Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND, Chủ tịch UBND thành phố ban hành trong tháng 8/2026

14/09/2026 15:30

Theo thông tin từ Sở Tư pháp, trong tháng 8 năm 2026, số văn bản quy phạm pháp luật được ban hành là 16 văn bản (05 Nghị quyết của HĐND thành phố, 10 Quyết định của UBND thành phố, 01 Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố), cụ thể:

Các Nghị quyết do HĐND thành phố ban hành:

1. Nghị quyết số 27/2026/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2026 của HĐND thành phố quy định chính sách miễn giá vé xe buýt đưa đón học sinh đến trường trên địa bàn các phường Hạ Long, Hồng Gai và Hà Tu, thành phố Quảng Ninh năm học 2026 - 2027;

2. Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2026 của HĐND thành phố quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, khu phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của thôn, bản, khu phố trên địa bàn thành phố Quảng Ninh;

3. Nghị quyết số 29/2026/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2026 của HĐND thành phố quy định một số mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn thành phố Quảng Ninh;

4. Nghị quyết số 30/2026/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2026 của HĐND thành phố quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách cấp tỉnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Quảng Ninh;

5. Nghị quyết số 31/2026/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2026 của HĐND thành phố sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của HĐND thành phố quy định chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố trên địa bàn thành phố Quảng Ninh, giai đoạn 2026 - 2030.

Các Quyết định do UBND thành phố ban hành:

1. Quyết định số 74/2026/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố ban hành quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố Quảng Ninh;

2. Quyết định số 75/2026/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố ban hành Quy chế phối hợp trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn thành phố Quảng Ninh;

3. Quyết định số 76/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố quy định thời gian, hồ sơ, tài liệu, mẫu biểu và một số nội dung về lập dự toán, phân bổ, giao và giao lại dự toán, rút dự toán chi bổ sung, báo cáo, quyết toán và công khai ngân sách của các đơn vị dự toán ngân sách và UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Quảng Ninh;

4. Quyết định số 77/2026/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố về việc ban hành bộ tiêu chí Thôn đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn thành phố Quảng Ninh, giai đoạn 2026-2030;

5. Quyết định số 78/2026/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố sửa đổi, bổ sung (đợt 7) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15/4/2025 của UBND thành phố;

6. Quyết định số 79/2026/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Quảng Ninh;

7. Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố ban hành Quy định cụ thể một số nội dung quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Quảng Ninh;

8. Quyết định số 81/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố phân cấp thẩm quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về phát triển kỹ năng nghề trên địa bàn thành phố Quảng Ninh;

9. Quyết định số 83/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực y tế - dân số về khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho cán bộ thuộc đối tượng được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 69/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2025 của HĐND thành phố;

10. Quyết định số 84/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố phân cấp thẩm quyền quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa hoặc định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa áp dụng đối với tài sản công trên địa bàn thành phố Quảng Ninh.

Các Quyết định do Chủ tịch UBND thành phố ban hành:

1. Quyết định số 82/2026/QĐ-CTUBND ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố về Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Quảng Ninh.

HIỆU LỰC THI HÀNH, SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Trên cơ sở thông tin do các sở, ban, ngành cung cấp, Sở Tư pháp thông tin về hiệu lực thi hành, sự cần thiết, mục đích ban hành và nội dung chủ yếu của 16 văn bản quy phạm pháp luật do HĐND thành phố, UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố ban hành trong tháng 8 năm 2026 như sau:

1. Nghị quyết số 27/2026/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2026 của HĐND thành phố quy định chính sách miễn giá vé xe buýt đưa đón học sinh đến trường trên địa bàn các phường Hạ Long, Hồng Gai và Hà Tu, thành phố Quảng Ninh năm học 2026 - 2027

a) Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/8/2026 đến hết ngày 29/5/2027.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:

- Sự cần thiết ban hành:

Cơ sở chính trị, pháp lý

(1) Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo xác định phát triển giáo dục và đào tạo là nhiệm vụ chiến lược, lâu dài; yêu cầu đổi mới mạnh mẽ thể chế, xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội nhằm tạo điều kiện để người học được tiếp cận môi trường giáo dục an toàn, thuận lợi và chất lượng. Thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW, Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 13/10/2025, xác định mục tiêu xây dựng nền giáo dục và đào tạo Quảng Ninh phát triển toàn diện, thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước về chất lượng giáo dục; đồng thời định hướng xây dựng các cơ chế, chính sách để thể chế hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương của Trung ương và của thành phố.

Bên cạnh đó, phát triển vận tải hành khách công cộng và thúc đẩy chuyển đổi năng lượng xanh trong lĩnh vực giao thông vận tải là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Trên cơ sở đề xuất của Đảng ủy UBND tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy đã thống nhất chủ trương triển khai Đề án đưa đón học sinh đến trường bằng xe buýt điện ngay trong năm học 2026 - 2027, trước mắt thực hiện tại các địa bàn có nhu cầu cao, sau đó tổng kết, đánh giá để từng bước mở rộng phạm vi triển khai; đồng thời yêu cầu bảo đảm an toàn tuyệt đối cho học sinh, phù hợp với điều kiện thực tiễn và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản lý, giám sát.

(2) Việc ban hành Nghị quyết được thực hiện trên cơ sở các quy định của Luật Đường bộ số 35/2024/QH15, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15, Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và các văn bản pháp luật có liên quan.

Theo phương án tổ chức hoạt động của Đề án, dịch vụ đưa đón học sinh được tổ chức bằng xe buýt điện theo các tuyến, điểm đón, trả cố định, có hành trình, biểu đồ chạy xe và thời gian hoạt động ổn định; do đó được xác định là hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo khoản 8 Điều 56 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15. Khoản 4 Điều 57 Luật Đường bộ quy định Nhà nước có chính sách hỗ trợ phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, trong đó có hỗ trợ kinh phí hoạt động và hỗ trợ người sử dụng dịch vụ thông qua chính sách miễn, giảm giá vé.

Đồng thời, Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình hành động chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mê-tan của ngành giao thông vận tải là căn cứ để địa phương xây dựng chính sách thúc đẩy phát triển phương tiện giao thông xanh, thân thiện với môi trường. Việc quy định chính sách hỗ trợ từ ngân sách địa phương thuộc thẩm quyền của HĐND cấp tỉnh theo điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 và điểm l khoản 9 Điều 31 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.

Cơ sở thực tiễn

Kết quả khảo sát đến ngày 12/6/2026 đã thu thập, xử lý 126.077 phiếu hợp lệ, đạt 43,24% tổng số 291.526 học sinh phổ thông toàn tỉnh; 96,64% cha mẹ học sinh có nhu cầu và mong muốn được tỉnh hỗ trợ dịch vụ đưa đón học sinh; khoảng 73,4% học sinh có khoảng cách từ nơi ở đến trường từ 01 km trở lên, tương đương khoảng 213.980 học sinh; khoảng 58,8% trường học xảy ra ùn tắc giao thông cục bộ vào giờ cao điểm, trong đó hoạt động đưa đón học sinh bằng phương tiện cá nhân chiếm khoảng 61,8% nguyên nhân trực tiếp dẫn đến ùn tắc. Việc triển khai chính sách tại các phường Hạ Long, Hồng Gai và Hà Tu phù hợp với nhu cầu thực tế, điều kiện hạ tầng và khả năng tổ chức thực hiện, đồng thời tạo cơ sở đánh giá hiệu quả mô hình để xem xét mở rộng phạm vi triển khai.

