 20% x 20.000.000 đồng/m2); trong khi nếu không được nhập thửa thì phải nộp 19.920.000 đồng/m2 (= 20.000.000 đồng/m2 - 80.000 đồng/m2).
(ii) Khi thực hiện bồi thường, hỗ trợ:
Bồi thường theo giá đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở: 4.000.000 đồng/m2; trong khi nếu không được nhập thửa thì giá đất nông nghiệp được bồi thường là 80.000 đồng/m2.
Với bất cập trên, nếu không được sửa đổi kịp thời, khi người sử dụng đất thực hiện hợp thửa đất nông nghiệp vào thửa đất ở và đề nghị chuyển mục đích hoặc khi nhà nước thu hồi đất thì sẽ gây thất thoát ngân sách nhà nước khi thu tiền chuyển mục đích sử dụng đất và thực hiện bồi thường, GPMB (như nêu tại ví dụ trên).
(2) Một số địa phương đề nghị bổ sung khu tái định cư vào bảng giá đất để giao đất tái định cư phục vụ công tác giải phóng mặt bằng.
Theo quy định của Luật Đất đai, khu tái định cư phải có trước khi quyết định thu hồi đất. Hiện nay, các địa phương đang thực hiện GPMB nếu không có giá đất tái định cư thì sẽ không đủ điều kiện để phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Vì vậy, việc bổ sung khu tái định cư vào bảng giá đất để phục vụ công tác GPMB là rất cần thiết.
(3) Một số địa phương đề nghị sửa đổi (thay đổi, hủy bỏ) tên khu vực, vị trí, tên đường, phố, đoạn đường trong bảng giá đất trong bảng giá để quản lý theo bản đồ địa chính, ranh giới hành chính theo chính quyền 2 cấp; đề nghị điều chỉnh những sai sót tại Nghị quyết số 100/2025/NQ-HĐND ngày 16/12/2025 của HĐND tỉnh.
Từ thực tế nêu trên, nếu không kịp thời sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 100/2025/NQ-HĐND ngày 16/12/2025 của HĐND tỉnh sẽ gây ách tắc, chậm trễ trong công tác GPMB và thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai.
- Mục đích ban hành: Đảm bảo thực hiện đúng quy định của Luật Đất đai 2024, Nghị định số 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ; xử lý các vấn đề bất cập khi thực hiện Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 04 điều, 03 phụ lục.
- Các quy định chính:
(1) Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 100/2025/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2025 của HĐND tỉnh
“a) Giá đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở đã được công nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật được xác định bằng 20% giá đất ở cùng vị trí quy định trong bảng giá đất; diện tích áp dụng tối đa không quá 02 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương theo quy định của cấp có thẩm quyền.”
(2) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết số 100/2025/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2025 của HĐND tỉnh
+ Bổ sung 51 vị trí giá đất vào Bảng giá đất, gồm 16 vị trí giá đất tại địa bàn các xã Thống Nhất, Điền Xá, Tiên Yên, Đầm Hà, Quảng Đức và Hoành Mô vào Phụ lục số 01 và 35 vị trí tại địa bàn các phường Bình Khê, Mạo Khê, Hoàng Quế, Yên Tử, Vàng Danh, Uông Bí, Đông Mai, Liên Hòa, Quảng Yên, Hà Tu và Hoành Bồ vào Phụ lục số 02.
+ Sửa đổi tên gọi đối với 90 vị trí trong Bảng giá đất, gồm 14 vị trí tại địa bàn các xã Thống Nhất, Tiên Yên, Ba Chẽ, Đầm Hà, Hoành Mô và Quảng Hà tại Phụ lục số 01 và 76 vị trí tại địa bàn các phường, đặc khu: Mạo Khê, Đông Mai, Hiệp Hòa, Liên Hòa, Hà An, Việt Hưng, Hà Lầm, Hồng Gai, Hoành Bồ, Mông Dương, Quang Hanh, Cẩm Phả, Cửa Ông, Móng Cái 2, Vân Đồn và Cô Tô tại Phụ lục số 02.
+ Hủy bỏ đối với 08 vị trí giá đất trong Bảng giá đất, gồm 01 vị trí tại xã Điền Xá tại Phụ lục số 01 và 07 vị trí tại địa bàn các phường Mạo Khê, Hồng Gai, Hoành Bồ, Móng Cái 2 tại Phụ lục số 02.
- Danh sách phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết:
(1) Biểu số 01: Sửa đổi, bổ sung một số vị trí giá đất tại phụ lục số 01 bảng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn.
(2) Biểu số 02: Sửa đổi, bổ sung một số vị trí giá đất tại phụ lục số 02 bảng giá đất phi nông nghiệp tại đô thị.
(3) Biểu số 03: Huỷ bỏ một số vị trí giá đất tại phụ lục số 01 và phụ lục số 02.
2. Nghị quyết số 14/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương đối với các dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026 - 2031
a) Hiệu lực thi hành:
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 19/7/2026.
- Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở chính trị, pháp lý
(1) Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, xác định phát triển kinh tế số là trọng tâm, yêu cầu đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế số; coi đây là nhân tố quyết định để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trong đó yêu cầu ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nền tảng, công nghiệp sử dụng nhiều công nghệ, thực hiện thí điểm cơ chế, chính sách mới, đặc thù về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại một số địa phương, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ lõi, công nghệ nguồn; Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng xác định phương hướng phát triển đất nước giai đoạn 2026-2030: “Thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất và phương thức sản xuất mới, trọng tâm là phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn”; “Tập trung triển khai đột phá về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tạo nền tảng cho phát triển lực lượng sản xuất mới, hiện đại, ưu tiên phát triển một số ngành công nghiệp, công nghệ chiến lược, trọng tâm là chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo”; hình thành các đặc khu kinh tế thế hệ mới ngang tầm khu vực và toàn cầu.
(2) Thông báo kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW: Bộ Chính trị, Ban Bí thư đã chỉ đạo, tổ chức các phiên làm việc chuyên đề về phát triển công nghệ chiến lược (bao gồm trí tuệ nhân tạo, chip bán dẫn, công nghệ số), yêu cầu các địa phương chủ động xây dựng và ban hành ngay các cơ chế, chính sách đặc thù để thực hiện đột phá về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Thông báo kết luận số 14-TB/VPTW ngày 13/02/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng yêu cầu Quảng Ninh “phải đi đầu trong cải cách thể chế, đổi mới quản trị và xây dựng chính quyền kiến tạo”, “sớm đưa khoa học, công nghệ và số hoá vào công tác chỉ đạo, điều hành”.
(3) Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; Nghị định số 268/2025/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo; Nghị định số 353/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số.
Cơ sở thực tiễn
Tỉnh Quảng Ninh đặt mục tiêu kinh tế số chiếm trên 30% GRDP vào năm 2030. Hiện nay, tỉnh Quảng Ninh đang triển khai xây dựng Khu công nghệ số tập trung Tuần Châu, đón nhận đầu tư của các tập đoàn lớn như Foxconn, Jinko Solar và nhiều tập đoàn FDI công nghệ cao. Cộng đồng khởi nghiệp công nghệ số tại tỉnh đang phát triển, đặc biệt trong các lĩnh vực có tiềm năng, thế mạnh của tỉnh như: du lịch thông minh, nông nghiệp thông minh, logistics, kinh tế biển…
Về định hướng phát triển chiến lược của tỉnh, tỉnh Quảng Ninh đã và đang xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiều Đề án chiến lược quan trọng, tạo nền tảng cho việc ban hành Nghị quyết này, bao gồm: (i) Đề án thành lập Khu Kinh tế số và Tri thức tự do Quảng Ninh - mô hình đặc khu kinh tế thế hệ mới tích hợp 04 trụ cột (Công nghệ số tập trung, Trung tâm AI và Dữ liệu, Trung tâm dự phòng thảm họa cấp châu Á, Khu đô thị Giáo dục) trên diện tích khoảng 26.380 ha; (ii) Đề án xác lập mô hình tăng trưởng mới tỉnh Quảng Ninh theo định hướng kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế biển hiện đại; (iii) Đề án phát triển Khu kinh tế Vân Đồn theo mô hình đặc khu kinh tế thế hệ mới; (iv) Đề án phát triển kinh tế đêm và kinh tế sáng tạo.
Liên quan trực tiếp đến lĩnh vực công nghệ số và chuyển đổi số, tỉnh Quảng Ninh đã có các Đề án, Dự án mang tính nền tảng: (i) Quyết định số 164/QĐ-TTg ngày 26/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thí điểm xây dựng cửa khẩu thông minh tại cặp cửa khẩu quốc tế Móng Cái (Việt Nam) - Đông Hưng (Trung Quốc): là mô hình cửa khẩu thông minh đầu tiên của cả nước, tích hợp công nghệ số trong toàn bộ quy trình thông quan, tạo mô hình tiên phong về chính phủ số cấp cửa khẩu; (ii) Khu công nghệ số tập trung Tuần Châu được thành lập theo Nghị định số 354/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về khu công nghệ số tập trung hứa hẹn thu hút nhiều tập đoàn công nghệ lớn đầu tư phát triển hạ tầng số, phần mềm và dịch vụ số. Các Đề án, Dự án này đặt ra nhu cầu cấp thiết phải có ngay cơ chế, chính sách đặc thù của HĐND tỉnh để thu hút đầu tư vào lĩnh vực sản xuất sản phẩm công nghệ số và hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo gắn với các ưu thế nổi bật của tỉnh.
Căn cứ khoản 3 Điều 29 Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 quy định HĐND cấp tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ đối với dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số. Thực tiễn cho thấy hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ số trên địa bàn tỉnh đã bước đầu hình thành, tuy nhiên còn thiếu các cơ chế hỗ trợ trực tiếp, có trọng tâm, đặc biệt là về tài chính, hạ tầng thử nghiệm, tiếp cận dữ liệu và thị trường.
- Mục đích ban hành: Cụ thể hóa quy định của Luật, tạo hành lang pháp lý đầy đủ cho việc hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; thúc đẩy hình thành và phát triển doanh nghiệp công nghệ số địa phương; tạo nguồn doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển kinh tế số của tỉnh trong dài hạn.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 10 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương đối với các dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026 - 2031 quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Công nghiệp công nghệ số.
- Đối tượng áp dụng:
(1) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, nhóm cá nhân trong nước thực hiện dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
(2) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, thẩm định, phê duyệt và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
- Các quy định chính:
(1) Nguyên tắc hỗ trợ.
(2) Tiêu chí, điều kiện hỗ trợ.
(3) Nội dung và mức hỗ trợ:
+ Đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số: Hỗ trợ 50% học phí tham gia các khóa đào tạo cấp chứng nhận của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ số của dự án, tối đa không quá 100 triệu đồng/dự án.
+ Thu hút nguồn nhân lực công nghệ số chất lượng cao, nhân tài công nghệ số: Hỗ trợ 50% chi phí trả lương, tối đa không quá 120 triệu đồng/dự án.
+ Nghiên cứu và phát triển, sản xuất thử nghiệm: Hỗ trợ 50% chi phí thuê cơ sở vật chất thực tế, tối đa không quá 200 triệu đồng/dự án.
+ Tư vấn khởi nghiệp: Hỗ trợ 50% giá trị hợp đồng tư vấn khởi nghiệp, tối đa không quá 100 triệu đồng/dự án.
+ Mua công nghệ và đổi mới công nghệ: Hỗ trợ 50% giá trị hợp đồng, tối đa không quá 600 triệu đồng/dự án.
(4) Trình tự và thủ tục xét duyệt hỗ trợ.
(5) Trách nhiệm đối tượng hưởng chính sách.
3. Nghị quyết số 15/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, một số nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương đối với các dự án sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số, dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026 - 2031
a) Hiệu lực thi hành:
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 19/7/2026.
- Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
(1) Căn cứ khoản 4 Điều 28 Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 quy định HĐND cấp tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư đối với sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số. Đây là quy định mang tính phân cấp mạnh cho địa phương trong việc chủ động xây dựng chính sách phát triển ngành công nghiệp công nghệ số - lĩnh vực nền tảng của kinh tế số. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh chưa có cơ chế, chính sách đặc thù đủ mạnh để thu hút doanh nghiệp công nghệ số, đặc biệt là các doanh nghiệp phát triển sản phẩm số, nền tảng số và dịch vụ số có giá trị gia tăng cao; đồng thời, các địa phương trong cả nước đang tích cực ban hành chính sách cạnh tranh để thu hút đầu tư trong lĩnh vực này. Việc ban hành Nghị quyết là cần thiết nhằm: (i) Cụ thể hóa kịp thời quy định của Luật, bảo đảm tính đồng bộ trong hệ thống pháp luật; (ii) Tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi, có tính cạnh tranh để thu hút doanh nghiệp công nghệ số; (iii) Thúc đẩy phát triển hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ số, góp phần thực hiện mục tiêu chuyển đổi số, phát triển kinh tế số của tỉnh theo các chủ trương của Trung ương.
(2) Căn cứ khoản 2 Điều 39 Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 quy định HĐND cấp tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp thực hiện dự án phát triển công nghiệp bán dẫn. Công nghiệp bán dẫn là ngành công nghệ lõi, có vai trò đặc biệt quan trọng trong chuỗi giá trị toàn cầu của nền kinh tế số, đồng thời là lĩnh vực đang được Trung ương ưu tiên phát triển. Tuy nhiên, đây là ngành có yêu cầu rất cao về vốn đầu tư, nhân lực chất lượng cao, hạ tầng kỹ thuật và chính sách hỗ trợ đặc thù. Hiện nay, tỉnh chưa có cơ chế chính sách riêng để thu hút và hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này; trong khi nhiều địa phương, quốc gia đang triển khai các chính sách ưu đãi mạnh để thu hút các dự án bán dẫn. Việc ban hành Nghị quyết là cần thiết nhằm: (i) cụ thể hóa quy định của Luật Công nghiệp công nghệ số; (ii) tạo cơ chế chính sách đủ sức hấp dẫn để thu hút các dự án đầu tư vào lĩnh vực bán dẫn; (iii) từng bước tham gia vào chuỗi giá trị ngành công nghiệp bán dẫn, góp phần nâng cao trình độ công nghệ và năng lực sản xuất của tỉnh.
(3) Căn cứ khoản 6 Điều 40 Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 quy định HĐND cấp tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn. Thực tiễn cho thấy, ngoài các dự án sản xuất lõi, việc phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng (thiết kế, đóng gói, kiểm thử, vật liệu, linh kiện, dịch vụ hỗ trợ…) có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành ngành công nghiệp bán dẫn bền vững. Tuy nhiên, các doanh nghiệp trong nước nói chung và trên địa bàn tỉnh nói riêng còn hạn chế về năng lực công nghệ, vốn và khả năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
- Mục đích ban hành: Nhằm cụ thể hóa quy định của Luật Công nghiệp công nghệ số; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực để tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn; thúc đẩy hình thành hệ sinh thái công nghiệp hỗ trợ trong lĩnh vực công nghệ cao; tăng cường liên kết với các tập đoàn lớn, từng bước đưa doanh nghiệp của tỉnh tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 10 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, một số nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương đối với các dự án sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số (bao gồm: Dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn, dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo), dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại khoản 4 Điều 28, khoản 2 Điều 39, khoản 6 Điều 40 Luật Công nghiệp công nghệ số.