- Mục đích ban hành: Cụ thể hóa chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và chủ trương của Thành ủy về phát triển vận tải hành khách công cộng, chuyển đổi xanh và tổ chức đưa đón học sinh đến trường; ban hành chính sách hỗ trợ từ ngân sách địa phương nhằm tổ chức dịch vụ đưa đón học sinh bằng xe buýt điện an toàn, thuận tiện, miễn phí đối với học sinh thuộc phạm vi được thụ hưởng; góp phần bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, giảm ùn tắc tại khu vực trường học, giảm phương tiện cá nhân, giảm gánh nặng đưa đón cho cha mẹ học sinh, khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng và thực hiện mục tiêu phát triển giao thông xanh, phát triển bền vững trên địa bàn thành phố.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 06 điều.

- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chính sách miễn giá vé xe buýt đưa đón học sinh đến trường trên địa bàn các phường Hạ Long, Hồng Gai và Hà Tu, thành phố Quảng Ninh năm học 2026 - 2027.

- Đối tượng áp dụng:

+ Học sinh đang học tại các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn các phường Hạ Long, Hồng Gai và Hà Tu;

+ Các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn các phường Hạ Long, Hồng Gai và Hà Tu;

+ Đơn vị cung cấp dịch vụ vận tải đưa đón học sinh đến trường bằng xe buýt;

+ Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.

- Các quy định chính:

(1) Nội dung chính sách

+ Mức hỗ trợ: Miễn giá vé xe buýt đưa đón theo năm học cho học sinh thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này khi sử dụng dịch vụ đưa đón học sinh đến trường theo tuyến do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

+ Hình thức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước cấp kinh phí hỗ trợ miễn giá vé xe buýt thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ vận tải.

+ Thời gian hỗ trợ: Từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực đến hết năm học 2026 - 2027.

+ Điều kiện được hỗ trợ: Học sinh đăng ký sử dụng dịch vụ được cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ và các cơ sở giáo dục xác nhận.

(2) Điều kiện đối với đơn vị cung cấp dịch vụ vận tải đưa đón học sinh

+ Đáp ứng điều kiện về kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy định của pháp luật; có năng lực, kinh nghiệm tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe buýt.

+ Xe buýt phục vụ đưa đón học sinh sử dụng điện, năng lượng xanh; có trang thiết bị bảo đảm an toàn cho việc đưa đón học sinh; có nhận diện riêng; ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý, vận hành phương tiện; áp dụng các giải pháp công nghệ kết nối giữa nhà trường, gia đình học sinh và đơn vị cung cấp dịch vụ.

2. Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2026 của HĐND thành phố quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, khu phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của thôn, bản, khu phố trên địa bàn thành phố Quảng Ninh

a) Hiệu lực thi hành:

- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 05/9/2026.

- Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 34/2024/NQ-HĐND ngày 19/4/2024 của HĐND tỉnh quy định chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố và số lượng, chế độ chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và kinh phí hỗ trợ hoạt động ở thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:

- Sự cần thiết ban hành:

Cơ sở chính trị, pháp lý

Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Cơ sở thực tiễn

Trong những năm qua, thành phố Quảng Ninh luôn quan tâm thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, khu phố, bảo đảm phù hợp với quy định của Trung ương và điều kiện thực tế của địa phương.

Thực hiện Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ, Quảng Ninh đã thực hiện sắp xếp 1.452 thôn, bản, khu phố thành 624 thôn, bản, khu phố, giảm 828 đơn vị, đạt 57,02%. Sau sắp xếp, quy mô địa bàn, dân số và khối lượng công việc tại nhiều thôn, bản, khu phố tăng lên; đội ngũ người hoạt động không chuyên trách tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong tuyên truyền, vận động Nhân dân, nắm tình hình cơ sở, thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, dân vận, hòa giải, chuyển đổi số và phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn dân cư; tại Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 của Chính phủ đã quy định mức khoán quỹ phụ cấp và giao địa phương quy định cụ thể chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố phù hợp với đặc thù, quy mô địa bàn và khả năng cân đối ngân sách. Đồng thời, theo Công văn số 7031/BNV-TCBC ngày 07/7/2026 của Bộ Nội vụ, đối với các trường hợp nghỉ việc do địa phương cơ cấu, kiện toàn đội ngũ nhưng không thuộc đối tượng hưởng chính sách theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP, địa phương căn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách để ban hành chính sách hỗ trợ theo thẩm quyền.

- Mục đích ban hành: Kịp thời cụ thể hóa quy định của Trung ương, thay thế các quy định không còn phù hợp tại Nghị quyết số 34/2024/NQ-HĐND ngày 19/4/2024 của HĐND tỉnh; bảo đảm tính đồng bộ, liên tục trong thực hiện chính sách; bảo đảm quyền, lợi ích của các đối tượng chịu tác động; tạo cơ sở để các xã, phường, đặc khu chủ động bố trí kinh phí, tổ chức thực hiện thống nhất, đồng thời động viên đội ngũ người hoạt động không chuyên trách tiếp tục yên tâm công tác, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 08 điều.

- Phạm vi điều chỉnh:

+ Quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, khu phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố trên địa bàn thành phố Quảng Ninh theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;

+ Quy định mức khoán kinh phí hoạt động của thôn, bản, khu phố trên địa bàn thành phố Quảng Ninh.

- Đối tượng áp dụng:

+ Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, khu phố trên địa bàn thành phố Quảng Ninh;

+ Người tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố trên địa bàn thành phố Quảng Ninh;

+ Thôn, bản, khu phố trên địa bàn thành phố Quảng Ninh;

+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Quảng Ninh.

- Các quy định chính:

(1) Mức phụ cấp hằng tháng đối với từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, khu phố;

(2) Số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố và mức khoán kinh phí hoạt động ở thôn, bản, khu phố;

(3) Hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố;

(4) Việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm;

(5) Nguồn kinh phí thực hiện.

3. Nghị quyết số 29/2026/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2026 của HĐND thành phố quy định một số mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn thành phố Quảng Ninh

a) Hiệu lực thi hành:

- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/9/2026.

- Nghị quyết số 104/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh quy định mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Quảng Ninh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

- Trường hợp văn bản viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì được áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:

- Sự cần thiết ban hành:

Cơ sở pháp lý

Thông tư số 339/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; theo đó, tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 339/2016/TT-BTC có nội dung: “1. Mức chi quy định tại Thông tư này là mức chi tối đa. Căn cứ khả năng nguồn kinh phí: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương quy định mức chi cụ thể để thực hiện nhưng tối đa không vượt mức chi quy định tại Thông tư này; Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức chi cụ thể (cao hơn hoặc thấp hơn mức chi tại Thông tư này) cho phù hợp với tình hình thực tế để thực hiện”.

Cơ sở thực tiễn

Ngày 13/12/2017, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 104/2017/NQ-HĐND quy định mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 104/2017/NQ-HĐND). Thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 và Nghị quyết số 1679/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh, mô hình chính quyền địa phương 02 cấp đã được triển khai trên địa bàn tỉnh; tổ chức chính quyền cấp huyện đã kết thúc hoạt động; theo đó, không còn Ban Chỉ đạo 389 các huyện, thị xã, thành phố và cơ quan được giao nhiệm vụ thường trực hoặc bộ phận thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo 389 cấp huyện.

Ngày 01/12/2025, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 4560/QĐ-UBND về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Quảng Ninh, trong đó quy định tổ chức Ban Chỉ đạo 389 cấp tỉnh và Ban Chỉ đạo 389 cấp xã. Do đó, đối tượng áp dụng, cơ cấu tổ chức và phân cấp bảo đảm kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo 389 đã có sự thay đổi so với quy định tại Nghị quyết số 104/2017/NQ-HĐND, việc ban hành Nghị quyết mới để thay thế Nghị quyết số 104/2017/NQ-HĐND làm cơ sở thực hiện các chế độ chi, bố trí và quản lý kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo 389 cấp tỉnh và cấp xã là cần thiết và phù hợp với tình hình thực tiễn.

- Mục đích ban hành: Nghị quyết nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về chế độ, chính sách và bảo đảm kinh phí hoạt động đối với Ban Chỉ đạo 389 cấp tỉnh, Ban Chỉ đạo 389 cấp xã và cơ quan thường trực giúp việc. Thay thế Nghị quyết số 104/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh quy định mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 05 điều.

- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định một số mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn thành phố Quảng Ninh theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 339/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Đối tượng áp dụng:

+ Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thành phố Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả các xã, phường, đặc khu và cơ quan được giao nhiệm vụ thường trực Ban Chỉ đạo 389 thành phố và Ban Chỉ đạo 389 cấp xã.

+ Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân khác có liên quan.

- Các quy định chính:

(1) Mức chi:

+ Chi tổ chức họp ngoài giờ làm việc của Ban Chỉ đạo 389 thành phố, Ban Chỉ đạo 389 cấp xã: Người chủ trì: 200.000 đồng/người/buổi; Các đại biểu khác: 150.000 đồng/người/buổi.

+ Chi hỗ trợ người được giao trực tiếp nhận thông tin từ đường dây nóng (tiếp nhận thông tin 24h/24h và 7 ngày/tuần): 1.300.000 đồng/người/tháng/một đường dây nóng.

+ Các nội dung khác liên quan đến kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn thành phố được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 339/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định pháp luật khác có liên quan.

(2) Kinh phí thực hiện

+ Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo 389 thành phố do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan được giao nhiệm vụ thường trực Ban Chỉ đạo 389 thành phố theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

+ Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo 389 cấp xã do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; được UBND cấp xã cân đối, bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của cơ quan được giao nhiệm vụ thường trực Ban Chỉ đạo 389 cấp xã theo quy định.

+ Nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

4. Nghị quyết số 30/2026/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2026 của HĐND thành phố quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách cấp tỉnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Quảng Ninh

a) Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 05/9/2026 đến hết ngày 31/12/2030.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:

- Sự cần thiết ban hành:

Cơ sở chính trị, pháp lý

(1) Chỉ thị số 36-CT/TW, ngày 16/8/2019 của Bộ Chính trị về tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy.

(2) Kết luận số 132-KL/TW, ngày 18/3/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 36-CT/TW, ngày 16/8/2019 của Bộ Chính trị về tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy đã đưa ra mục tiêu“từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải đăng ký chỉ tiêu xây dựng đơn vị hành chính cấp xã “không ma túy” theo lộ trình thực hiện hàng năm, bảo đảm đến hết năm 2030 có ít nhất 50% đơn vị hành chính cấp xã trên toàn quốc “không ma túy” và từng bước đẩy lùi ma túy ra khỏi đời sống xã hội”.

(3) Chỉ thị số 05-CT/TU, ngày 26/6/2026 của Ban Thường Tỉnh ủy Quảng Ninh về tăng cường nâng cao hiệu quả công tác phòng chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới có chỉ đạo: “Giao Đảng ủy Hội đồng nhân dân tỉnh, Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng, hoàn thiện các Nghị quyết về cơ chế, chính sách phòng, chống ma túy, bảo đảm đủ nguồn lực triển khai thực hiện các Đề án, dự án thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 và Luật Phòng, chống ma túy năm 2025 trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát về công tác phòng, chống ma túy”.

(4) Nghị quyết số 07-NQ/TU, ngày 16/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo công tác bảo đảm an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026 - 2030. Trong đó đã đề ra mục tiêu “phấn đấu đến năm 2030 có trên 50% địa bàn cấp xã không ma túy, tiến tới xây dựng tỉnh Quảng Ninh đạt các tiêu chí Tỉnh không ma túy”.

(5) Tại điểm 1 khoản 9 Điều 31 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 quy định: “Đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, và 8 Điều này còn có nhiệm vụ, quyền hạn: Quyết định các chế độ chi ngân sách để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an sinh xã hội, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn, phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách địa phương”.

(6) Nghị quyết số 163/2024/QH15, ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chương trình đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 đưa ra chỉ tiêu cụ thể: “Hằng năm, giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy; phấn đấu đến năm 2030 đạt ít nhất 50% số xã, phường, thị trấn trên toàn quốc không ma túy”.

(7) Tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 257/2025/QH15, ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 và tại điểm c khoản 10 mục III Nghị quyết số 424/NQ-CP, ngày 30/12/2025 của Chính phủ về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15, quy định: “2. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước của chương trình này và các chương trình mục tiêu quốc gia khác phù hợp với địa phương, bảo đảm không trùng lặp nội dung, đối tượng; sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả”.

(8) Nghị quyết số 50/NQ-CP, ngày 13/3/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 163/2024/QH15, ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chương trình đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030, tại Điểm 7 có chỉ đạo UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: “Triển khai ngay các giải pháp đồng bộ giữ vững, mở rộng các xã, phường, thị trấn không có ma túy, phấn đấu xây dựng được 20% xã, phường, thị trấn không ma túy ngay trong năm 2025 và xây dựng lộ trình thực hiện hàng năm đảm bảo đến năm 2030, ít nhất 50% xã, phường, thị trấn trên toàn quốc không có ma túy”.

(9) Tại điểm đ khoản 1 Điều 56 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP, ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, quy định: “Các tỉnh, thành phố không nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chương trình, dự án, cơ chế, chính sách thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia sử dụng nguồn ngân sách thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia sử dụng nguồn ngân sách địa phương nào theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công”.

 

(10) Tại khoản 4 Điều 6 Quyết định số 05/2026/QĐ-TTg, ngày 27/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030: “Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh: Căn cứ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình tại Quyết định này; Ủy ban nhân dân tỉnh lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và hàng năm nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định, gửi Bộ Công an tổng hợp theo quy định; trong đó đảm bảo bố trí vốn và bổ sung nguồn lực ưu tiên thực hiện công tác giảm cầu và hỗ trợ xã, phường, đặc khu trọng điểm, phức tạp về ma túy; phân bổ, giao và tổ chức thực hiện các nội dung, hoạt động, dự án, quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình theo quy định”.