- Đối tượng áp dụng:
(1) Nhà đầu tư trong nước (sau đây gọi là Nhà đầu tư) thực hiện dự án sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số, sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thuộc phạm vi điều chỉnh tại Điều 1 Nghị quyết này.
(2) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, thẩm định, phê duyệt và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
- Các quy định chính:
(1) Nguyên tắc hỗ trợ;
(2) Tiêu chí, điều kiện hỗ trợ;
(3) Nội dung và mức hỗ trợ:
+ Nhà đầu tư thực hiện dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, đóng gói, kiểm thử chip bán dẫn, dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo được hỗ trợ 30% chi phí đầu tư xây dựng nhà máy, hạ tầng kỹ thuật, thiết bị, máy móc, tối đa không quá 10 tỷ đồng/dự án.
+ Doanh nghiệp thực hiện dự án thiết kế chip bán dẫn được hỗ trợ:
Chi phí đào tạo phát triển nguồn nhân lực với mức hỗ trợ bằng 30% chi phí thực tế, tối đa không quá 02 tỷ đồng/dự án;
Chi phí nghiên cứu và phát triển, sản xuất thử nghiệm với mức hỗ trợ bằng 30% chi phí thực tế, tối đa không quá 03 tỷ đồng/dự án;
Chi phí mua công nghệ và đổi mới công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ với mức hỗ trợ bằng 30% chi phí thực tế, tối đa không quá 05 tỷ đồng/dự án;
+ Nhà đầu tư thực hiện dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn được hỗ trợ 30% chi phí mua công nghệ và đổi mới công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, tối đa không quá 03 tỷ đồng/dự án.
(4) Trình tự và thủ tục xét duyệt hỗ trợ;
(5) Trách nhiệm đối tượng hưởng chính sách.
4. Nghị quyết số 16/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh quy định một số nội dung, mức chi quản lý hoạt động và thực hiện chương trình, nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành:
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 19/7/2026.
- Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 85/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của HĐND tỉnh về Quy định mức chi Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, Hội đồng tư vấn cấp tỉnh; lấy ý kiến tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập trong các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2025 - 2030 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
- Nghị quyết số 39/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2024 của HĐND tỉnh quy định định mức lập dự toán và mức chi kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở chính trị, pháp lý
(1) Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 42-KH/TU ngày 10/3/2026 của ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Trong đó xác định cần phải có cơ chế, chính sách đủ mạnh để khuyến khích, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: (i) Đổi mới tư duy xây dựng các cơ chế, chính sách bảo đảm yêu cầu quản lý và khuyến khích đổi mới sáng tạo,... ; Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; (ii) Có chính sách đủ mạnh khuyến khích tinh thần khởi nghiệp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; (iii) Xây dựng chính sách đột phá nhằm khuyến khích và thúc đẩy mạnh mẽ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp công nghệ cao dựa trên sự liên kết chặt chẽ giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp; (iv) Xác định thể chế, cơ chế, chính sách là yếu tố dẫn dắt, chuyển đổi số là động lực quan trọng, gắn kết chặt chẽ và thúc đẩy sự phát triển của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo...”.
(2) Căn cứ Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN 30/11/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN 30/11/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Cơ sở thực tiễn
Căn cứ Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10/01/2023 Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08/5/2023 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước, theo đó các định mức chi này là mức tối đa áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia. Trên cơ sở quy định này, ngày 10/7/2024 HĐND tỉnh Quảng Ninh ban hành Nghị quyết số 39/2024/NQ-HĐND Quy định định mức lập dự toán và mức chi kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (mức chi =100% của 02 Thông tư này), được thực hiện từ ngày 20/7/2024 đến nay.
Tuy nhiên, ngày 30/11/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN quy định về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, và Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Thông tư này thay thế Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08/5/2023, do đó không có cơ sở để triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo mới từ 01/01/2026.
- Mục đích ban hành: Cần thiết trình HĐND tỉnh ban hành “Nghị quyết quy định một số nội dung, mức chi quản lý hoạt động và thực hiện chương trình, nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh” làm căn cứ để triển khai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 13 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định một số nội dung và mức chi có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh:
(1) Quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN.
(2) Thực hiện chương trình, nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
- Đối tượng áp dụng: Đối tượng áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
- Các quy định chính:
(1) Quy định một số mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
(2) Quy định một số nội dung và mức chi thực hiện chương trình, nhiệm vụ; hoạt động hỗ trợ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Điều khoản chuyển tiếp: Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng mức chi quản lý, chi thực hiện nhiệm vụ theo các quy định tại thời điểm phê duyệt cho đến khi kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ.
5. Nghị quyết số 17/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản để đầu tư, nâng cấp, duy tu, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2027 đến hết ngày 31/12/2031.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở pháp lý
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 8 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15 ngày 11/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản; điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản; điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19/02/2025…
Cơ sở thực tiễn
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 44 Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I và 62 Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II, III, IV đang hoạt động. Các tổ chức, cá nhân cơ bản chấp hành quy định pháp luật về khoáng sản, đất đai, bảo vệ môi trường, đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách địa phương. Tuy nhiên, hoạt động khai thác cũng gây ảnh hưởng đáng kể đến hạ tầng giao thông, công trình thủy lợi, hệ thống cấp thoát nước, môi trường và đời sống nhân dân, đặc biệt tại các địa phương tập trung nhiều hoạt động khai thác như Cẩm Phả, Cửa Ông, Quang Hanh, Mông Dương, Uông Bí, Yên Tử, Quảng La, Cao Xanh, Hà Tu, Hà Lầm, Mạo Khê, Bình Khê, Hoàng Quế...
Thời gian qua, việc khắc phục các tác động này chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước trong khi nguồn lực địa phương còn hạn chế. Mặc dù một số doanh nghiệp đã hỗ trợ xây dựng hạ tầng, bảo vệ môi trường và an sinh xã hội nhưng chủ yếu mang tính tự nguyện, chưa có quy định thống nhất về trách nhiệm và mức đóng góp, dẫn đến thực hiện không đồng đều, thiếu cơ sở pháp lý để đánh giá trách nhiệm xã hội của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản.
Tổng thu thuế tài nguyên giai đoạn 2023-2025 đạt bình quân khoảng 8.439.726 triệu đồng/năm. Nếu quy định mức đóng góp từ 0,5% đến 1% giá tính thuế tài nguyên theo từng nhóm khoáng sản thì dự kiến mỗi năm sẽ huy động trên 500.000 triệu đồng để đầu tư, duy tu hạ tầng kỹ thuật và công trình bảo vệ môi trường. Trên cơ sở mức độ tác động thực tế, đề xuất áp dụng mức đóng góp 0,5% đối với than và 1% đối với các loại khoáng sản khác.
Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, khoản thu này được tổng hợp vào ngân sách nhà nước và bố trí chi theo quy định, đồng thời cần xác định tỷ lệ phân chia phù hợp giữa các cấp ngân sách để phục vụ đầu tư hạ tầng và bảo vệ môi trường tại địa phương.
- Mục đích ban hành: Đảm bảo thực hiện theo quy định của Trung ương; nhằm triển khai đồng bộ, thống nhất, hiệu quả và phù hợp với các văn bản quy định pháp luật hiện hành; đảm bảo cho công tác thu, nộp trên địa bàn tỉnh được tổ chức thực hiện công khai, minh bạch, tăng nguồn thu ngân sách cho địa phương nơi hoạt động khai thác khoáng sản chịu tác động.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 04 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản để đầu tư, nâng cấp, duy tu, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Đối tượng áp dụng:
(1) Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
(2) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thu, nộp, quản lý và sử dụng kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Các quy định chính:
(1) Quy định về mức kinh phí đóng góp
Mức kinh phí đóng góp được xác định trên một đơn vị sản phẩm khoáng sản nguyên khai và được xác định bằng 0,5% giá tính thuế tài nguyên tương ứng với từng nhóm, loại khoáng sản khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
(2) Quản lý thu và sử dụng nguồn kinh phí đóng góp
+ Cơ quan thu: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
+ Cơ quan sử dụng kinh phí: Kinh phí đóng góp được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước. Việc hạch toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán được thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư, xây dựng và các pháp luật khác có liên quan để đầu tư nâng cấp, duy tu, xây dựng. các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
6. Nghị quyết số 18/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh quy định một số loại phí, lệ phí trong lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành:
- Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 19/7/2026.
- Bãi bỏ phần VI Phụ lục I, mục 6 Phụ lục II, mục 6 Phụ lục III, mục 3 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của HĐND tỉnh Quảng Ninh về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh theo Luật Phí và lệ phí, thay thế Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của HĐND tỉnh.
- Bãi bỏ Nghị quyết số 191/2019/NQ-HĐND ngày 30/7/2019 của HĐND tỉnh Quảng Ninh về việc điều chỉnh, bổ sung một số loại phí thuộc thẩm quyền HĐND về lĩnh vực Tư pháp.
- Bãi bỏ Điều 3 Nghị quyết số 104/2022/NQ-HĐND ngày 09/7/2022 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số lệ phí tại Nghị quyết số 62/2017 ngày 07/7/2017 của HĐND Quảng Ninh.
- Bãi bỏ khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND ngày 26/02/2025 của HĐND tỉnh Quảng Ninh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của HĐND tỉnh.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở pháp lý
(1) Tại Điều 2 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực có sửa đổi, bổ sung Điều 1 (Phạm vi điều chỉnh) của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch như sau: “Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Hộ tịch về đăng ký khai sinh, kết hôn, quản lý và sử dụng Sổ hộ tịch trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành thống nhất trên cả nước (sau đây gọi là giai đoạn chuyển tiếp); đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, trẻ em sinh ra do mang thai hộ; khai sinh, kết hôn, nhận cha, mẹ, con, khai tử tại khu vực biên giới; cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; đăng ký giám sát việc giám hộ; đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ; đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam; đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại UBND cấp huyện; ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài; đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử; việc bố trí công chức tư pháp - hộ tịch làm công tác hộ tịch chuyên trách và một số biện pháp thi hành Luật Hộ tịch”, theo đó đối với loại việc giám hộ bổ sung 02 loại việc mới là “Đăng ký giám sát việc giám hộ” và “Đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ”.
(2) Tiếp đó, ngày 11/6/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 120/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp; Ngày 12/6/2025, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư số 08/2025/TT-BTP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, Nghị định và Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Cụ thể, tại Điều 4 Nghị định số 120/2025/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Thông tư số 08/2025/TT-BTP thì: UBND xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là UBND cấp xã) thực hiện thẩm quyền đăng ký hộ tịch quy định tại khoản 2 Điều 7, Chương III của Luật Hộ tịch, các Điều 1, 29, 31, 32, 33, 35, 36, 38, 39 và 41 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP; khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, xác nhận thông tin hộ tịch quy định tại Điều 8 của Nghị định số 87/2020/NĐ-CP. UBND cấp xã thực hiện thẩm quyền đăng ký hộ tịch quy định tại khoản 2 Điều 8, khoản 2 Điều 11, khoản 1 Điều 15, khoản 1 Điều 20, khoản 2 Điều 22 của Thông tư số 04/2020/TT-BTP và Nghị định số 123/2015/NĐ- CP. Theo đó, toàn bộ thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện (trước đây) về đăng ký hộ tịch được chuyển giao cho Uỷ ban nhân dân cấp xã (bao gồm cả các việc hộ tịch có yếu tố nước ngoài).
(3) Mặt khác, tại danh mục thủ tục hành chính được ban hành kèm theo các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (Quyết định số 1833/QĐ-BTP ngày 23/6/2025; Quyết định số 3673/QĐ-BTP ngày 25/12/2025 và Quyết định số 163/QĐ-BTP ngày 16/01/2026) về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp, đối với các việc hộ tịch có yếu tố nước ngoài được xây dựng thành một thủ tục hành chính riêng để áp dụng thực hiện tại UBND cấp xã. Ví dụ: đối với loại việc khai sinh, Bộ Tư pháp xây dựng thành 02 thủ tục hành chính riêng biệt là “Đăng ký khai sinh” và “Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài”. Tuy nhiên, Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của HĐND tỉnh đang quy định lệ phí hộ tịch theo 02 nội dung: “Đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã” và “Đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện”, điều này sẽ không còn phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp vì hiện nay không còn cơ quan đăng ký hộ tịch cấp huyện.
Cơ sở thực tiễn
Ngày 07/7/2017, HĐND tỉnh thông qua Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền HĐND tỉnh theo Luật phí và lệ phí (sau đây gọi là Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND). Tại Nghị quyết này, lĩnh vực tư pháp có 03 loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của HĐND tỉnh, gồm: Phí cung cấp thông tin về giao dịch (biện pháp) bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch (biện pháp) bảo đảm và lệ phí hộ tịch.
Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND đã tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho việc thu phí đăng ký giao dịch (biện pháp) bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch (biện pháp) bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh theo đúng các quy định hiện hành.
Trong quá trình triển khai thực hiện, mức thu phí, lệ phí hiện hành cơ bản ổn định, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; chưa phát sinh phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ nộp phí, lệ phí. Trong giai đoạn 2023-2025, tổng số thu phí về biện pháp bảo đảm đối với phí đăng ký biện pháp bảo đảm chiếm tỷ trọng chủ yếu (trên 99%), đối với phí cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, số thu phát sinh không lớn nhưng vẫn đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin của tổ chức, cá nhân; đối với mức thu lệ phí hộ tịch duy trì ở mức thu thấp và ổn định nhằm đảm bảo 100% người dân đều có khả năng tiếp cận và thực hiện quyền nhân thân cơ bản như khai sinh, khai tử, kết hôn.
Trên cơ sở đánh giá kết quả thu phí đăng ký biện pháp bảo đảm; phí cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và lệ phí hộ tịch; đồng thời qua tham khảo mức thu phí, lệ phí của một số tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng với tỉnh Quảng Ninh cho thấy mức thu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh cơ bản tương đồng với các địa phương, đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân; việc áp dụng mức thu các khoản phí, lệ phí nêu trên trong thời gian qua là phù hợp với điều kiện của địa phương, phù hợp với khả năng tài chính của cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh; đáp ứng mục tiêu chính là khuyến khích cá nhân, tổ chức thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và kịp thời về quyền, trách nhiệm của mình khi thực hiện các thủ tục hành chính, góp phần tăng cường công tác quản lý nhà nước tại địa phương.