Cơ sở thực tiễn

Thời gian qua, công tác đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn ma túy trên địa bàn thành phố đã nhận được sự quan tâm chỉ đạo toàn diện, đồng bộ, quyết liệt của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố, sự vào cuộc của cấp ủy, chính quyền các cấp, sự nỗ lực của lực lượng chuyên trách phòng chống ma túy và sự ủng hộ của nhân dân, nên đã thu được nhiều kết quả tích cực, góp phần quan trọng tạo môi trường xã hội lành mạnh, ổn định phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Tuy nhiên, tình hình tội phạm hiện vẫn còn diễn biến phức tạp:

(1) Tỷ lệ tội phạm liên quan đến ma túy tổng hợp có xu hướng gia tăng; số đối tượng phạm tội về ma túy trong độ tuổi thanh thiếu niên chiếm tỷ lệ cao so với tổng đối tượng phạm tội về ma túy;

(2) Các đối tượng rất liều lĩnh, manh động, sẵn sàng tấn công, chống trả lực lượng chức năng khi bị phát hiện, bắt giữ;

(3) Phương thức thủ đoạn của tội phạm ma túy có sự thay đổi theo hướng ngày càng tinh vi, phức tạp;

(4) Tình trạng ma túy “núp bóng”, tẩm ướp, pha trộn vào thực phẩm, đồ uống, shisha, thuốc lá điện tử và tình trạng sử dụng “bóng cười”, nhất là trong thanh, thiếu niên tại các cơ sở kinh doanh có điều kiện và dịch vụ nhạy cảm về an ninh trật tự tiếp tục gia tăng; các đối tượng sử dụng ma túy tổng hợp dạng truyền thống để tạo ra sản phẩm ma túy “núp bóng” đồ uống, thực phẩm…hoặc sử dụng cần sa, cần sa tổng hợp để tạo ra sản phẩm ma túy “núp bóng” bánh kẹo, thuốc lá điện tử, thuốc lá điếu, thảo mộc…rồi rao bán, tiêu thụ (chủ yếu trên không gian mạng);

(5) Tình hình tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép ma túy tiếp tục diễn biến phức tạp, tập trung chủ yếu tại các địa bàn trọng điểm, khu du lịch, khu tập trung đông công nhân, người lao động; các đối tượng có xu hướng thay đổi phương thức, thủ đoạn hoạt động phạm tội, lợi dụng các địa điểm kín đáo và khó phát hiện như chung cư, nhà trọ, căn hộ cho thuê, nhà riêng, phương tiện ô tô để tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy.

- Mục đích ban hành:

+ Bố trí đủ nguồn lực triển khai nghiêm túc, có chất lượng và hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ thực hiện Nghị quyết số 163/2024/QH15 của Quốc hội; Nghị quyết số 50/NQ-CP của Chính phủ và Quyết định 7619/QĐ-BCA ngày 08/9/2025 của Bộ Công an phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

+ Là cơ sở để phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 cho các Sở, ban, ngành và các xã, phường, đặc khu thực hiện.

+ Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm và tệ nạn về ma túy trên địa bàn thành phố, xây dựng xã, phường, đặc khu không ma túy, hướng tới xây dựng tỉnh Quảng Ninh là tỉnh không ma túy; góp phần đảm bảo an ninh, trật tự, tạo môi trường xã hội ổn định, lành mạnh, an toàn, phục vụ hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 07 điều.

- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách cấp tỉnh để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Quảng Ninh

- Đối tượng áp dụng:

+ Sở, ban, ngành và các cơ quan cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.

+ Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình trên địa bàn thành phố.

- Các quy định chính:

(1) Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách cấp tỉnh.

(2) Tiêu chí phân bổ vốn chi đầu tư.

(3) Tiêu chí phân bổ vốn chi thường xuyên.

(4) Định mức phân bổ vốn ngân sách cấp tỉnh.

5. Nghị quyết số 31/2026/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2026 của HĐND thành phố sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của HĐND thành phố quy định chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố trên địa bàn thành phố Quảng Ninh, giai đoạn 2026 - 2030

a) Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 05/9/2026 đến hết ngày 31/12/2030.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:

- Sự cần thiết ban hành:

Cơ sở pháp lý

Tại Điều 12 Quyết định số 08/2026/QĐ-TTg ngày 03/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người sau cai nghiện ma tuý quy định: “1. Nguồn vốn cho vay theo quy định tại Quyết định này bao gồm: Ngân sách trung ương cấp 50% nguồn vốn từ nguồn vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật, Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng 50% nguồn vốn từ nguồn vốn huy động theo quy định của pháp luật. 2. Nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định của pháp luật”.

Cơ sở thực tiễn

Ngày 14/11/2025, Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND quy định chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh trên địa bàn thành phố Quảng Ninh, giai đoạn 2026-2030, theo đó, tại Điều 2 Nghị quyết quy định đối tượng vay vốn của 05 chương trình tín dụng chính sách, bao gồm: (1) Cho vay nhà ở xã hội; (2) Cho vay học sinh, sinh viên, học viên thạc sỹ, nghiên cứu sinh, học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán; (3) Cho vay người chấp hành xong án phạt tù; (4) Cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm; (5) Cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của thành phố Quảng Ninh quy định đối với từng giai đoạn. Nguồn vốn thực hiện từ ngân sách tỉnh uỷ thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Quảng Ninh để cho vay (bao gồm cả nguồn vốn đã bố trí giai đoạn trước).

HĐND thành phố đã bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách theo Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND từ ngày 01/01/2026.

- Mục đích ban hành: Đảm bảo thực hiện kịp thời và đồng bộ chủ trương của Đảng và Nhà nước; cụ thể hóa quy định tại khoản 7 Điều 5 Luật Đầu tư công năm 2024; quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội theo đúng quy định; thiết lập khung pháp lý đầy đủ, đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy định của pháp luật, tình hình thực tế và làm cơ sở pháp lý cho các địa phương, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng theo quy định.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 03 điều với nội dung chính sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của HĐND thành phố:

(1) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 2 như sau:

“6. Các đối tượng vay vốn tại Điều 3 Quyết định số 08/2026/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người sau cai nghiện ma tuý”.

(2) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 3 như sau:

“6. Các đối tượng cho vay tại khoản 6 Điều 2 Nghị quyết này:

Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay theo quy định tại Điều 7, Điều 9, Điều 10 Quyết định số 08/2026/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người sau cai nghiện ma tuý”.

6. Quyết định số 74/2026/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố ban hành quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố Quảng Ninh

a) Hiệu lực thi hành:

- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/8/2026.

- Các văn bản quy phạm pháp luật sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

+ Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh;

+ Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2022 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bãi bỏ một số điều của quy định tiêu chuẩn chức danh công chức viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh;

+ Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh bãi bỏ một số nội dung của quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2021 của UBND tỉnh Quảng Ninh.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:

- Sự cần thiết ban hành:

Cơ sở pháp lý

(1) Tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 21 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 quy định: “b) Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; c) Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp”.

(2) Tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ: “a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật”.

(3) Ngày 24/6/2025, Quốc hội ban hành Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025 (thay thế Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 52/2019/QH14). Ngày 10/12/2025, Quốc hội ban hành Luật Viên chức số 129/2025/QH15, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 (thay thế Luật Viên chức số 58/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 52/2019/QH14).

(4) Ngày 30/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (thay thế Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 116/2024/NĐ-CP).

(5) Ngày 21/12/2025 Chính phủ ban hành Nghị định số 334/2025/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước. Tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 31 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các thành phố, thành phố: “a) Quy định hoặc phân cấp quy định cụ thể tiêu chuẩn của từng chức danh công chức lãnh đạo, quản lý bảo đảm phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ, đặc điểm của bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền nhưng không được thấp hơn quy định tại Nghị định này. Trường hợp không yêu cầu tiêu chuẩn cao hơn thì không phải ban hành quy định và áp dụng trực tiếp quy định tại Nghị định này; b) Căn cứ quy định của Đảng, quy định của pháp luật chuyên ngành và Nghị định này, quy định hoặc phân cấp quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với đặc thù của từng vị trí việc làm, tính chất nghề nghiệp và yêu cầu nhiệm vụ của viên chức quản lý.”.

Cơ sở thực tiễn

(1) Tại Thông báo số 1347-TB/TU ngày 27/9/2024 của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao Ban cán sự đảng UBND tỉnh chỉ đạo UBND tỉnh: “Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan kịp thời tham mưu việc sửa đổi, bổ sung Quy định về tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh bảo đảm phù hợp với quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.”

(2) Tại Văn bản số 2867/UBND-TKTH ngày 04/10/2024 của UBND tỉnh về việc triển khai nội dung chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Thông báo số 1347-TB/TU ngày 27/9/2024. Theo đó, UBND tỉnh giao Sở Nội vụ: “Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, kịp thời tham mưu việc sửa đổi, bổ sung Quy định về tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố bảo đảm phù hợp với quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; báo cáo cấp có thẩm quyền và Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định”.

(3) Một số căn cứ pháp lý của: (i) Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND ngày 16/11/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh; (ii) Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND ngày 17/10/2022 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bãi bỏ một số điều của quy định tiêu chuẩn chức danh công chức viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND ngày 16/11/2021 của UBND tỉnh Quảng Ninh; (iii) Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND ngày 15/8/2023 của UBND tỉnh bãi bỏ một số nội dung của quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND 16/11/2021 của UBND tỉnh Quảng Ninh, đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế và một số nội dung đã không còn phù hợp với quy định tại Nghị định số 334/2025/NĐ-CP ngày 21/12/2025 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước (có hiệu lực thi hành từ ngày 21/12/2025).

- Mục đích ban hành: Để triển khai thực hiện đồng bộ và thống nhất công tác cán bộ (bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, quy hoạch…) trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố đảm bảo kịp thời, đúng quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với tình hình thực tiễn của đơn vị, địa phương.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều. Quyết định ban hành kèm theo Quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố Quảng Ninh. Quy định gồm 05 chương và 28 điều.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

+ Quy định này quy định về tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố; cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND xã, phường, đặc khu.

+ Các nội dung không được quy định tại Quy định này thì thực hiện theo các văn bản quy định của Đảng và pháp luật có liên quan.

- Các quy định chính:

(1) Chương I. Quy định chung: Điều 1, Điều 2

(2) Chương II: Tiêu chuẩn chung đối với các chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý: Từ Điều 3 đến Điều 9.

(3) Chương III: Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức danh công chức lãnh đạo, quản lý:

+ Mục 1. Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức danh công chức lãnh đạo, quản lý thuộc sở và tương đương: Từ Điều 10 đến Điều 13;

+ Mục 2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức danh công chức lãnh đạo, quản lý thuộc phòng thuộc cấp xã: Điều 14, Điều 15.

(4) Chương IV: Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức danh viên chức quản lý:

+ Mục 1. Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố: Từ Điều 16 đến Điều 18;

+ Mục 2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở và tương đương: Từ Điều 19 đến Điều 22;

+ Mục 3. Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã: Từ Điều 23 đến Điều 26.

(5) Chương V: Tổ chức thực hiện: Điều 27, Điều 28.

7. Quyết định số 75/2026/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố ban hành Quy chế phối hợp trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn thành phố Quảng Ninh

a) Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2026 và thay thế Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND ngày 12/9/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:

- Sự cần thiết ban hành:

Cơ sở pháp lý

Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025; Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành; Nghị định số 55/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

Cơ sở thực tiễn

Ngày 12/9/2019, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND quy chế phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh là cơ sở pháp lý quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, góp phần đưa hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp đi vào ổn định, nền nếp và phát triển.

Tuy nhiên, sau thời gian triển khai thực hiện, đến nay thực tiễn có sự thay đổi chính quyền 02 cấp, việc sáp nhập các cơ quan nhằm tinh gọn bộ máy; một số nội dung và căn cứ pháp lý ban hành tại quyết định nêu trên không còn phù hợp hoặc đã được sửa đổi, bổ sung bằng văn bản quy phạm pháp luật khác như:

(1) Hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp hiện không còn thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Cạnh tranh và được chuyển sang Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 20/6/2023;

(2) Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 thay thế Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, theo đó tại Điểm a Khoản 1 Điều 56, Nghị định số 137/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan tại địa phương trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn.

(3) Tên gọi và chức năng nhiệm vụ của các Sở, ban, ngành, UBND các cấp có sự thay đổi, điều chỉnh so với giai đoạn trước.

- Mục đích ban hành: Tạo sự thống nhất về quản lý nhà nước trong hoạt động kiểm tra, giám sát kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn thành phố; phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý; nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu đối với công tác quản lý nhà nước trong kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn thành phố.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều. Quyết định ban hành kèm theo Quy chế phối hợp trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn thành phố Quảng Ninh. Quy chế gồm 03 chương và 11 điều.

- Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, phương thức, trách nhiệm phối hợp trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn thành phố Quảng Ninh.

- Đối tượng áp dụng: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh đa cấp trên địa bàn thành phố Quảng Ninh.

- Các quy định chính:

(1) Quy định chung gồm 04 điều quy định về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; nguyên tắc phối hợp quản lý; nội dung phối hợp và phương thức phối hợp.

(2) Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị gồm có 05 điều quy định về trách nhiệm của Sở Công Thương; Công an tỉnh; Thuế tỉnh Quảng Ninh; Sở Y tế; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch; Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Sở Ngoại vụ; UBND các xã, phường, đặc khu.

(3) Tổ chức thực hiện gồm 02 điều về chế độ báo cáo và tổ chức thi hành.

8. Quyết định số 76/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố quy định thời gian, hồ sơ, tài liệu, mẫu biểu và một số nội dung về lập dự toán, phân bổ, giao và giao lại dự toán, rút dự toán chi bổ sung, báo cáo, quyết toán và công khai ngân sách của các đơn vị dự toán ngân sách và UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Quảng Ninh

a) Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2026.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:

- Sự cần thiết ban hành:

Cơ sở pháp lý

Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được Quốc hội thông qua, thay thế Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15, tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 21 quy định UBND cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định chi tiết nội dung được giao và biện pháp thi hành văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên tại địa phương; Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước, tại khoản 3 Điều 16 giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể; Thông tư số 26/2026/TT-BTC ngày 25/3/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP, Bộ Tài chính giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể một số nội dung về thời gian, hồ sơ, tài liệu, mẫu biểu trong quá trình lập, phân bổ, giao dự toán, điều hành, báo cáo thực hiện, quyết toán và công khai ngân sách (tại khoản 4 Điều 12, khoản 3 Điều 13, khoản 3 Điều 15, điểm g và điểm k khoản 2 Điều 18, khoản 5 Điều 20, khoản 3 Điều 26 và khoản 3 Điều 35); Thông tư số 59/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định xét duyệt và tổng hợp quyết toán năm…

Cơ sở thực tiễn

Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026; Chính phủ đã ban hành Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10/3/2026 và Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 26/2026/TT-BTC ngày 25/3/2026 để quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành, trong đó có nhiều nội dung mới về quy trình, thời gian, hồ sơ, tài liệu và mẫu biểu ngân sách so với quy định trước đây.