Tuy nhiên, từ khi ban hành Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND đến nay, HĐND tỉnh đã ban hành nhiều Nghị quyết sửa đổi, bổ sung các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh để quy định đối với 25 khoản phí, lệ phí thuộc các ngành, các lĩnh vực. Trong 25 khoản phí và lệ phí có 16/25 khoản phí, lệ phí đã được sửa đổi, bổ sung... tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh. Đồng thời, sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy và thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, các sở, ngành tiếp tục đề xuất sửa đổi các khoản phí, lệ phí. Do đó, việc xây dựng Nghị quyết mới, riêng biệt theo từng ngành, lĩnh vực quản lý sẽ thuận tiện cho việc tra cứu, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung khi có sự thay đổi.
- Mục đích ban hành: Tạo cơ sở cho các cơ quan, đơn vị thực hiện thu và nộp các khoản phí, lệ phí đảm bảo đúng quy định; kịp thời điều chỉnh các quy định tại Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND của HĐND tỉnh đến nay không còn phù hợp. Qua đó, bảo đảm nguồn lực để nâng cao công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực tư pháp tại địa phương.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 07 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định về người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí; mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, gồm: Phí đăng ký biện pháp bảo đảm; phí cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; lệ phí hộ tịch.
- Đối tượng áp dụng: Nghị quyết này áp dụng đối với người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực tư pháp.
- Các quy định chính:
(1) Về người nộp, tổ chức thu phí, lệ phí (Điều 2 Nghị quyết số 18/2026/NQ-HĐND):
+ Đối tượng nộp phí, lệ phí: Người yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm; người yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; người yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật, không bao gồm việc cấp bản sao trích lục hộ tịch.
+ Tổ chức thu phí, lệ phí: Cơ quan nhà nước, đơn vị có thẩm quyền giải quyết các công việc về đăng ký biện pháp bảo đảm; cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; hộ tịch theo quy định của pháp luật.
(2) Về mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký biện pháp bảo đảm (Điều 3 Nghị quyết số 18/2026/NQ-HĐND):
+ Mức thu phí: Đăng ký biện pháp bảo đảm: 80.000 đồng/hồ sơ. Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: 30.000 đồng/hồ sơ. Đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký: 60.000 đồng/hồ sơ. Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm: 20.000 đồng/hồ sơ.
+ Đối tượng được miễn phí: Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Các cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định tại Điều 4, Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo việc kê biên tài sản. Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng do lỗi của cán bộ đăng ký.
+ Khai, nộp phí: Tổ chức thu phí nộp 15% số tiền phí vào ngân sách nhà nước; được trích để lại 85% để trang trải cho các hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Tổ chức thu phí, khai, nộp phí và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.
(3) Về mức thu, chế độ thu, nộp phí cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (Điều 4 Nghị quyết số 18/2026/NQ-HĐND):
+ Mức thu phí: Cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: 30.000 đồng/trường hợp.
+ Đối tượng được miễn phí: Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông tin về biện pháp bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước thuộc Bộ Tư pháp. Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến biện pháp bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên. Chấp hành viên thuộc thi hành án dân sự yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên. Điều tra viên thuộc cơ quan điều tra, Kiểm sát viên thuộc Viện kiểm sát nhân dân và Thẩm phán thuộc Tòa án nhân dân yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.
+ Khai, nộp phí: Tổ chức thu phí được giữ lại 100% số tiền phí thu được để trang trải cho các hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Tổ chức thu phí, khai, nộp phí và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.
(4) Về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch (Điều 5 Nghị quyết số 18/2026/NQ-HĐND):
+ Mức thu lệ phí đối với việc đăng ký hộ tịch của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước: Đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân: 5.000 đồng/trường hợp. Đăng ký lại kết hôn: 20.000 đồng/trường hợp. Đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử: 5.000 đồng/trường hợp. Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng/trường hợp. Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc: 10.000 đồng/trường hợp. Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 10.000 đồng/trường hợp. Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác, đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng/trường hợp.
+ Mức thu lệ phí đối với việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài: Đăng ký khai sinh, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân: 50.000 đồng/trường hợp. Đăng ký kết hôn: 500.000 đồng/trường hợp. Đăng ký lại kết hôn: 1.000.000 đồng/trường hợp. Đăng ký khai tử, đăng ký lại khai tử: 50.000 đồng/trường hợp. Đăng ký các việc giám hộ (Giám hộ, chấm dứt giám hộ, giám sát việc giám hộ, chấm dứt giám sát việc giám hộ): 50.000 đồng/trường hợp. Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 1.000.000 đồng/trường hợp. Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc: 25.000 đồng/trường hợp. Ghi vào Sổ hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; đăng ký hộ tịch khác: 50.000 đồng/trường hợp.
+ Đối tượng được miễn lệ phí: Người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật; người cao tuổi; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn; đăng ký các việc giám hộ (giám hộ, chấm dứt giám hộ, giám sát việc giám hộ, chấm dứt giám sát việc giám hộ), đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại UBND cấp xã; đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại UBND cấp xã ở khu vực biên giới.
+ Khai, nộp lệ phí: Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền thu lệ phí vào ngân sách nhà nước; nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu lệ phí, khai, nộp lệ phí và quyết toán lệ phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.
7. Nghị quyết số 19/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh quy định chế độ thưởng cho học sinh đoạt giải và giáo viên dạy học sinh đoạt giải tại một số kỳ thi, cuộc thi; chính sách hỗ trợ công tác bồi dưỡng học sinh giỏi của tỉnh Quảng Ninh và một số chính sách ưu đãi đối với Trường trung học phổ thông Chuyên Hạ Long từ năm học 2026 - 2027 đến năm học 2030 - 2031
a) Hiệu lực thi hành:
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2026 đến hết ngày 31/7/2031.
- Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Nghị quyết số 63/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh quy định chế độ thưởng, hỗ trợ trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và một số chính sách ưu đãi đối với Trường trung học phổ thông Chuyên Hạ Long từ năm học 2021 - 2022 đến năm học 2025 - 2026 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Sau 05 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 63/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh ban hành Quy định chế độ thưởng, hỗ trợ trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi của tỉnh Quảng Ninh và một số chính sách ưu đãi đối với Trường trung học phổ thông Chuyên Hạ Long từ năm học 2021 - 2022 đến năm học 2025 - 2026, các chính sách đã phát huy hiệu quả rõ nét trong nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là phát triển giáo dục mũi nhọn: thứ hạng thi học sinh giỏi quốc gia của Quảng Ninh tăng mạnh, từ nhóm sau lên nhóm 8-10 tỉnh, thành phố dẫn đầu về số giải/tỷ lệ dự thi đoạt giải quốc gia, đã có 03 học sinh đoạt huy chương Olympic khu vực, quốc tế được thưởng theo chính sách quy định tại Nghị quyết. Trường THPT Chuyên Hạ Long tiếp tục khẳng định vai trò là cơ sở giáo dục nòng cốt trong công tác phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu của tỉnh với đa số học sinh của trường trong đội tuyển của tỉnh và đạt thành tích cao tại các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, khu vực và quốc tế.
Các chính sách hỗ trợ, khuyến khích trên đã góp phần tạo động lực thi đua dạy tốt, học tốt trong các cơ sở giáo dục; khuyến khích học sinh tích cực nghiên cứu khoa học, tham gia các kỳ thi, cuộc thi ở nhiều lĩnh vực; thu hút, động viên đội ngũ giáo viên tâm huyết tham gia công tác phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi. Cùng với sự phát triển của giáo dục mũi nhọn, chất lượng giáo dục đại trà của tỉnh cũng tiếp tục được nâng lên; trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025, điểm trung bình của thí sinh Quảng Ninh xếp thứ 12/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Tính đến nay, với các chính sách về chế độ thưởng, hỗ trợ trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và chính sách ưu đãi đối với Trường THPT Chuyên Hạ Long, đã có 24.688 lượt học sinh và 5.281 lượt giáo viên được thụ hưởng chính sách, với tổng kinh phí thực hiện trên 94,3 tỷ đồng. Kết quả trên cho thấy các chính sách được ban hành tại Nghị quyết số 63/2021/NQ-HĐND cơ bản phù hợp với thực tiễn, tạo hiệu ứng tích cực trong xã hội, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, phát hiện, bồi dưỡng nhân tài và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh.
Tuy nhiên, Nghị quyết số 63/2021/NQ-HĐND được ban hành từ năm 2021 và chỉ thực hiện đến hết năm học 2025-2026. Đến nay, nhiều chủ trương, chính sách mới của Trung ương và của tỉnh về phát triển giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đã được ban hành; điều kiện kinh tế - xã hội đã có nhiều thay đổi. Do đó, một số nội dung, mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết số 63/2021/NQ-HĐND cần được rà soát, điều chỉnh, bổ sung. Vì vậy, việc xây dựng Nghị quyết mới thay thế Nghị quyết số 63/2021/NQ-HĐND là cần thiết nhằm tiếp tục duy trì, phát huy hiệu quả các chính sách đã được thực tiễn kiểm chứng; đồng thời hoàn thiện cơ chế, chính sách phát hiện, bồi dưỡng, khuyến khích học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, hỗ trợ đội ngũ giáo viên và Trường THPT Chuyên Hạ Long, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh trong giai đoạn mới.
- Mục đích ban hành: Cụ thể hóa chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và định hướng phát triển của tỉnh về phát triển giáo dục mũi nhọn, nguồn nhân lực chất lượng cao; kịp thời hoàn thiện cơ chế, chính sách về chế độ thưởng, hỗ trợ trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi; khắc phục những hạn chế, bất cập của chính sách hiện hành, bảo đảm phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục và thực tiễn của tỉnh; đồng thời tạo động lực cho học sinh, giáo viên và các cơ sở giáo dục, nâng cao chất lượng các đội tuyển học sinh giỏi, tăng cường năng lực cạnh tranh trong thu hút, bồi dưỡng nhân tài, phát huy vai trò của Trường trung học phổ thông Chuyên Hạ Long, góp phần đưa giáo dục Quảng Ninh vào nhóm các địa phương dẫn đầu cả nước.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 11 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chế độ thưởng cho học sinh đoạt giải, giáo viên dạy học sinh đoạt giải tại một số kỳ thi, cuộc thi; chính sách hỗ trợ công tác bồi dưỡng học sinh giỏi của tỉnh Quảng Ninh và một số chính sách ưu đãi đối với Trường trung học phổ thông Chuyên Hạ Long từ năm học 2026 - 2027 đến năm học 2030 - 2031.
- Đối tượng áp dụng:
+ Học sinh, học viên của các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
+ Giáo viên, giảng viên của các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; giáo viên, giảng viên của các cơ sở giáo dục ngoài tỉnh và chuyên gia, nhà khoa học đang làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị được mời tập huấn cho đội tuyển học sinh giỏi của tỉnh.
+ Trường trung học phổ thông Chuyên Hạ Long; các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
- Các quy định chính: Nghị quyết quy định 03 nhóm chính sách, cụ thể:
(1) Thưởng cho học sinh đoạt giải tại kỳ thi chọn học sinh giỏi, cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh, cấp quốc gia; thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, thi Olympic khu vực và quốc tế. Mức thưởng theo giải/huy chương: cấp tỉnh từ 1.000.000 đồng đến 3.500.000 đồng; cấp quốc gia từ 20.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng; cấp khu vực từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng; cấp quốc tế từ 200.000.000 đồng đến 700.000.000 đồng. Học sinh đoạt giải là người dân tộc thiểu số thường trú ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hoặc xã đảo thuộc tỉnh được thưởng bằng 1,5 lần mức thưởng chung; giáo viên trực tiếp dạy học sinh đoạt giải được thưởng bằng 50% tiền thưởng của học sinh.
(2) Chính sách hỗ trợ công tác bồi dưỡng các đội tuyển học sinh giỏi của tỉnh dự thi chọn học sinh giỏi quốc gia, dự thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực và quốc tế, gồm: tiền công giáo viên thỉnh giảng 1.000.000 đồng/giờ dạy; giáo viên của tỉnh tham gia tập huấn 500.000 đồng/giờ dạy; tiền ăn giáo viên thỉnh giảng 200.000 đồng/người/ngày; tiền ăn học sinh tập huấn tập trung 150.000 đồng/học sinh/ngày; tiền giải khát 50.000 đồng/người/ngày; hỗ trợ tiền đi lại cho giáo viên và các quy định liên quan.
(3) Một số chính sách ưu đãi đối với Trường THPT Chuyên Hạ Long như: Thưởng học sinh đạt kết quả xuất sắc trong tuyển sinh lớp 10 với mức 10 triệu đồng/học sinh; cấp học bổng khuyến khích học tập với 06 mức từ 03 lần đến 20 lần mức học phí/tháng; hỗ trợ tiền ăn cho học sinh ở xa trường 936 nghìn đồng/học sinh/tháng; bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặc thù của trường chuyên bằng 30% kinh phí chi hoạt động trong dự toán chi thường xuyên hằng năm.
8. Nghị quyết số 20/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh quy định nội dung chi, mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh và một số chế độ, chính sách đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026 - 2031
a) Hiệu lực thi hành:
- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 19/7/2026 đến hết ngày 31/12/2031.
- Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 60/2012/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2012 của HĐND tỉnh quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; Nghị quyết số 312/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với huấn luyện viên, vận động viên, nghệ nhân và Đội bóng chuyền nữ hạng đội mạnh Quốc gia tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2021-2025; Nghị quyết số 92/2025/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2025 về việc tiếp tục thực hiện một số chính sách hỗ trợ, ưu đãi quy định tại Nghị quyết số 312/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với huấn luyện viên, vận động viên, nghệ nhân và Đội bóng chuyền nữ hạng đội mạnh Quốc gia tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2021-2025.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở pháp lý
(1) Tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 349/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu: “2. Trách nhiệm của HĐND, HĐND cấp tỉnh: Triển khai thực hiện Nghị định này và ban hành các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi cho thành viên đội thể thao thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương”.
(2) Tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 117/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức các giải thi đấu thể thao tại Việt Nam quy định: “1. UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quy định các mức chi cụ thể để tổ chức các giải thi đấu thể thao do địa phương tổ chức để thực hiện cho phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương, tình hình thực tế và tính chất của từng giải”.
(3) Tại điểm c khoản 1 Điều 15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 quy định: “Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND tỉnh: quyết định các chế độ chi ngân sách đối với một số nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù ở địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước”.
(4) Tại điểm l khoản 9 Điều 31 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 quy định: “9. Đối với HĐND cấp tỉnh, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này còn có nhiệm vụ, quyền hạn: l) Quyết định các chế độ chi ngân sách để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an sinh xã hội, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn, phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách địa phương”.
(5) Tại điểm a, c khoản 1 Điều 21 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15) quy định: “1. HĐND cấp tỉnh ban hành nghị quyết để quy định: a) Chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; c) Chính sách, biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; biện pháp khác có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.”