Tại Thông tư số 26/2026/TT-BTC và Nghị định số 73/2026/NĐ-CP, Bộ Tài chính và Chính phủ giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể một số nội dung về thời gian, hồ sơ, tài liệu, mẫu biểu trong quá trình lập, phân bổ, giao và giao lại dự toán, rút dự toán chi bổ sung, điều hành, báo cáo thực hiện, quyết toán và công khai ngân sách cho phù hợp với đặc thù quản lý ngân sách tại địa phương.

Mặt khác, từ năm 2025, Quảng Ninh thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; hệ thống đơn vị dự toán ngân sách và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu đã được sắp xếp lại, đòi hỏi phải quy định thống nhất các mốc thời gian, hồ sơ và mẫu biểu để bảo đảm việc lập, phân bổ, giao dự toán, báo cáo, quyết toán và công khai ngân sách được thực hiện đồng bộ, đúng thời hạn trên địa bàn thành phố.

- Mục đích ban hành:

+ Cụ thể hóa các nội dung được Chính phủ, Bộ Tài chính giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP và các điều, khoản của Thông tư số 26/2026/TT-BTC.

+ Bảo đảm thi hành thống nhất, đồng bộ các quy định mới về ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố; tạo căn cứ để các đơn vị dự toán ngân sách và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đúng thời gian, hồ sơ, tài liệu, mẫu biểu về lập dự toán, phân bổ, giao và giao lại dự toán, rút dự toán chi bổ sung, báo cáo, quyết toán và công khai ngân sách.

+ Nâng cao kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách, tính công khai, minh bạch trong quản lý, điều hành ngân sách địa phương.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 06 chương, 13 điều.

- Phạm vi điều chỉnh:

+ Quyết định này quy định thời gian, hồ sơ, tài liệu, mẫu biểu và một số nội dung về lập dự toán, phân bổ, giao và giao lại dự toán, rút dự toán chi bổ sung, báo cáo, quyết toán và công khai ngân sách của các đơn vị dự toán ngân sách và UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Quảng Ninh; quy định chi tiết khoản 3 Điều 16 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP; khoản 4 Điều 12, khoản 3 Điều 13, khoản 3 Điều 15, điểm g và điểm k khoản 2 Điều 18, khoản 5 Điều 20, khoản 3 Điều 26 và khoản 3 Điều 35 Thông tư số 26/2026/TT-BTC.

+ Những nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, Nghị định số 73/2026/NĐ-CP, Thông tư số 26/2026/TT-BTC và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.

+ Mẫu biểu sử dụng tại Quyết định này là các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC. Trường hợp Thông tư số 26/2026/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng mẫu biểu theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

- Đối tượng áp dụng:

+ Các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh, cấp xã.

+ Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.

+ Các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý của đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh, cấp xã.

+ Cơ quan, đơn vị được giao quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do địa phương quản lý.

+ Sở Tài chính và các cơ quan có chức năng tài chính cấp xã.

+ Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

- Các quy định chính:

(1) Chương I. Quy định chung (Điều 1, Điều 2): Phạm vi điều chỉnh; Đối tượng áp dụng.

(2) Chương II. Lập dự toán ngân sách (Điều 3, Điều 4): Thời gian lập, gửi dự toán ngân sách của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh; Thời gian lập, gửi dự toán ngân sách tại cấp xã.

(3) Chương III. Phân bổ, giao và giao lại dự toán ngân sách (Điều 5, Điều 6): Thời gian và hồ sơ tài liệu báo cáo thuyết minh phân bổ dự toán; Thời gian hoàn thiện, quyết định và giao lại dự toán ngân sách cấp xã.

(4) Chương IV. Rút dự toán chi bổ sung và báo cáo trong điều hành ngân sách (Điều 7, Điều 8): Rút dự toán chi bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã; Báo cáo kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán và dự toán chi còn lại của ngân sách cấp xã.

(5) Chương V. Báo cáo tình hình thực hiện dự toán, công khai và quyết toán ngân sách (Điều 9, Điều 10, Điều 11): Thời gian và mẫu biểu báo cáo, công khai tình hình thực hiện dự toán; Báo cáo công khai ngân sách của các đơn vị dự toán ngân sách và Ủy ban nhân dân cấp xã; Thời gian gửi báo cáo quyết toán của đơn vị dự toán cấp I.

(6) Chương VI. Tổ chức thực hiện (Điều 12, Điều 13): Trách nhiệm tổ chức thực hiện; Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện.

9. Quyết định số 77/2026/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố về việc ban hành bộ tiêu chí Thôn đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn thành phố Quảng Ninh, giai đoạn 2026-2030

a) Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 20/8/2026.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:

- Sự cần thiết ban hành:

Cơ sở pháp lý

(1) Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 (sau đây gọi tắt là Chương trình), trong đó Quốc hội đã giao HĐND tỉnh: “Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách nhà nước của Chương trình này và các Chương trình MTQG khác phù hợp với địa phương, bảo đảm không trùng lặp nội dung, đối tượng; sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả”…

(2) Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035; Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030…

(3) Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;

(4) Quyết định số 1814/QĐ-UBND ngày 27/5/2026 của UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030; Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 03/02/2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt danh sách các xã nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 thực hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Quyết định số 541/QĐ-UBND ngày 09/02/2026 của UBND tỉnh về việc giao nhiệm vụ cho các Sở, ngành hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các Tiêu chí, chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026 - 2030; Quyết định số 1406/QĐ-UBND ngày 23/4/2026 của UBND tỉnh Quyết định Ban hành Danh mục văn bản quy định chi tiết và nội dung giao quy định thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh.

Cơ sở thực tiễn

Trong giai đoạn 2021 - 2025, Quảng Ninh đã đạt được những thành tựu mang tính đột phá trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Quảng Ninh là một trong những địa phương đi đầu cả nước về hoàn thành sớm các mục tiêu xây dựng nông thôn mới ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn được nâng lên rõ rệt; hạ tầng kinh tế - xã hội khu vực nông thôn được đầu tư đồng bộ, hiện đại.

Tuy nhiên, từ thực tiễn quản lý, điều hành và kết quả triển khai thực tế đến tận cấp cơ sở, việc xây dựng nông thôn mới giai đoạn này vẫn bộc lộ một số vấn đề mang tính đặc thù đòi hỏi phải giải quyết trong giai đoạn mới, cụ thể:

(1) Sự chênh lệch và thiếu đồng đều giữa các vùng miền: Mặc dù tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao ở mức cao, nhưng chất lượng đạt chuẩn và mức độ thụ hưởng thành quả của người dân giữa các thôn, bản vẫn còn khoảng cách lớn. Đặc biệt là giữa các thôn thuộc vùng đồng bằng, đô thị phát triển với các thôn, bản ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo (vùng đồng bào dân tộc thiểu số). Hạ tầng giao thông nội thôn, liên thôn ở một số khu vực địa hình chia cắt, đồi núi cao tuy đã được cứng hóa nhưng quy mô còn nhỏ, chưa đáp ứng tốt yêu cầu giao thương hàng hóa và ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu.

(2) Tính bền vững của các chỉ tiêu, tiêu chí chưa cao: Một số thôn sau khi được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới có dấu hiệu chững lại, việc duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí chưa được quan tâm đúng mức. Các tiêu chí động như: Thu nhập, Nghèo đa chiều, Lao động qua đào tạo, và đặc biệt là cảnh quan Môi trường nông thôn thường xuyên biến động, phụ thuộc lớn vào điều kiện kinh tế vĩ mô và dịch bệnh, thời tiết. Nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các thôn từ thuần nông sang phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng đang đặt ra bài bản nhưng thiếu các tiêu chí định hướng cụ thể ở cấp thôn.

(3) Thách thức từ công tác bảo vệ môi trường và chuyển đổi số: Quá trình phát triển kinh tế và đô thị hóa nhanh tại Quảng Ninh đang tạo áp lực lớn lên môi trường nông thôn cấp thôn bản. Việc phân loại rác thải tại nguồn, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, xử lý nước thải trong các khu dân cư tập trung tại thôn chưa thành nề nếp ổn định. Bên cạnh đó, việc thực hiện chuyển đổi số toàn diện của tỉnh yêu cầu cấp thôn phải là hạt nhân (ứng dụng công nghệ thông tin trong hội họp, quản lý an ninh trật tự qua hệ thống camera, tiếp cận dịch vụ công trực tuyến, số hóa nông nghiệp...). Giai đoạn trước chưa có các chỉ tiêu cụ thể để đo lường và thúc đẩy nội dung này tại cấp thôn.

- Mục đích ban hành: Cụ thể hóa các quy định của Trung ương về xây dựng thôn đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030; tạo cơ sở pháp lý thống nhất, minh bạch để tổ chức rà soát, đánh giá, công nhận và quản lý các thôn đạt chuẩn; định hướng huy động nguồn lực, phát huy vai trò chủ thể của người dân, góp phần nâng cao chất lượng đời sống, hạ tầng, môi trường, văn hóa, an ninh trật tự và phát triển bền vững khu vực nông thôn trên địa bàn thành phố.

 

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều, 01 phụ lục.

- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định Bộ tiêu chí Thôn đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn thành phố Quảng Ninh, giai đoạn 2026-2030, cụ thể hóa quy định tại điểm d khoản 3 Điều 3 Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030.

- Đối tượng áp dụng:

+ Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;

+ Ủy ban nhân dân các xã, đặc khu;

+ Các thôn, bản và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình triển khai, thực hiện Bộ tiêu chí Thôn đạt chuẩn nông thôn mới thực hiện trên địa bàn thành phố Quảng Ninh, giai đoạn 2026-2030.

- Các quy định chính: Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 (ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định). Bộ tiêu chí gồm 06 nhóm tiêu chí chủ yếu:

(1) Hạ tầng kinh tế - xã hội: giao thông nông thôn, điện, hạ tầng viễn thông và internet.

(2) Phát triển kinh tế nông thôn: chỉnh trang vườn hộ gắn với sản xuất, cảnh quan, an toàn thực phẩm; cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chấp hành quy định về an toàn thực phẩm.

(3) Văn hóa, giáo dục, y tế: thiết chế văn hóa - thể thao, danh hiệu thôn văn hóa; tỷ lệ người dân tham gia thể dục thể thao; huy động trẻ đến lớp; tiêm chủng; hồ sơ khám chữa bệnh điện tử.

(4) Giảm nghèo và an sinh xã hội: tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch theo quy chuẩn; bình đẳng giới; tỷ lệ nghèo đa chiều.

(5) Môi trường và cảnh quan nông thôn: thu gom, xử lý chất thải; bảo đảm vệ sinh trong chăn nuôi; xử lý nước thải sinh hoạt; mô hình bảo vệ môi trường; thu gom, tái sử dụng, tái chế chất thải nhựa; nhà tiêu, nhà tắm, thiết bị chứa nước hợp vệ sinh; tổ chức vệ sinh chung toàn thôn.

(6) Hệ thống chính trị và an ninh trật tự: chất lượng chi bộ, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội và bảo đảm an ninh, trật tự tại địa bàn thôn.

10. Quyết định số 78/2026/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố sửa đổi, bổ sung (đợt 7) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15/4/2025 của UBND thành phố

a) Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 20/8/2026.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:

- Sự cần thiết ban hành:

Cơ sở pháp lý

Nghị định số 10/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2025/NĐ-CP; Thông tư số 13/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 67/2025/TT-BTC; Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15/4/2025 của UBND thành phố về việc ban hành Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Quảng Ninh.

Cơ sở thực tiễn

(1) Trên cơ sở đề nghị của Thuế cơ sở 4 và Thuế tỉnh Quảng Ninh tại các Văn bản: số 366/TCS4-QLTK ngày 11/11/2025; số 738/QNI-CNTK ngày 02/3/2026; số 166/TCS4-QLTK ngày 13/3/2026 về bổ sung giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản gắn liền với đất; hồ sơ cung cấp của Công ty TNHH Công nghiệp Jinko Solar (Việt Nam), Công ty TNHH Dệt may công nghiệp Weisheng, Công ty TNHH Công nghệ Moka Việt Nam, Sở Xây dựng đã tính toán, xác định đơn giá 01 m2 của các công trình nhà tại các Văn bản: số 4049/SXD-QLĐTXD ngày 06/05/2026, số 4105/SXD-QLĐTXD ngày 07/5/2026, số 4224/SXD-QLĐTXD ngày 12/5/2026.

(2) Thực hiện ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh tại Văn bản số 2421/UBND-TC ngày 10/06/2026 về việc đồng ý đề nghị xây dựng Quyết định phân công Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ các quy định pháp luật hiện hành triển khai xây dựng Quyết định theo đúng trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

- Mục đích ban hành: Để quy định đơn giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà chưa được quy định tại Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15/4/2025 của UBND thành phố.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều với nội dung chính bổ sung đơn giá nhà tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của UBND thành phố Quảng Ninh.

- Điều khoản chuyển tiếp: Đối với các hồ sơ gửi đến cơ quan Thuế để tính và thu phí lệ phí trước bạ nhà chưa có đơn giá nhà tại Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025, Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2025, Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2025, Quyết định 11/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2026, Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2026, Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 và Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2026 của UBND thành phố thì thực hiện theo đơn giá nhà quy định tại Điều 1 Quyết định này.

11. Quyết định số 79/2026/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Quảng Ninh

a) Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2026 và thay thế Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 26/6/2019 của UBND tỉnh về việc phân cấp quản lý để khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:

- Sự cần thiết ban hành:

(1) Thực hiện nhiệm vụ được giao tại điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 quy định: “Đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước, trách nhiệm quản lý công trình thủy lợi được quy định như sau:… b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này”. UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 26/6/2019 quy định phân cấp quản lý để khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; trong đó quy định cụ thể phân cấp quản lý công trình thủy lợi của các Công ty TNHH MTV Thủy lợi: Đông Triều, Yên Lập, Miền Đông và UBND huyện. Trách nhiệm của các Sở (Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư) và trách nhiệm của UBND cấp huyện và tổ chức, cá nhân thực hiện quản lý để khai thác bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

(2) Ngày 11/12/2025 Quốc hội ban hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15 trong đó sửa một số điều của Luật Thủy lợi cụ thể tại điểm c, khoản 1, Điều 13, được sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 21 của Luật Thủy lợi: “1. Đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước, trách nhiệm quản lý công trình thủy lợi được quy định như sau: ....c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này.”; Theo đó UBND cấp tỉnh có trách nhiệm phân cấp cho UBND cấp xã quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn.