Cơ sở thực tiễn
Trong những năm qua, HĐND tỉnh đã ban hành các Nghị quyết tạo cơ chế, chính sách hỗ trợ trong lĩnh vực thể dục thể thao. Đây là bước đi quan trọng nhằm thể chế hóa chủ trương của Đảng, cụ thể hóa các chính sách của Nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương, đồng thời tạo nền tảng pháp lý vững chắc để phát triển thể dục thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao, góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng con người Quảng Ninh phát triển toàn diện, xã hội văn minh, khỏe mạnh và hạnh phúc. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, một số chế độ quy định tại các văn bản nêu trên đã bộc lộ một số hạn chế, bất cập, cần thiết phải được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp để nâng cao hiệu quả triển khai thực hiện và phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
- Mục đích ban hành: Nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về thể dục, thể thao, ngân sách nhà nước và chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên; đồng thời khắc phục những bất cập của các chính sách hiện hành, tạo cơ chế phù hợp để nâng cao chất lượng đào tạo, huấn luyện, thi đấu và tổ chức các giải thể thao cấp tỉnh.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 03 chương, 11 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định nội dung chi, mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh và một số chế độ, chính sách đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh.
- Đối tượng áp dụng:
(1) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được UBND tỉnh giao nhiệm vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, bao gồm:
+ Đại hội thể dục thể thao;
+ Giải thi đấu thể thao, trận thi đấu thể thao;
+ Hội thi thể thao cấp tỉnh;
+ Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật.
(2) Huấn luyện viên, vận động viên tỉnh Quảng Ninh tham gia đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu được thành lập theo quyết định của UBND tỉnh; Huấn luyện viên, vận động viên tỉnh Quảng Ninh tham gia đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia, đội tuyển thể thao người khuyết tật quốc gia theo quyết định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
(3) Đoàn thể thao, đội tuyển thể thao, vận động viên đạt thành tích tại đại hội thể dục thể thao, giải thi đấu thể thao cấp tỉnh; Huấn luyện viên, vận động viên tỉnh Quảng Ninh đạt thành tích tại các đại hội thể thao, giải thi đấu thể thao cấp quốc gia và quốc tế.
- Các quy định chính:
(1) Quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị tổ chức giải thể thao cấp tỉnh; huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển của tỉnh và các đối tượng liên quan.
(2) Quy định nội dung chi, mức chi tổ chức các giải thể thao cấp tỉnh, bao gồm các khoản chi cho Ban Tổ chức, trọng tài, lực lượng phục vụ, đồng diễn, tiền ăn, đi lại và các chi phí chuyên môn khác; bảo đảm nguyên tắc một người chỉ được hưởng một mức chi cao nhất trong cùng thời gian thực hiện nhiệm vụ.
(3) Quy định mức thưởng đối với đoàn thể thao, đội tuyển, huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thể thao cấp tỉnh, quốc gia và quốc tế; đồng thời hỗ trợ thêm 100% mức thưởng theo quy định của Chính phủ đối với thành tích quốc tế.
(4) Quy định chế độ đãi ngộ đặc thù hằng tháng đối với vận động viên đạt thành tích xuất sắc tại Olympic trẻ, ASIAD, SEA Games, Đại hội Thể thao toàn quốc, giải vô địch thế giới và châu Á; quy định điều kiện hưởng, thời gian hưởng và trách nhiệm hoàn trả kinh phí khi vi phạm cam kết.
(5) Quy định chính sách hỗ trợ huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh là thành viên đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia và đội tuyển thể thao người khuyết tật quốc gia với mức hỗ trợ 8 triệu đồng/người/tháng và 6 triệu đồng/người/tháng theo từng đối tượng.
(6) Quy định nguồn kinh phí và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức triển khai, giám sát thực hiện Nghị quyết.
9. Nghị quyết số 21/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành:
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 19/7/2026 đến hết ngày 30/6/2031.
- Công dân nhập ngũ trong thời gian Nghị quyết này có hiệu lực theo quyết định giao chỉ tiêu của cấp có thẩm quyền thuộc tỉnh Quảng Ninh, khi xuất ngũ sau ngày 30 tháng 6 năm 2031 vẫn được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở pháp lý
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng số 98/2025/QH15; Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công an nhân dân số 21/2023/QH15; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19/2/2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15…
Cơ sở thực tiễn
Thời gian qua, công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trên địa bàn tỉnh được thực hiện nghiêm túc, hằng năm đều hoàn thành tốt chỉ tiêu được giao, góp phần giữ vững quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Giai đoạn 2020-2025, toàn tỉnh có khoảng 11.190 công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương. Đây là nguồn lao động trẻ, có sức khỏe, đã được rèn luyện trong môi trường quân đội, công an, có ý thức tổ chức kỷ luật tốt. Tuy nhiên, phần lớn công dân xuất ngũ có trình độ học vấn chủ yếu trung học phổ thông chiếm 87,21%, số có bằng cấp, chứng chỉ đạt 7,6%; khả năng tiếp cận thông tin thị trường lao động, cơ hội việc làm còn hạn chế.
Mặc dù nhà nước đã ban hành nhiều chính sách chung về hỗ trợ đối với công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, tuy nhiên mức hỗ trợ còn thấp, chưa đủ mạnh để tạo chuyển biến rõ nét trong đào tạo nghề, giải quyết việc làm và ổn định đời sống sau xuất ngũ. Bên cạnh đó, tỉnh Quảng Ninh hiện chưa có chính sách đặc thù, đồng bộ nhằm hỗ trợ trực tiếp đối với công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân; chưa có cơ chế để thu hút, phát huy hiệu quả nguồn nhân lực đã được rèn luyện trong môi trường quân đội, công an tham gia phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Mục đích ban hành:
c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 05 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định về đối tượng, nguyên tắc, chế độ hỗ trợ công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Đối tượng áp dụng: Công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hằng năm, có đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trước khi nhập ngũ, được tuyển chọn, gọi nhập ngũ hoặc thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quyết định giao chỉ tiêu của cấp có thẩm quyền thuộc tỉnh Quảng Ninh và trở về địa phương sau khi hoàn thành nghĩa vụ.
- Các quy định chính:
(1) Nguyên tắc hỗ trợ
+ Việc hỗ trợ phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng chế độ, công khai, minh bạch, kịp thời, không trùng lặp chính sách và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
+ Trường hợp một người thuộc nhiều nhóm đối tượng được hưởng các mức hỗ trợ khác nhau theo Nghị quyết này thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.
(2) Chế độ hỗ trợ: Nghị quyết này được hỗ trợ một lần bằng tiền, cụ thể như sau:
+ Đối tượng 1: Công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân thuộc các đối tượng sau đây được hỗ trợ mức 12.000.000 đồng/người (Bằng chữ: Mười hai triệu đồng/người):
(i) Người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
(ii) Con của người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;
(iii) Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
+ Đối tượng 2: Công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân (không thuộc đối tượng 1 quy định tại khoản 1 Điều này) được hỗ trợ mức 10.000.000 đồng/người (Bằng chữ: Mười triệu đồng/người).
+ Các đối tượng quy định trên, trong thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, nếu thuộc một hoặc cả hai trường hợp sau đây thì được hỗ trợ thêm 2.000.000 đồng/người (Bằng chữ: Hai triệu đồng/người):
(i) Được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam.
(ii) Được khen thưởng do có thành tích xuất sắc từ cấp Sư đoàn, cấp Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, cấp Công an tỉnh trở lên.
10. Nghị quyết số 22/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh quy định mức chi hoạt động của đảng ủy xã, phường, đặc khu và đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành:
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 19/7/2026.
- Đối với nội dung chi của các nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng theo các quy định tại thời điểm phê duyệt nhiệm vụ cho đến khi kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
(1) Ngày 25/3/2025, Văn phòng Trung ương Đảng ban hành Quy định số 113- QĐ/VPTW quy định một số nội dung, mức chi hoạt động của tỉnh ủy, thành ủy; theo đó: Tại điểm b, khoản 2 Điều 4 Quy định số 113-QĐ/VPTW ngày 25/3/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng, có quy định: “Căn cứ các nội dung, mức chi tại Quy định này (trừ nội dung quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này), văn phòng tỉnh ủy, thành ủy chủ trì, phối hợp với sở tài chính và các cơ quan có liên quan của tỉnh, thành phố báo cáo ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy (bằng văn bản) đề nghị HĐND cấp tỉnh, Thành phố quyết định hoặc giao HĐND cấp xã quyết định đối với đảng ủy xã, phường, đặc khu và đảng uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng, mức chi tối đa bằng 50% mức chi của tỉnh ủy, thành ủy, bảo đảm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng cân đối của ngân sách địa phương”.
(2) Thực hiện Thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại văn bản số 266- TB/TU ngày 12/5/2026 về việc để HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức chi hoạt động của đảng ủy xã, phường, đặc khu và đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng; quy định chính sách đặc thù chế độ chi công tác xã hội đối với hoạt động của Tỉnh ủy và đảng ủy xã, phường, đặc khu; UBND tỉnh có văn bản số 4254/VP.UBND-TC ngày 15/5/2026 về việc triển khai xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh; theo đó, giao Sở Tài chính: “chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh tại các văn bản trên; tham mưu, đề xuất UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, ban hành Nghị quyết quy định mức chi hoạt động của đảng ủy xã, phường, đặc khu và đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng; quy định chính sách đặc thù chế độ chi công tác xã hội đối với hoạt động của Tỉnh ủy và đảng ủy xã, phường, đặc khu đảm bảo đúng quy định”.
- Mục đích ban hành:
+ Đảm bảo thực hiện đúng chủ trương của Đảng và Nhà nước; Luật Ngân sách nhà nước và các chế độ, chính sách quy định hiện hành.
+ Cụ thể hóa nội dung, mức chi, theo quy định tại Quy định số 113-QĐ/VPTW ngày 25/3/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng Quy định một số nội dung, mức chi hoạt động của tỉnh ủy, thành ủy, phù hợp với điều kiện thực tiễn và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
+ Tạo hành lang pháp lý để giao dự toán, thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành của Nhà nước; đảm bảo việc thực hiện chế độ, chính sách cho các đối tượng thụ hưởng được kịp thời, đầy đủ.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 07 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định mức chi hoạt động của đảng ủy xã, phường, đặc khu và đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Quy định số 113-QĐ/VPTW ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng Quy định một số nội dung, mức chi hoạt động của tỉnh ủy, thành ủy.
- Đối tượng áp dụng: Đảng ủy xã, phường, đặc khu; đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng.
- Các quy định chính:
(1) Chi xây dựng và thẩm định văn bản trình Đảng ủy, Ban Thường vụ đảng ủy xã, phường đặc khu, Đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng ban hành.
(2) Chi xây dựng một số văn bản khác trình Đảng ủy, Ban Thường Đảng ủy xã, phường, đặc khu, Đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng.
(3) Chi phục vụ hoạt động của các đoàn kiểm tra, giám sát (ngoài kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm); các đoàn kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng được thành lập theo quyết định của Đảng ủy, Ban thường vụ Đảng ủy xã, phường, đặc khu và Đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng.
(4) Chi trang phục.
11. Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành:
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 19/7/2026. Nghị quyết số 138/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của HĐND tỉnh về việc quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
- Các lớp đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch, dự toán và triển khai trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo mức chi và chế độ quy định tại văn bản đang áp dụng tại thời điểm phê duyệt.
- Các cơ quan, đơn vị tổ chức bồi dưỡng đối với đối tượng cán bộ; những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố theo quy định của cấp có thẩm quyền được áp dụng quy định tại Nghị quyết này.
- Trường hợp văn bản viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì được áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở pháp lý
Căn cứ Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, tại Khoản 3 Điều 8 quy định HĐND cấp tỉnh có thẩm quyền: “Các mức chi quy định tại Thông tư này là mức chi làm căn cứ để các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương lập dự toán chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan Trung ương chủ động quy định mức chi cụ thể từ nguồn ngân sách nhà nước cho phù hợp và đảm bảo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để thực hiện ở đơn vị trong phạm vi dự toán chi ngân sách đã được cấp có thẩm quyền giao. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và khả năng cân đối ngân sách địa phương, UBND tỉnh, thành phố chủ động trình HĐND cùng cấp quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp để thực hiện ở địa phương”.
Cơ sở thực tiễn
(1) Thực hiện Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, HĐND tỉnh Quảng Ninh ban hành Nghị quyết số 138/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 về việc quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
(2) Ngày 28/10/2025 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 100/2025/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, thay thế Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 và Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31/01/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC.
Sau hơn 7 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 138/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của HĐND tỉnh, qua rà soát cho thấy một số nội dung như: Đối tượng áp dụng; nội dung, mức chi không còn phù hợp với Thông tư số 100/2025/TT-BTC.
- Mục đích ban hành:
+ Thực thi các quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025.
+ Đảm bảo cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có căn cứ thực hiện mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức thống nhất trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đúng quy định, phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 05 điều.
- Phạm vi điều chỉnh:
(1) Nghị quyết này quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trong nước thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Quảng Ninh;
(2) Những mức chi đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức và các văn bản có liên quan.
- Đối tượng áp dụng:
(1) Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh, cấp xã;
(2) Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập;
(3) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Các quy định chính:
(1) Quy định một số mức chi bồi dưỡng công chức
+ Mức chi tiền công giảng viên, báo cáo viên, trợ giảng trong nước (một buổi giảng được tính 04 tiết học, bao gồm cả tiền công soạn giáo án, bài giảng): Theo các chức danh, mức chi tiền công cho giảng viên, báo cáo viên từ 1.000.000 - 4.000.000 đồng/người/buổi. Trường hợp giảng viên, báo cáo viên thuộc từ hai nhóm đối tượng trở lên thì được áp dụng mức chi tiền công cao nhất. Trợ giảng (nếu có): Mức chi bằng 50% mức chi tiền công đối với giảng viên, báo cáo viên tương ứng.
+ Mức chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc: 400.000 đồng/học viên.
(2) Mức chi bồi dưỡng viên chức: Căn cứ nguồn lực tài chính bố trí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức và mức chi theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết này, thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh quyết định mức chi bồi dưỡng viên chức phù hợp với quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
12. Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh quy định chế độ mua sắm, thủ tục cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục đối với công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành:
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 19/7/2026.
- Phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục đã được cấp phát trước khi Nghị quyết này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết niên hạn theo quy định.
- Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung và thay thế đó.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở pháp lý
Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 241/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2022/NĐ-CP, quy định:
“5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 11 như sau:
“4. Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định ban hành chế độ mua sắm, thủ tục cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục đối với công chức làm việc tại Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước. HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định ban hành chế độ mua sắm, thủ tục cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục đối với công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường.”
Cơ sở thực tiễn
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 08/4/2025 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Quảng Ninh trực thuộc Sở Công Thương, được sửa đổi bởi Quyết định số 74/2025/QĐ-UBND ngày 22/9/2025 của UBND tỉnh Quảng Ninh; theo đó, Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Quảng Ninh trực thuộc Sở Công Thương tỉnh Quảng Ninh được thành lập trên cơ sở chuyển giao Cục Quản lý thị trường tỉnh Quảng Ninh từ trung ương về địa phương quản lý.
HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chế độ mua sắm, thủ tục cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục đối với công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường để quy định chi tiết nội dung được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và bảo đảm đầy đủ cơ sở pháp lý.
- Mục đích ban hành: Quy định chi tiết nội dung được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và bảo đảm đầy đủ cơ sở pháp lý.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 06 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chế độ mua sắm, thủ tục cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục đối với công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương tỉnh Quảng Ninh (sau đây viết tắt là Chi cục Quản lý thị trường) theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 33/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 241/2025/NĐ-CP.
- Đối tượng áp dụng:
(1) Chi cục Quản lý thị trường.
(2) Công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường.
(3) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc mua sắm, cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục của công chức lực lượng Quản lý thị trường.
- Các quy định chính:
(1) Kinh phí và chế độ mua sắm
+ Kinh phí mua sắm: Việc mua sắm phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục đối với công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm hoặc từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
+ Chế độ mua sắm: Hằng năm, căn cứ dự toán được giao, Chi cục Quản lý thị trường tổ chức mua sắm phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục đối với công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường theo quy định về đấu thầu và các quy định pháp luật khác có liên quan. Việc mua sắm phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục đối với công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường căn cứ theo tiêu chuẩn, đối tượng, niên hạn đảm bảo theo quy định.
(2) Thủ tục cấp phát
+ Nguyên tắc cấp phát;
+ Thủ tục cấp lần đầu, cấp thay thế đối với phù hiệu, cờ hiệu; cấp lần đầu, cấp thay thế, cấp hằng năm đối với cấp hiệu, biển hiệu và trang phục đối với công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường;
+ Hồ sơ đề nghị cấp lần đầu, cấp thay thế phù hiệu, cờ hiệu; cấp lần đầu, cấp thay thế, cấp hằng năm cấp hiệu, biển hiệu và trang phục đối với công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường thực hiện theo quy định của pháp luật;
+ Quản lý, theo dõi cấp phát.
13. Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh quy định về một số nội dung và mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành:
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 19/7/2026.
- Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung và thay thế đó.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở pháp lý
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Nghị định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng; Thông tư số 143/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng…
Cơ sở thực tiễn
(1) Ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 143/2025/TT-BTC hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ. Theo đó, giao HĐND cấp tỉnh quyết định mức chi cụ thể phù hợp với dự toán được cấp có thẩm quyền giao và khả năng ngân sách địa phương.
Trong những năm qua, công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được triển khai tương đối đồng bộ, bám sát nhiệm vụ chính trị của tỉnh, từng bước đổi mới nội dung, hình thức tổ chức, góp phần tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Các phong trào thi đua yêu nước ngày càng đi vào chiều sâu, kịp thời phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng điển hình tiên tiến, qua đó động viên cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, lực lượng vũ trang và nhân dân tích cực tham gia thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
(2) Căn cứ số liệu thống kê của Sở Nội vụ trong ba năm gần đây: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh đã họp tổng số 28 kỳ (năm 2023: 10 kỳ; năm 2024: 7 kỳ; năm 2025: 11 kỳ) đã xét duyệt tổng số 806 hồ sơ khen thưởng cấp nhà nước (năm 2023: 177 hồ sơ; năm 2024: 244 hồ sơ; năm 2025: 385 hồ sơ); đối với các danh hiệu vinh dự nhà nước quy định tại Điều 59 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 (Danh hiệu về giáo dục bao gồm “Nhà giáo nhân dân” và “Nhà giáo ưu tú”, danh hiệu về y tế bao gồm “Thầy thuốc nhân dân” và “Thầy thuốc ưu tú”, danh hiệu “Anh hùng lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”…). Theo quy định các danh hiệu này không thực hiện xét duyệt hằng năm mà được tổ chức theo định kỳ từ 03 năm đến 05 năm một lần (mỗi đợt khoảng 20 đến 30 hồ sơ). Đối với hoạt động của Hội đồng Thi đua - khen thưởng cấp sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh (gọi chung là Hội đồng cấp cơ sở) cũng đã chủ động triển khai họp, xét duyệt hồ sơ đồng bộ, chặt chẽ theo phân cấp quản lý, tuy nhiên số lượng kỳ họp và số lượng hồ sơ xét duyệt sẽ thấp hơn Hội đồng cấp tỉnh (trung bình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở tổ chức khoảng 05 - 06 kỳ/năm, số lượng hồ sơ trung bình khoảng 20 - 30 hồ sơ/năm). Theo đó, số kinh phí chi cho các nội dung nêu trên của cả hai cấp là không lớn, do đó tỉnh Quảng Ninh có đủ nguồn lực để thực hiện.
- Mục đích ban hành: Hoàn thiện cơ sở pháp lý để kịp thời thực hiện chi trả chế độ cho Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng xét tặng các danh hiệu, hình thức khen thưởng, giải thưởng cấp nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và thực hiện dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định. Đảm bảo công tác lập dự toán, quản lý, sử dụng quỹ thi đua khen thưởng các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo đúng quy định, góp phần nâng cao hiệu quả trong quản lý, sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 05 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này Quy định mức chi cụ thể đối với một số nội dung chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định chi tiết và nội dung được giao quy định tại điểm đ, điểm e và điểm g khoản 3 Điều 2 Thông tư số 143/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Đối tượng áp dụng: Đối tượng áp dụng các nội dung quy định tại Nghị quyết này bao gồm: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng để tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tại điểm đ, e và điểm g khoản 3 Điều 2 Thông tư số 143/2025/TT-BTC.
- Các quy định chính:
(1) Một số nội dung và mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng:
+ Chi tiền công nhận xét hồ sơ, tóm tắt thành tích và phân loại hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu vinh dự nhà nước;
+ Chi tiền công nhận xét, tóm tắt trích ngang, phân loại, đánh giá hồ sơ và phản biện đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”;
+ Chi tiền công họp xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.
(2) Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện Nghị quyết sử dụng từ quỹ thi đua, khen thưởng (được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ).
14. Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của HĐND tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành:
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 19/7/2026.
- Nghị quyết số 41/2024/NQ-HĐND ngày 10/7/2024 của HĐND tỉnh Quảng Ninh ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của HĐND tỉnh Quảng Ninh hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở pháp lý
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15; Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; Nghị định số 63/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước…
Cơ sở thực tiễn
(1) Trên cơ sở quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và hướng dẫn thực hiện của Bộ Công an tại văn bản số 4114/BCA-ANCTNB ngày 25/11/2022, HĐND tỉnh khóa XIV, nhiệm kỳ 2021-2026 đã ban hành Nghị quyết số 41/2024/NQ-HĐND ngày 10/7/2024 ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của HĐND tỉnh Quảng Ninh. Đến nay, các Luật và văn bản hướng dẫn thi hành dưới Luật là căn cứ pháp lý để ban hành Nghị quyết số 41/2024/NQ-HĐND đã có sự thay đổi, cụ thể:
+ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019) đã được thay thế bởi Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.
+ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 đã được thay thế bởi Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15.
+ Nghị định số 63/2026/NĐ-CP ngày 28/02/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước thay thế Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020.
(2) Tại điểm c khoản 3 Điều 24 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 quy định trách nhiệm của HĐND tỉnh, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình như sau: “Ban hành và tổ chức thực hiện quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức, địa phương”.
(3) Tại điểm d khoản 1 Điều 15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND tỉnh: “Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND cấp mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật”.
(4) Tại khoản 1 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 quy định: “Văn bản quy phạm pháp luật chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật của chính cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản đó hoặc bị đình chỉ việc thi hành bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền...”.
- Mục đích ban hành: Nhằm hướng dẫn thống nhất, cụ thể việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước; sao, chụp, thống kê, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, giao, nhận, mang ra khỏi nơi lưu giữ, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước; tổ chức kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước; phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước; chế độ báo cáo; trách nhiệm của đơn vị, cá nhân trong tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước … của HĐND tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 03 điều. Nghị quyết ban hành kèm theo Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của HĐND tỉnh Quảng Ninh. Quy chế gồm 04 chương, 23 điều.
- Phạm vi điều chỉnh:
(1) Quy chế này quy định bảo vệ bí mật nhà nước, hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước; trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong việc bảo vệ bí mật nhà nước của HĐND tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 24 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15.
(2) Những nội dung không quy định trong Quy chế này thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với HĐND, Thường trực HĐND, các ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh Quảng Ninh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến khai thác, sử dụng bí mật nhà nước của HĐND tỉnh.
- Các quy định chính:
(1) Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước.
(2) Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước của HĐND tỉnh.
(3) Hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước:
+ Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước;
+ Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;
+ Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;
+ Vận chuyển, giao nhận, thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;
+ Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ;
+ Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam;
+ Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
+ Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước;
+ Hội nghị, hội thảo, cuộc họp của HĐND tỉnh, các cơ quan của HĐND tỉnh có nội dung bí mật nhà nước có yếu tố nước ngoài;
+ Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; điều chỉnh độ mật và giải mật;
+ Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;
+ Các biện pháp bảo đảm bí mật nhà nước đối với mạng LAN và máy móc thiết bị;
+ Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước;
+ Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
+ Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
(4) Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước
+ Trách nhiệm của HĐND tỉnh và các cơ quan của HĐND tỉnh;
+ Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh;
+ Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước.
15. Quyết định số 61/2026/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh ban hành quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành:
- Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
- Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Quyết định số 1435/2017/QĐ-UBND ngày 09/5/2017 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 26/9/2019 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 1435/2017/QĐ-UBND ngày 09/5/2017 của UBND tỉnh.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở pháp lý
(1) Khoản 6 Điều 48 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định:“Điều 48. Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh
Căn cứ trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, xác định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại các Nghị định về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, về giá đất và quy định về trình tự, thủ tục tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này để xây dựng và ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai phù hợp với thực tế của địa phương.”
(2) Khoản 22 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định: “Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP) của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 48 như sau:
“6. Quy định quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trong quy định về thủ tục hành chính về đất đai.
Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai được quy định căn cứ quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai, xác định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và quy định về trình tự, thủ tục tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này; trong đó quy định cụ thể thời hạn kể từ thời điểm có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất , hoặc kể từ thời điểm nộp hồ sơ công nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ phải chuyển Phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; quy định rõ thời hạn cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải xác định và quyết định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Khi UBND cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai phải quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tại địa phương trong từng bước thực hiện thủ tục; thời gian tối đa thực hiện các thủ tục; thành phần hồ sơ phải nộp, trong đó có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có); các mẫu thực hiện thủ tục hành chính phải quy định rõ các thông tin bắt buộc làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (trong đó có thông tin về giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thời gian miễn một số năm; các khoản được trừ vào nghĩa vụ tài chính; thông tin về biến động quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất).
Trong thời gian chưa ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai quy định tại khoản này thì UBND cấp tỉnh quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục hành chính về đất đai theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc quyết định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai đối với từng trường hợp cụ thể.”
(3) Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh tại Văn bản số 4293/VP.UBND-TC ngày 15/5/2026 của Văn phòng UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị định số 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ, trong đó giao: “Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị; UBND các xã, phường, đặc khu nghiên cứu nội dung văn bản nêu trên của Bộ Tài chính, căn cứ Luật đất đai năm 2024 và các Nghị định hướng dẫn thi hành; Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP và số 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ để khẩn trương tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng và ban hành quy trình luân chuyển hồ sơ nghĩa vụ tài chính về đất đai, quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai phù hợp với quy định của pháp luật và thực tế của địa; hoàn thành và báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30/5/2026.”
Cơ sở thực tiễn
Việc xây dựng quy trình luân chuyển sẽ tạo ra sự thống nhất, minh bạch, có thời gian xử lý rõ ràng ở từng khâu. Các cơ quan liên quan phải bảo đảm việc luân chuyển hồ sơ đúng chức năng, thẩm quyền, và hoàn thành trong thời gian quy định, góp phần giảm thiểu tình trạng chậm trễ, sai sót trong quá trình giải quyết nghĩa vụ tài chính về đất đai, đồng thời giúp người dân, doanh nghiệp theo dõi tiến độ giải quyết dễ dàng hơn.
Quá trình giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai cần xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong quá trình luân chuyển hồ sơ. Cơ quan quản lý đất đai chịu trách nhiệm cập nhật và chuyển thông tin địa chính chính xác, kịp thời cho cơ quan thuế; cơ quan thuế chịu trách nhiệm tính toán, thông báo và xác nhận nghĩa vụ tài chính; Kho bạc Nhà nước đảm nhận việc thu, theo dõi và chuyển thông tin về kết quả nộp ngân sách; UBND cấp xã chịu trách nhiệm xác nhận thông tin bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi có yêu cầu; Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng để cung cấp thông tin về chi phí xây dựng hạ tầng… Việc phân định rõ vai trò, nhiệm vụ của các đơn vị không chỉ tăng tính trách nhiệm mà còn hạn chế tình trạng đùn đẩy, chậm trễ trong thực hiện thủ tục hành chính. Từ đó nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan nhà nước.
- Mục đích ban hành: Đảm bảo đúng quy định Luật Đất đai, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và pháp luật có liên quan; giải quyết các thủ tục hành chính cho người sử dụng đất được nhanh chóng, thuận lợi và chặt chẽ theo đúng quy định của pháp luật.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều. Quyết định ban hành kèm theo Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Quy định gồm 03 chương, 13 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định cụ thể về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại khoản 6 Điều 48 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 22 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan trong việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Các quy định chính:
(1) Quy định về nơi tiếp nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính;
(2) Quy trình luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan để thực hiện tính, thu, nộp tiền sử dụng đất;
(3) Quy trình luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan để thực hiện tính, thu, nộp tiền thuê đất;
(4) Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trong trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thông qua hình thức đấu giá;
(5) Quy trình luân chuyển hồ sơ khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất mà người thực hiện dự án tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai;
(6) Thủ tục bàn giao, tiếp nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất giữa Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai, UBND cấp xã và Cơ quan thuế;
(7) Quy trình luân chuyển hồ sơ để xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
(8) Quy trình luân chuyển hồ sơ để xác định giá đất cụ thể;
(9) Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan và người sử dụng đất trong việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
16. Quyết định số 62/2026/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh phân cấp thực hiện quản lý nhà nước về kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành:
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/7/2026.
- Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các nội dung được ủy quyền tại số thứ tự 40, 41, 42, 43, 44 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định số 1229/QĐ-UBND ngày 10/4/2026 của UBND tỉnh sẽ hết hiệu lực.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở pháp lý
(1) Tại khoản 2 Điều 56 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, quy định: “UBND cấp tỉnh có thẩm quyền ủy quyền phân cấp cho cơ quan chuyên môn cấp tỉnh về công thương thực hiện các nội dung quản lý quy định tại khoản 1 Điều này”.
(2) Văn bản số 2262/UBND-TC ngày 01/6/2026 của UBND tỉnh phân công Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan, căn cứ các quy định pháp luật hiện hành, triển khai xây dựng Quyết định của UBND tỉnh phân cấp cho Sở Công Thương thực hiện quản lý nhà nước về kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Cơ sở thực tiễn
Trong bối cảnh hiện nay, thực hiện chủ trương của Trung ương về đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đặc biệt theo Nghị quyết số 04/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, việc tăng cường phân cấp, phân quyền cho cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh là yêu cầu cấp thiết. Do hoạt động kinh doanh đa cấp có tính chất đặc thù, đòi hỏi chuyên môn sâu và sự giám sát chặt chẽ nên việc giao Sở Công Thương trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ nêu trên là cần thiết và phù hợp.
Sự phân cấp này không làm thay đổi thẩm quyền quản lý nhà nước của UBND tỉnh mà chỉ chuyển giao việc tổ chức thực hiện trực tiếp cho cơ quan chuyên môn, nhằm phát huy vai trò quản lý thống nhất theo ngành, lĩnh vực, đồng thời bảo đảm tính kịp thời, linh hoạt và giảm bớt tầng nấc trung gian trong xử lý hồ sơ, không làm phát sinh thủ tục hành chính mới, không làm tăng chi phí tuân thủ cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; không ảnh hưởng đến tính thống nhất trong quản lý nhà nước; đồng thời nâng cao hiệu quả xử lý công việc.
- Mục đích ban hành:
+ Nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; đồng thời thực hiện chủ trương đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thực thi trên địa bàn tỉnh.
+ Thông qua việc phân cấp cho Sở Công Thương thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, nhằm bảo đảm giải quyết công việc kịp thời, đúng quy định; rút ngắn quy trình xử lý, giảm tầng nấc trung gian; tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
+ Việc ban hành Quyết định phân cấp còn nhằm xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chuyên môn trong tổ chức thực hiện, tăng cường tính chủ động, nâng cao chất lượng tham mưu, quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; bảo đảm thống nhất đầu mối tiếp nhận, giải quyết và theo dõi, tổng hợp tình hình trên địa bàn tỉnh.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 04 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định phân cấp thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Đối tượng áp dụng: Sở Công Thương; doanh nghiệp bán hàng đa cấp; người tham gia bán hàng đa cấp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung phân cấp.
- Các quy định chính: Phân cấp cho Sở Công Thương thực hiện quản lý nhà nước về kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được quy định tại khoản 1 Điều 56 (trừ điểm a khoản 1 Điều 56 và trừ các nhiệm vụ về thanh tra) Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp bao gồm các nội dung sau:
(1) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, xác nhận tiếp nhận thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương; xác nhận tiếp nhận thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp; công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp; tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thông báo hội nghị, hội thảo, đào tạo; kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp; kiểm tra kiến thức cho đầu mối tại địa phương.
(2) Kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, hoạt động của cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.
(3) Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
(4) Thông báo, chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
(5) Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn cho cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện công tác quản lý nhà nước về bán hàng đa cấp; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp cho các doanh nghiệp, người tham gia bán hàng đa cấp.
(6) Báo cáo định kỳ hằng năm trước ngày 15 tháng 02 của năm tiếp theo theo Mẫu số 23 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Công Thương về công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn.
(7) Thực hiện các trách nhiệm khác của UBND tỉnh theo quy định của Nghị định số 137/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
17. Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung (đợt 6) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh
a) Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 15/7/2026.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở pháp lý
Các Nghị định số 10/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2025/NĐ-CP; Thông tư số 13/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 67/2025/TT-BTC; Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15/4/2025 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh…
Cơ sở thực tiễn
Trên cơ sở đề nghị của Thuế cơ sở 4 tại các Văn bản: số 98/TCS4-QLTK ngày 09/2/2026, số 416/TCS4-QLTK ngày 12/02/2026, số 191/TCS4-QLTK ngày 18/3/2026 về bổ sung giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản gắn liền với đất; Hồ sơ cung cấp của Công ty TNHH CÔNG NGHỆ SUNREX (VIỆT NAM), Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Green Oil Quảng Ninh và Công ty Cổ phần khu công nghiệp Bắc Tiền Phong, Sở Xây dựng đã tính toán, xác định đơn giá 01 m2 của các công trình nhà tại các Văn bản: số 2869/SXD-QLĐTXD ngày 31/3/2026, số 3508/SXD-QLĐTXD ngày 17/4/2026, số 3779/SXD-QLĐTXD ngày 24/4/2026.
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh tại Văn bản số 1593/UBND-TC ngày 22/04/2026 về việc đồng ý đề nghị xây dựng Quyết định sửa đổi, bổ sung (đợt 6) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15/4/2025 của UBND tỉnh và phân công Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ các quy định pháp luật hiện hành triển khai xây dựng Quyết định theo đúng trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Mục đích ban hành: Để quy định đơn giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà chưa được quy định tại Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15/4/2025 của UBND tỉnh.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều với nội dung chính bổ sung đơn giá nhà tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh Quảng Ninh. Cụ thể như sau:
|
STT
|
Công trình nhà
|
Đơn giá 01 m2 sàn (đồng)
|
|
I
|
Nhà điều hành
|
|
|
|
Nhà 02 tầng, khung, cột, dầm, sàn, mái BTCT, tường gạch
|
7.987.857
|
|
II
|
Nhà xe
|
|
|
|
Nhà 1 tầng, sàn BTCT, khung thép, mái tôn
|
1.427.633
|
|
III
|
Nhà kho
|
|
|
|
Nhà 01 tầng, khung, cột dầm sàn, mái BTCT, tường gạch
|
9.580.029
|
|
IV
|
Xưởng
|
|
|
|
Nhà 03 tầng, kích thước 60mx120m, kết cấu cột dầm BTCT, tường gạch, mái BTCT
|
6.647.345
|
|
|
Nhà xưởng 01 tầng có kích thước 30x30m, cao 11,46m, lợp mái tôn, hai mặt trước để hở, thưng tường 2 mặt phía sau kết hợp tường gạch Tuynel cao 3m, móng cốc Bê tông cốt thép; cột, kèo, xà thép hình
|
1.292.190
|
|
V
|
Trạm điện + Nhà để xe máy
|
|
|
|
Nhà 04 tầng, kết cấu sàn, khung, mái BTCT, tường gạch
|
6.666.689
|
|
VI
|
Phòng máy
|
|
|
|
Nhà 02 tầng, kết cấu sàn, khung, mái BTCT, tường gạch
|
6.710.840
|
|
VII
|
Kho rác thải + Hoá chất + Tái chế
|
|
|
|
Nhà 01 tầng, kết cấu sàn, khung, mái BTCT, tường gạch
|
6.414.773
|
- Điều khoản chuyển tiếp: Đối với các hồ sơ gửi đến cơ quan Thuế để tính và thu phí lệ phí trước bạ nhà chưa có đơn giá nhà tại Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025, Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2025, Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2025, Quyết định 11/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2026 và Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2026 và Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh thì thực hiện theo đơn giá nhà quy định tại Điều 1 Quyết định này.
18. Quyết định số 64/2026/QĐ-CTUBND ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định, phê duyệt trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành:
- Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 20/7/2026.
- Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Ngày 31/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 99/2026/NĐ-CP, theo đó tại các khoản 2 Điều 4, khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 10, khoản 1 Điều 13, khoản 1 Điều 14, khoản 1 Điều 16, khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 29, khoản 1 Điều 32, khoản 2 Điều 33, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 57, khoản 1 Điều 58, khoản 1 Điều 60, khoản 1 Điều 67, khoản 1 Điều 68, khoản 2 Điều 71, khoản 1 Điều 73 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ có quy định Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định, phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định, phê duyệt các nội dung liên quan đến quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
- Mục đích ban hành:
+ Đẩy mạnh và tăng cường hơn nữa thẩm quyền quyết định, phê duyệt; nâng cao trách nhiệm, tạo sự chủ động trong thực thi nhiệm vụ được giao của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và UBND cấp xã; nhằm góp phần đưa công tác quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông tại các cơ quan, đơn vị, địa phương đi vào nề nếp, đúng quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông.
+ Hạn chế được việc phát sinh các thủ tục hành chính, dẫn đến chậm trễ trong quá trình xử lý tài sản, gây lãng phí tài sản kết cấu hạ tầng giao thông.
+ Thực hiện đúng nguyên tắc quản lý ngân sách, phân cấp nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách quy định tại Luật Ngân sách nhà nước.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 06 chương, 24 điều.
- Phạm vi điều chỉnh:
(1) Quyết định này quy định phân cấp thẩm quyền quyết định, phê duyệt trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông do Nhà nước đầu tư thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh theo từng lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông như sau:
+ Đối với tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm: Giao tài sản, Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, đề án cho thuê quyền khai thác tài sản, đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản, thu hồi tài sản, điều chuyển tài sản, thanh lý tài sản.
+ Đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa gồm: Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản, đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản, thu hồi tài sản, điều chuyển tài sản, thanh lý tài sản.
+ Đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt gồm: Thu hồi tài sản, điều chuyển tài sản, thanh lý tài sản.
+ Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải gồm: Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản, đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản, điều chuyển tài sản, thanh lý tài sản.
(2) Quyết định này không điều chỉnh đối với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 99/2026/NĐ-CP; khoản 2 Điều 1 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 99/2026/NĐ-CP; khoản 2 Điều 1 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 99/2026/NĐ-CP; khoản 2 Điều 1 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
- Đối tượng áp dụng:
(1) Cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh, bao gồm:
+ Cơ quan nhà nước gồm: Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu các tổ chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh.
+ Đơn vị sự nghiệp công lập gồm: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh và thuộc UBND cấp xã; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các sở, ban, ngành, tổ chức hành chính khác.
(2) Các đối tượng khác có liên quan đến quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh.
- Các quy định chính:
(1) Phân cấp thẩm quyền tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
+ Phân cấp thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
+ Phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
+ Phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
+ Phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
+ Phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
+ Phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
+ Phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
(2) Phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
+ Phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
+ Phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
+ Phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
+ Phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
+ Phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
(3) Phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị
+ Phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị;
+ Phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị;
+ Phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị;
(4) Phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải;
+ Phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải;
+ Phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải;
+ Phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải;
+Phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
19. Quyết định số 65/2026/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V và phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành:
- Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2026.
- Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Quảng Ninh hết hiệu lực kể từ khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
(1) Đối với quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh:
Ngày 02/4/2026 UBND tỉnh ban hành Quyết định số 28/2026/QĐ-UBND phân cấp nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đê điều trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, thay thế Quyết định 2629/2005/QĐ-UBND ngày 29/7/2005 của UBND tỉnh về phân cấp quản lý, bảo vệ và tu bổ đê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Tuy nhiên đối với nội dung quy định phạm vi bảo vệ đê điều không được quy định tại Quyết định số 28/2026/QĐ-UBND ngày 02/4/2026 do vậy gây khó khăn trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều. Việc xây dựng quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, V tạo hành lang pháp lý trong công tác quản lý, bảo vệ.
(2) Những vấn đề phát sinh trong thực tiễn triển khai Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018:
+ Thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-HĐND ngày 26/02/2025 của HĐND tỉnh về việc thành lập, tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh; theo đó các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sáp nhập với Sở Tài nguyên và Môi trường thành Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Giao thông vận tải sáp nhập với Sở Xây dựng thành Sở Xây dựng; Sở Kế hoạch và Đầu tư sáp nhập với Sở Tài chính thành Sở Tài chính.
+ Thực hiện Nghị quyết số 1679/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh năm 2025. Theo đó từ ngày 01/7/2025 bỏ chính quyền cấp huyện, chỉ còn chính quyền cấp tỉnh và cấp xã.
- Mục đích ban hành:
+ Sửa đổi, thay thế Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 để phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, điều kiện thực tiễn và đảm bảo tính thống nhất trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của địa phương; phù hợp với quy định về tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và giải quyết các vấn đề cấp bách, phát sinh từ thực tiễn trong quá trình triển khai công tác quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
+ Việc xây dựng quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh giải quyết sẽ tháo gỡ được những điểm nghẽn phát sinh từ thực tiễn.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều. Quyết định ban hành kèm theo Quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V; phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Quy định gồm 03 chương, 07 điều.
- Phạm vi điều chỉnh:
(1) Quy định này quy định về hành lang bảo vệ các tuyến đê cấp IV, cấp V và vùng phụ cận của công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
(2) Quy định này không quy định về hành lang bảo vệ đối với đê chuyên dùng do các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng.
- Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị; các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước có hoạt động liên quan đến công trình đê điều, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Các quy định chính:
(1) Quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, V.
(2) Quy định vùng phụ cận công trình thủy lợi.
(3) Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan.
- Quy định chuyển tiếp:
(1) Đối với các công trình đã cắm mốc bảo vệ công trình trước ngày Quy định này có hiệu lực, tiếp tục thực hiện quản lý công trình theo mốc giới đã cắm.
(2) Đối với công trình đã và đang trình phê duyệt hồ sơ cắm mốc bảo vệ công trình nhưng chưa thực hiện cắm mốc trước ngày Quy định này có hiệu lực, rà soát hoàn thiện lại hồ sơ cắm mốc theo quy định mới.
20. Quyết định số 66/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh quy định một số nội dung về hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành:
- Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 26/7/2026.
- Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở pháp lý
(1) Khoản 3 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt trong phát triển kinh tế tư nhân: “3. Căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương, UBND cấp tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư và xác định diện tích đất đã đầu tư hạ tầng của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”
(2) Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt trong phát triển kinh tế tư nhân: “1. UBND cấp tỉnh thực hiện công bố công khai thông tin trên cổng thông tin, trang tin điện tử của cơ quan mình về nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư, nội dung hỗ trợ theo quy định tại khoản 1, 3 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15; diện tích quỹ đất từng khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15.”
Cơ sở thực tiễn
Hiện trạng toàn tỉnh có 16 khu công nghiệp đã được thành lập và đang đầu tư hạ tầng đưa vào khai thác hoạt động; tổng diện tích đất đã giải phóng mặt bằng khoảng 3.017 ha; diện tích đất đã được cấp, giao khoảng 2.480 ha, trong đó: diện tích đất đã đầu tư hạ tầng khoảng 1.393 ha; diện tích đất đã cho nhà đầu tư thứ cấp thuê khoảng 1.119 ha. Trong 16 KCN đã thành lập, có 07/16 KCN thành lập sau ngày Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực 17/5/2025 thuộc trường hợp bắt buộc phải dành diện tích đất cho 03 nhóm doanh nghiệp được hỗ trợ thuê, thuê lại; còn lại 09/16 KCN thuộc trường hợp áp dụng khi chủ đầu tư có đề nghị.
Đồng thời theo Điều chỉnh quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phê duyệt tại Quyết định số 2139/QĐ-UBND ngày 18/6/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh, toàn tỉnh có 27 KCN.
- Mục đích ban hành: Để quy định cụ thể những vấn đề được giao quy định chi tiết tại Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt trong phát triển kinh tế tư nhân; Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt trong phát triển kinh tế tư nhân.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 chương, 15 điều, 02 phụ lục.
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này Quy định một số nội dung về hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, gồm:
(1) Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ và xác định diện tích đất đã đầu tư hạ tầng của khu công nghiệp dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt trong phát triển kinh tế tư nhân.
(2) Quy định mức giảm tiền thuê lại đất (không bao gồm chi phí thuê hạ tầng, phí sử dụng cơ sở hạ tầng) trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê lại đất theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt trong phát triển kinh tế tư nhân
- Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Các quy định chính:
(1) Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư và xác định diện tích đất đã đầu tư hạ tầng của KCN dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại.
(2) Quy định mức giảm tiền thuê lại đất (không bao gồm chi phí thuê hạ tầng, phí sử dụng cơ sở hạ tầng) trong KCN, CCN, vườn ươm công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh dành cho DN CN cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, DN nhỏ và vừa, DN khởi nghiệp sáng tạo thuê lại đất.
- Điều khoản chuyển tiếp: Quy định chuyển tiếp đối với một số trường hợp hỗ trợ giảm tiền thuê đất tại mục 2 chương II Quyết định này như sau:
(1) Đối với các trường hợp phát sinh mới sau ngày 17/5/2025 tại cụm công nghiệp, khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ thành lập (mới) hoặc cụm công nghiệp, khu công nghiệp đang hoạt động (cũ) có quỹ đất được công bố công khai dành riêng cho nhóm doanh nghiệp được hỗ trợ giảm giá thuê lại đất, có hợp đồng phát sinh được xác định là đối tượng nhận hỗ trợ.
(2) Các trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định, ký hợp đồng với chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, khu công nghiệp sau ngày UBND tỉnh ban hành Quyết định công bố, công khai mặt bằng diện tích hỗ trợ thì được lập hồ sơ hỗ trợ hoàn trả tiền thuê lại đất (được truy lĩnh tiền hỗ trợ) theo Nghị quyết số 198/2025/QH15.
(3) Doanh nghiệp có hợp đồng thuê lại đất lần đầu trong diện tích đất được công bố, công khai thuộc diện được hỗ trợ, hoạt động liên tục, không bị ngắt quãng thời gian trong diện tích đất đã được hỗ trợ thì được đưa vào diện giảm tiền thuê đất và được ngân sách nhà nước hỗ trợ cho chủ đầu tư cụm công nghiệp, khu công nghiệp. Trường hợp có hợp đồng thuê lại đất nhưng diện tích thuê sử dụng không đúng mục đích, không đưa vào sản xuất kinh doanh (để trống) thì không được xem xét đưa vào diện được hỗ trợ.
- Danh sách phụ lục ban hành kèm theo: Các mẫu văn bản đề nghị của Chủ đầu tư gồm:
(1) Phụ lục I: Đề nghị xác định diện tích đất đã đầu tư kết cấu hạ tầng KCN dành cho doanh nghiệp được hỗ trợ thuê, thuê lại.
(2) Phụ lục II: Đề nghị hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng KCN.
21. Quyết định số 67/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với các hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2026 và thay thế Quyết định số 3135/2013/QĐ-UBND ngày 13/11/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về quản lý nhà nước đối với các hội có phạm vi hoạt động trong địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng quy định theo văn bản mới.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở pháp lý
(1) Ngày 08/10/2024, Chính phủ ban hành Nghị định số 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (thay thế Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP).
(2) Ngày 11/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ (trong đó có quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực tổ chức phi chính phủ).
(3) Tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ là: “a) Dự thảo nghị quyết của HĐND cấp tỉnh, dự thảo quyết định của UBND cấp tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ và các văn bản khác theo phân công của UBND cấp tỉnh theo quy định của pháp luật”.
Tại điểm a khoản 13 Điều 2 Thông tư 10/2025/TT-BNV ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ có quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ: Tham mưu giúp UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ theo quy định của pháp luật về hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ và quy định pháp luật có liên quan.
Cơ sở thực tiễn
(1) Hiện nay, một số văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương là căn cứ pháp lý để xây dựng Quyết định số 3135/2013/QĐ-UBND ngày 13/11/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định về quản lý nhà nước đối với các hội có phạm vi hoạt động trong địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành đã hết hiệu lực thi hành gồm: (i) Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; (ii) Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; (iii) Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ.
(2) Hệ thống văn bản pháp luật mới đã được ban hành thay thế và điều chỉnh trực tiếp lĩnh vực quản lý nhà nước về hội, cụ thể: (i) Nghị quyết số 203/2025/QH15 ngày 16/6/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức chính quyền địa phương quy định tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp gồm cấp tỉnh và cấp xã; (ii) Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội thay thế Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ; (iii) Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ. Đồng thời, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 627/QĐ-BNV ngày 20/6/2025 công bố thủ tục hành chính mới ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ lĩnh vực quản lý nhà nước về hội, quỹ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
Như vậy, Quyết định số 3135/2013/QĐ-UBND được thực hiện trên cơ sở các văn bản pháp lý đã hết hiệu lực, trong khi hệ thống quy định pháp luật hiện hành đã có nhiều thay đổi căn bản về tổ chức chính quyền địa phương, phân cấp, phân quyền và trình tự, thủ tục quản lý nhà nước đối với hội.
- Mục đích ban hành: Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và thống nhất của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và quy định phân định thẩm quyền hiện hành; đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về công tác hội trong tình hình mới; tạo thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị, địa phương và các hội trong quá trình tổ chức thực hiện và tra cứu, áp dụng pháp luật.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước đối với các hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Quy định gồm 03 chương, 09 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh, các cơ quan ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan đối với các hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Đối tượng áp dụng:
+ Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh, các cơ quan ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh;
+ UBND các xã, phường, đặc khu;
+ Các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh trừ các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng; tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo quy định của Bộ Luật Lao động.
- Các quy định chính:
(1) Chương I. Quy định chung: Điều 1, Điều 2.
(2) Chương II: Quy định cụ thể: Từ Điều 3 đến Điều 8 (Trách nhiệm của các sở, ban, nghành; Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Công an tỉnh; Thanh tra tỉnh; cơ quan báo chí, tuyên truyền và đơn vị, tổ chức liên quan đến thông tin, truyền thông trên địa bàn tỉnh).
(3) Chương III: Tổ chức thực hiện: Điều 9.
22. Quyết định số 68/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2026, thay thế Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 14/8/2023 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 14/8/2023 về quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (gọi tắt là Quyết định số 24). Nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH đã giúp người nghèo và các đối tượng chính sách khác được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi, góp phần cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập. Nguồn vốn được luân chuyển, quay vòng phát huy hiệu quả, không bị tồn đọng lãng phí, tiền lãi được sử dụng theo đúng các chế độ, chính sách, quy định hiện hành.
Tuy nhiên, sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, đến nay một số văn bản đang áp dụng đã hết hiệu lực và được thay thế bằng các văn bản mới, một số nội dung quy định tại Quyết định số 24 đến nay không còn phù hợp so với tình hình thực tế. HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 của HĐND tỉnh quy định chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026-2030, do vậy cần xem xét ban hành Quyết định mới thay thế Quyết định số 24, cụ thể:
(1) Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 của HĐND tỉnh quy định đối tượng vay vốn, mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với từng Chương trình tín dụng ủy thác qua NHCSXH.
(2) Các quy định sửa đổi, bổ sung: Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19/8/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 của Bộ Tài chính, trong đó bỏ toàn bộ quy định liên quan đến cấp huyện, nguồn vốn ủy thác địa phương được điều chỉnh thành nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh.
- Mục đích ban hành: Quy định việc quản lý và sử dụng nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh thực hiện cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Nghị quyết của HĐND tỉnh.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều. Quyết định ban hành kèm theo Quy chế về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Quy chế gồm 03 chương, 12 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh (sau đây gọi tắt là Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh) thực hiện cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Nghị quyết của HĐND tỉnh.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh.
- Các quy định chính:
(1) Đối tượng được vay vốn.
(2) Nguyên tắc sử dụng vốn.
(3) Cơ chế tạo lập và Quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách ủy thác.
(4) Hợp đồng ủy thác.
(5) Quy định về vay vốn.
(6) Quản lý và sử dụng lãi cho vay.
(7) Xử lý rủi ro tín dụng.
(8) Chế độ báo cáo.
(9) Hạch toán, theo dõi cho vay, chế độ báo cáo quyết toán.
- Xử lý chuyển tiếp:
(1) Đối với nguồn vốn ngân sách địa phương đã ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh thực hiện cho vay theo Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh, Sở Tài chính phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tiếp tục theo dõi và quản lý cho vay.
(2) Đối với Quỹ dự phòng rủi ro đã được trích lập theo Quy định tại Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh được tiếp tục theo dõi và quản lý sử dụng.
- Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc thì các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài chính, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các cơ quan, đơn vị quản lý đối tượng vay vốn để phối hợp nghiên cứu, tổng hợp, thống nhất báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung quy chế cho phù hợp tình hình thực tế nhằm đảm bảo sử dụng vốn ủy thác đúng mục đích, hiệu quả.
23. Quyết định số 69/2026/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh quy định định mức kinh tế - kỹ thuật Tổ chức chương trình nghệ thuật phục vụ kỷ niệm những ngày lễ lớn; ngày sinh của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước và các đồng chí lãnh đạo tiền bối tiêu biểu; năm mất của các danh nhân đã được Đảng, Nhà nước công nhận; phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại ở trong nước và quốc tế của tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành:
- Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 18/7/2026.
- Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì được thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở pháp lý
(1) Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên quy định trách nhiệm của UBND: “Ban hành, sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ công làm cơ sở ban hành đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công; tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công...”.
(2) Căn cứ khoản 25 Điều 1 Nghị định số 111/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó sửa đổi khoản 2 Điều 37 : “Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) của các lĩnh vực đã được các bộ, cơ quan trung ương ban hành để áp dụng làm cơ sở ban hành giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về giá và quy định pháp luật khác có liên quan để làm cơ sở đặt hàng hoặc đấu thầu cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp đối với những danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước các bộ, cơ quan trung ương không ban hành định mức kinh tế kỹ thuật thì UBND cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý để thực hiện tại địa phương.”
Cơ sở thực tiễn
Trong những năm qua, tỉnh Quảng Ninh thường xuyên tổ chức nhiều chương trình, sự kiện văn hóa, nghệ thuật quy mô lớn phục vụ nhiệm vụ chính trị, quảng bá hình ảnh địa phương, phát triển du lịch và thúc đẩy kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, hiện nay việc tổ chức các chương trình nghệ thuật quy mô lớn trên địa bàn các địa phương nói chung và tỉnh Quảng Ninh nói riêng còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc do chưa có quy định thống nhất về định mức kinh tế - kỹ thuật đối với loại hình dịch vụ này, cụ thể:
(1) Việc thiếu cơ sở pháp lý dẫn đến lúng túng trong công tác lập dự toán, thẩm định, giao nhiệm vụ, đặt hàng, thanh quyết toán kinh phí; các đơn vị chủ yếu phải vận dụng nhiều quy định khác nhau hoặc tham khảo giá thị trường, chưa bảo đảm tính thống nhất, minh bạch và phù hợp với đặc thù của các chương trình nghệ thuật quy mô lớn.
Hiện nay, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành một số Thông tư quy định về định mức kinh tế kỹ thuật lĩnh vực văn hóa - Nghệ thuật, Hội thi, Hội diễn, Liên hoan, Triển lãm như: Dịch vụ tổ chức thi, liên hoan, triển lãm tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh phục vụ nhiệm vụ chính trị; Tổ chức hoạt động văn hóa văn nghệ; hội thi, hội diễn liên hoan văn nghệ quần chúng; tuyên truyền lưu động, cổ động trực quan phục vụ nhiệm vụ chính trị; Tổ chức các chương trình văn hóa nghệ thuật; ngày hội giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch phục vụ đồng bào đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn tại xã đảo, đặc khu…Tuy nhiên Bộ chưa ban hành Thông tư, quy định về định mức chi cho lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, trong đó có các chương trình nghệ thuật quy mô lớn, đại nhạc hội, siêu sự kiện kích cầu du lịch (Concert) có quy mô từ 30.000 - 50.000 người.
Do không có định mức kinh tế kỹ thuật nên các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, các địa phương gặp vướng mắc ngay từ khâu lập dự toán. Công tác lập dự toán phải vận dụng các quy định liên quan, không đồng nhất, không còn phù hợp thực tế. Hiện các đơn vị hầu hết áp dụng Nghị định số 21/2015/NĐ-CP về nhuận bút, thù lao nghệ thuật. Tuy nhiên, Nghị định này chỉ tính toán thù lao cho cá nhân/tập thể biểu diễn, không bao quát được các chi phí đặc thù của sự kiện có quy mô lớn như Concert. Việc lập dự toán hoàn toàn phải dựa vào báo giá thị trường và căn cứ kết quả thẩm định giá của đơn vị thẩm định giá.
Trong khi đó, các chương trình nghệ thuật quy mô lớn thường có đặc thù là sản phẩm sáng tạo độc lập, mỗi chương trình có kịch bản, đạo diễn, công nghệ dàn dựng, nghệ sĩ tham gia và yêu cầu kỹ thuật khác nhau, không thể chuẩn hóa theo các định mức kinh tế, kỹ thuật cố định như các hoạt động hành chính thông thường. Do chưa có định mức chi riêng, các đơn vị khi xây dựng dự toán chủ yếu phải vận dụng theo kinh nghiệm thực tế hoặc tham khảo giá thị trường, dẫn đến thiếu cơ sở thống nhất, khó khăn trong việc thuyết minh, so sánh và phê duyệt dự toán.
(2) Trong quá trình thanh tra, kiểm tra và quyết toán, các cơ quan tài chính và kiểm toán thường phải đối chiếu với các định mức chi hiện hành vốn không tương thích với đặc thù của hoạt động nghệ thuật quy mô lớn, đặc biệt là các khoản chi cho nghệ sĩ có uy tín cao, đạo diễn, thiết kế sân khấu công nghệ hiện đại, trình diễn ánh sáng, âm thanh, hoặc các công nghệ biểu diễn mới như mapping, drone show… Điều này dẫn đến tình trạng khó xác định mức chi hợp lý, hợp lệ, tiềm ẩn nguy cơ bị cắt giảm hoặc loại trừ chi phí, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và quy mô của chương trình.
(3) Thực tiễn cũng cho thấy sự thiếu thống nhất giữa yêu cầu thực tế tổ chức sự kiện theo cơ chế thị trường và hệ thống định mức chi hành chính hiện hành đã gây khó khăn trong công tác quản lý tài chính, kéo dài thời gian thẩm định, phê duyệt dự toán, đồng thời làm giảm tính chủ động của đơn vị tổ chức. Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến việc huy động nguồn lực xã hội hóa chưa đạt hiệu quả như kỳ vọng, do các nhà đầu tư và đơn vị tổ chức chưa có cơ sở tài chính rõ ràng để tính toán hiệu quả tham gia. Từ thực tiễn nêu trên cho thấy việc chưa có cơ chế định mức chi đặc thù cho các chương trình nghệ thuật quy mô lớn đã và đang tạo ra khoảng trống pháp lý trong công tác quản lý, gây khó khăn cho cả khâu lập dự toán và thanh, quyết toán kinh phí.
- Mục đích ban hành: Xây dựng cơ sở pháp lý thống nhất để tổ chức thực hiện việc giao nhiệm vụ, đặt hàng, thanh quyết toán đối với các chương trình nghệ thuật sử dụng ngân sách nhà nước. Làm căn cứ xác định chi phí, xây dựng đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn. Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước; bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị, văn hóa, đối ngoại của tỉnh.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 05 điều, 02 phụ lục.
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công tổ chức chương trình nghệ thuật phục vụ kỷ niệm những ngày lễ lớn; ngày sinh của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước và các đồng chí lãnh đạo tiền bối tiêu biểu; năm mất của các danh nhân đã được Đảng, Nhà nước công nhận; phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại ở trong nước và quốc tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng với các tổ chức, đơn vị, cơ quan tổ chức dịch vụ sự nghiệp công quy định tại khoản 1 Điều này và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, đơn vị không sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực văn hoá (hoạt động nghệ thuật biểu diễn) áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật này.
- Các quy định chính:
(1) Nguyên tắc tổ chức và áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật;
(2) Nội dung về định mức kinh tế - kỹ thuật.
- Danh sách phụ lục ban hành kèm theo:
(1) Phụ lục I. Loại hình nghệ thuật chèo, cải lương, kịch;
(2) Phụ lục II. Loại hình nghệ thuật ca, múa, nhạc.
24. Quyết định số 70/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh quy định cụ thể một số tiêu chí, chỉ tiêu Bộ Tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
a) Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2026.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở pháp lý
(1) Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035.
(2) Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030.
(3) Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030; trong đó, tại điểm a khoản 3 Điều 3: “3. UBND các tỉnh, thành phố:
a) Căn cứ hướng dẫn của các bộ, cơ quan trung ương liên quan đối với các nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể hóa việc áp dụng các nội dung tiêu chí phù hợp với điều kiện thực tế và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; bảo đảm mức yêu cầu không thấp hơn mức chuẩn và hướng dẫn của các bộ, cơ quan trung ương”.
Cơ sở thực tiễn
Giai đoạn 2026 - 2030, Quốc hội đã Quyết định tích hợp 03 Chương trình mục tiêu quốc gia thành một Chương trình thống nhất để triển khai thực hiện trên phạm vi cả nước. Trong bối cảnh đó, yêu cầu xây dựng bộ tiêu chí mới phù hợp với định hướng phát triển nông thôn giai đoạn mới, bảo đảm đồng bộ với cơ chế quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện Chương trình là hết sức cần thiết. Đây là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả thực hiện Chương trình một cách thống nhất, công khai, minh bạch; làm căn cứ xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát và xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới trong giai đoạn 2026 - 2030. Trên cơ sở tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 và yêu cầu thực tiễn phát triển nông thôn trong giai đoạn mới, việc xây dựng và ban hành Quyết định của UBND tỉnh quy định Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030 là cần thiết, bảo đảm phù hợp với Bộ tiêu chí quốc gia, đáp ứng yêu cầu phát triển nông thôn hiện đại, bền vững, chuyển đổi số, bảo vệ môi trường và phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Quảng Ninh.
- Mục đích ban hành: Nhằm cụ thể hóa nội dung Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030; làm căn cứ để tổ chức triển khai, đánh giá, xét công nhận và duy trì chất lượng đạt chuẩn nông thôn mới tại các địa phương trong tỉnh.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều, 01 phụ lục.
- Phạm vi điều chỉnh:
(1) Quyết định này quy định cụ thể Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quyết định số 51/2025/QĐTTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
(2) Việc xây dựng nông thôn mới ở đặc khu trên địa bàn tỉnh: phải đảm bảo đáp ứng từ 70% trở lên số nội dung tiêu chí yêu cầu đối với xã nhóm I được quy định tại Quyết định này (trong đó có các nội dung tiêu chí: Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người; có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương; có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập; cho người lao động địa phương; tỷ lệ hộ nghèo đa chiều; tỷ lệ hộ được sử dụng; nước sạch theo quy chuẩn; bảo đảm an toàn thực phẩm).
- Đối tượng áp dụng:
(1) Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
(2) UBND các xã, đặc khu;
(3) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong quá trình triển khai Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
- Phụ lục ban hành kèm theo: Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
25. Quyết định số 71/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh quy định hình thức mua sắm và phân cấp thẩm quyền mua sắm sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành:
- Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 28/7/2026.
- Đối với các nhiệm vụ mua sắm sách giáo khoa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt lựa chọn được nhà thầu cung cấp trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Nghị định số 271/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc bảo đảm sách giáo khoa và sách giáo trình giáo dục phổ thông và miễn học phí, giáo trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh tại cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. Theo quy định tại khoản 2 Điều 10 và khoản 5, Điều 33 của Nghị định: “UBND cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện mua sắm sách giáo khoa ban đầu, mua sắm bổ sung sách giáo khoa hằng năm hoặc phân cấp cho cơ quan chuyên môn thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định pháp luật khác có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch”.
Từ năm học 2026-2027, tỉnh Quảng Ninh thực hiện chính sách cấp miễn phí sách giáo khoa cho học sinh phổ thông và học viên học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND ngày 16/12/2025 của HĐND tỉnh. Việc triển khai chính sách này phát sinh nhiệm vụ mua sắm sách giáo khoa hằng năm với số lượng lớn, phạm vi thực hiện rộng, yêu cầu hoàn thành trong thời gian nhất định để bảo đảm sách giáo khoa được cung cấp đầy đủ, kịp thời trước khi bắt đầu năm học mới.
Để tổ chức thực hiện hiệu quả chính sách cấp miễn phí sách giáo khoa, cần xác định rõ hình thức mua sắm và thẩm quyền tổ chức mua sắm, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu, ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan. Đồng thời, việc phân cấp thẩm quyền mua sắm cần bảo đảm rõ trách nhiệm, tăng tính chủ động của các cơ quan, đơn vị, địa phương và cơ sở giáo dục trong việc xác định nhu cầu, tổ chức mua sắm, tiếp nhận, quản lý và cấp phát sách giáo khoa.
Trong bối cảnh các cơ sở giáo dục đang chuẩn bị các điều kiện cho năm học 2026-2027, việc ban hành Quyết định quy định hình thức mua sắm và phân cấp thẩm quyền mua sắm sách giáo khoa trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là cần thiết và cấp bách. Quyết định sẽ tạo cơ sở pháp lý thống nhất để các cơ quan, đơn vị, địa phương và cơ sở giáo dục chủ động tổ chức thực hiện mua sắm theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định; bảo đảm sách giáo khoa được cung ứng đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng, đúng danh mục và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí nhà nước.
- Mục đích ban hành: Quy định cụ thể nội dung về việc quy định hình thức mua sắm và phân cấp thẩm quyền mua sắm sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Nghị định số 271/2026/NĐ-CP của Chính phủ bảo đảm việc triển khai chính sách cấp miễn phí sách giáo khoa kịp thời, thống nhất và đúng quy định của pháp luật.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 06 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định hình thức mua sắm và phân cấp thẩm quyền mua sắm sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định của Nghị định số 271/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
- Đối tượng áp dụng:
+ Sở Giáo dục và Đào tạo.
+ UBND các xã, phường, đặc khu.
+ Các cơ sở giáo dục là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh.
+ Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 1 Quyết định này.
- Các quy định chính:
(1) Quy định hình thức mua sắm sách giáo khoa
+ Việc mua sắm sách giáo khoa để cấp miễn phí cho học sinh cơ sở giáo dục phổ thông và học viên học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được thực hiện theo hình thức mua sắm phân tán.
+ Cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền mua sắm có trách nhiệm tổ chức mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng trước năm học mới.
(2) Phân cấp thẩm quyền mua sắm sách giáo khoa
+ Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện mua sắm sách giáo khoa để cấp miễn phí cho học sinh, học viên tại các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
+ UBND cấp xã thực hiện mua sắm sách giáo khoa để cấp miễn phí cho học sinh tại các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc phạm vi quản lý.
+ Các cơ sở giáo dục là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh thực hiện mua sắm sách giáo khoa để cấp miễn phí cho học sinh, sinh viên của đơn vị theo quy định của pháp luật.
26. Quyết định số 72/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND tỉnh
a) Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10/8/2026. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở pháp lý
Khoản 5 Điều 6 Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 41/2024/TTBTC) quy định: “Trường hợp phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ giá giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường xác định và trình UBND cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài nguyên này”.
Cơ sở thực tiễn
Trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại văn bản 3270/SNN&MT-TNNKS ngày 18/3/2026 và ý kiến thống nhất của các đơn vị (Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Thuế tỉnh) tại các cuộc họp ngày 23/4/2026 và 13/5/2026 về việc xây dựng bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với Đất, đá thải mỏ làm vật liệu san lấp mặt bằng. Ngày 16/5/2026, Sở Tài chính có văn bản số 5120/STC-QLG&CS đăng ký xây dựng Quyết định của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND ngày 09/1/2026 của UBND tỉnh. Ngày 20/5/2026, UBND tỉnh có văn bản số 2027/UBND-TC đồng ý với đề nghị của Sở Tài chính về việc xây dựng Quyết định sửa đổi nêu trên. Bên cạnh đó, ngày 21/5/2026, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản 6431/SNN&MT-TNNKS đề nghị Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh ban hành bổ sung giá đối với các loại khoáng sản: Đất đá lẫn than, Bã sàng từ quá trình chế biến đất đá lẫn than. Tuy nhiên, tại cuộc họp ngày 1/6/2026, các đơn vị thống nhất chưa đủ cơ sở Xây dựng bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với 02 loại tài nguyên này.
- Mục đích ban hành: Đảm bảo Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và nguyên tắc Bảng giá tính thuế tài nguyên phải phù hợp với khung giá tính thuế tài nguyên theo quy định của Bộ Tài chính.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 02 điều với nội dung chính sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
(1) Bổ sung giá tính thuế tài nguyên đối với mã nhóm, loại tài nguyên bổ sung ngoài khung giá đối với “Đất, đá thải của mỏ than làm vật liệu san lấp mặt bằng cho các dự án, công trình”, mức giá là 54.500 đồng/m3.
(2) Bãi bỏ giá tính thuế tài nguyên đối với “Đất, đá thải của mỏ than làm vật liệu san lấp mặt bằng cho các dự án, công trình đầu tư công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh" do Tổng Công ty Đông Bắc khai thác.
27. Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh về việc phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực an toàn đập, hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2026.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở pháp lý
Luật Điện lực số 61/2024/QH15; Nghị định số 62/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực; Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước; Nghị định số 139/2025/NĐ-CP của Chính Phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; Nghị định số 131/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của Chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường…
Cơ sở thực tiễn
(1) Sở Công Thương đã rà soát các nội dung liên quan đến phân định thẩm quyền lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và phân quyền, phân cấp lĩnh vực năng lượng thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh công tác triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành.
(2) Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hiện có 01 dự án nhà máy thủy điện nhỏ có công suất 3,6MW (Nhà máy thủy điện Khe Soong, vận hành từ năm 2010), có địa chỉ tại xã Phong Dụ, huyện Tiên Yên (nay là xã Tiên Yên). Sản lượng điện sản xuất hàng năm dao động từ 8-10 triệu kWh/năm, hồ chứa thủy điện có dung tích 1,438 triệu m3. Đây là một trong những công trình thủy điện đóng góp vào nguồn năng lượng tại chỗ của tỉnh Quảng Ninh, tận dụng tiềm năng thủy năng tại khu vực xã Tiên Yên.
Các công trình hồ đập, thủy điện quy mô nhỏ thường nằm rải rác tại các địa phương hoặc nằm sâu trong rừng, vùng sâu vùng xa, cấp xã là đơn vị gần dân, gần hồ nhất, khi có sự cố xả lũ bất ngờ hoặc sạt lở chân đập, lực lượng cấp xã là đội ngũ có thể phản ứng trong 'giờ vàng' để bảo vệ tính mạng người dân. UBND cấp xã là cơ quan nắm rõ nhất biến động địa chất và thực trạng hạ tầng tại địa phương, là lực lượng chủ chốt thực hiện phương châm "4 tại chỗ" khi xảy ra thiên tai, sự cố hồ đập. Việc phân cấp, giao quyền chủ động cho xã giúp giám sát liên tục, tránh việc chủ đập lơ là quy trình vận hành. Việc tập trung mọi thẩm quyền kiểm tra, giám sát và xử lý tại cấp tỉnh hoặc cấp Sở đôi khi chưa đảm bảo tính kịp thời trong các tình huống khẩn cấp (thiên tai, sự cố). Việc phân cấp cho cấp xã (đối với các hồ chứa nhỏ, đập tạm hoặc các nội dung giám sát cộng đồng) sẽ giúp: Phát huy tối đa vai trò "4 tại chỗ" trong phòng chống thiên tai; tăng cường trách nhiệm của chính quyền địa phương nơi có dự án; giảm áp lực hành chính cho cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, giúp Sở tập trung vào công tác quản lý các công trình trọng điểm, phức tạp.
- Mục đích ban hành:
+ Kịp thời thể chế hóa và triển khai đồng bộ các quy định mới của Luật Điện lực, các Nghị định của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
+ Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các sở, ngành, UBND các địa phương và các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý vận hành đập, hồ chứa thủy điện trong công tác quản lý an toàn công trình.
+ Nâng cao khả năng chủ động phòng chống thiên tai, ứng phó sự cố, đảm bảo vận hành an toàn tuyệt đối cho công trình đập, hồ chứa thủy điện, bảo vệ vùng hạ du trong mọi tình huống.
+ Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ quy trình quản lý, kiểm tra, bảo trì và hồ sơ quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 06 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này phân cấp cho UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp tỉnh trong lĩnh vực an toàn đập, hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Đối tượng áp dụng:
(1) UBND, Chủ tịch UBND cấp xã liên quan đến quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
(2) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các nội dung phân cấp và quy định tại Quyết định này.
- Các quy định chính: Nội dung phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp tỉnh trong lĩnh vực an toàn đập, hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Cụ thể:
(1) Phân cấp cho UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh, cụ thể:
+ Thẩm định và phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy điện đối với các công trình nằm hoàn toàn trên địa bàn 01 xã theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 33 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
+ Thẩm định và phê duyệt phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đối với các công trình thủy điện nằm hoàn toàn trên địa bàn 01 xã theo quy định tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 34 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP;
+ Thẩm định và phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện đối với các công trình nằm hoàn toàn trên địa bàn 01 xã theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 35 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP.
(2) Phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh trong việc phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ đập thủy điện đối với đập có phạm vi bảo vệ thuộc địa bàn 01 xã theo quy định tại khoản 5 Điều 17 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP quy định phân định thẩm quyền của Chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trên đây là Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành trong tháng 7 năm 2026, Sở Tư pháp xin thông báo./.