(3) Ngày 16/6/2025 Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1679/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh năm 2025. Theo đó từ ngày 01/7/2025 bỏ chính quyền cấp huyện, chỉ còn chính quyền cấp tỉnh và cấp xã.

(4) Ngày 26/02/2025, HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 258/NQ-HĐND về việc thành lập, tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh; theo đó các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sáp nhập với Sở Tài nguyên và Môi trường thành Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Giao thông vận tải sáp nhập với Sở Xây dựng thành Sở Xây dựng; Sở Kế hoạch và Đầu tư sáp nhập với Sở Tài chính thành Sở Tài chính;

(5) Ngày 12/3/2026, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 826/QĐ-UBND về việc sáp nhập Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đông Triều Quảng Ninh và Công ty TNHH MTV Thủy lợi Miền Đông Quảng Ninh vào Công ty TNHH MTV Thủy lợi Yên Lập Quảng Ninh; theo đó trên địa bàn tỉnh chỉ còn 01 doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

(6) Theo điểm a khoản 2 Điều 21 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15: “2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định: a) Chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên”.

Như vậy, các nội dung trong Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 26/6/2019 của UBND tỉnh không còn phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành và thực tiễn tổ chức bộ máy hiện nay.

- Mục đích ban hành: Sửa đổi, thay thế Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 26/6/2019 của UBND tỉnh quy định phân cấp quản lý để khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn Quảng Ninh để phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, điều kiện thực tiễn và đảm bảo tính thống nhất trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của địa phương và tăng cường trách nhiệm quản lý các công trình thủy lợi giữa các cấp.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 05 điều.

- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Quảng Ninh.

- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Quảng Ninh.

- Các quy định chính:

(1) Nguyên tắc phân cấp quản lý và vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

+ Quản lý nhà nước về công trình thủy lợi được thực hiện thống nhất theo lưu vực sông, hệ thống công trình thủy lợi, kết hợp theo đơn vị hành chính; phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan; bảo đảm tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước và chức năng khai thác, kinh doanh.

+ Lấy điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi để phân cấp quản lý công trình thủy lợi.

+ Phù hợp với quy định của pháp luật về thủy lợi, pháp luật về quản lý tài sản công và các quy định của pháp luật có liên quan; tính kế thừa, thuận lợi trong quá trình quản lý, khai thác nhằm phát huy tối đa năng lực phục vụ của công trình.

+ Vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi:

(i) Điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là vị trí chuyển giao sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và được xác định theo quy mô thủy lợi nội đồng.

(ii) Quy mô thủy lợi nội đồng được quy định theo diện tích tưới, tiêu thiết kế của khu vực tưới, tiêu: Đối với miền núi nhỏ hơn hoặc bằng 50 ha; đối với vùng đồng bằng nhỏ hơn hoặc bằng 250 ha. Việc xác định các thôn, xã miền núi thực hiện theo quy định của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

(2) Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố

+ Ủy ban nhân dân cấp xã (trừ đặc khu Cô Tô, xã Cái Chiên, xã Vĩnh Thực) quản lý:

(i) Các công trình thủy lợi từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu canh tác trên địa bàn cấp xã;

(ii) Các công trình thủy lợi nhỏ độc lập trên địa bàn (trừ hồ chứa nước);

(iii) Các hồ chứa nước nhỏ, vừa và lớn trên địa bàn nhưng có dung tích hữu ích nhỏ hơn 0,5 triệu m3 hoặc có lưu lượng xả lũ nhỏ và không có tràn xả lũ (trừ các hồ chứa nước đã tính thành phần vốn nhà nước tại Công ty TNHH MTV Thủy lợi Yên Lập Quảng Ninh).

+ Ủy ban nhân dân đặc khu Cô Tô, xã Cái Chiên, xã Vĩnh Thực quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn.

12. Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố ban hành Quy định cụ thể một số nội dung quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Quảng Ninh

a) Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/8/2026.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:

- Sự cần thiết ban hành:

Cơ sở chính trị, pháp lý

(1) Việc hoàn thiện pháp luật về đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Thành uỷ và UBND thành phố Quảng Ninh đặc biệt quan tâm, thể hiện qua các chủ trương, định hướng lớn sau:

+ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, nhấn mạnh: “Cải cách mạnh mẽ quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giao quyền tự chủ, chấp nhận rủi ro trong nghiên cứu.”

+ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2025-2030, trong đó có quan điểm phát triển “trở thành một trong những tỉnh tiên phong ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, thúc đẩy kinh tế tư nhân và hội nhập quốc tế, tiêu biểu về cải cách hành chính”, “đột phá mạnh mẽ về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số”, với mục tiêu tổng quát “lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh là động lực chính cho phát triển”. Đại hội thống nhất nhiệm vụ trọng tâm trong đó lấy đột phá về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số là động lực chính cho phát triển và tạo bứt phá mạnh mẽ về năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng thích ứng, chống chịu và sức cạnh tranh của kinh tế địa phương.

(2) Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15; Nghị định số 265/2025/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Nghị định số 267/2025/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; Nghị định số 268/2025/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo…

Cơ sở thực tiễn

Để thể chế hóa các chủ trương chính sách lớn về đột phá phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 24/12/2024 của Bộ Chính trị, Quốc hội và Chính phủ cũng đã ban hành Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2025) và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành, trong đó có các Nghị định liên quan đến việc triển khai chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Theo đó, cơ sở pháp lý chủ yếu ban hành Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND ngày 14/5/2025 của UBND thành phố phân cấp thực hiện một số nội dung trong quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Quảng Ninh; Quyết định số 624/QĐ-UBND ngày 03/3/2025 của UBND tỉnh ủy quyền thực hiện một số nội dung quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh đã hết hiệu lực thi hành, trừ một số điều khoản chuyển tiếp theo quy định tại Khoản 1, 2 và Khoản 3, Điều 73 Luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Cụ thể như sau:

“1. Đối với đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng đến ngày 01 tháng 10 năm 2025 chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ thì trình tự, thủ tục xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp, phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13.

2. Đối với hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được gửi tới Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia trước ngày 01 tháng 10 năm 2025 thì quy trình, thủ tục đánh giá để tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13.

3. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ trước ngày 01 tháng 10 năm 2025 thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13, Nghị quyết số 193/2025/QH15 và văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt nhiệm vụ”.

Vì vậy, sau khi Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn nêu trên có hiệu lực, việc triển khai, thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ sẽ phải thực hiện theo quy định mới (trừ điều khoản chuyển tiếp). Bên cạnh đó Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn nêu trên đã mở rộng hơn các đối tượng điều chỉnh, ngoài nhiệm vụ khoa học và công nghệ như: chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.

- Mục đích ban hành: Quy định cụ thể và thống nhất việc quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và yêu cầu thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, triển khai các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn thành phố.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều. Quyết định ban hành kèm theo Quy định quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Quảng Ninh. Quy định gồm 04 chương, 26 điều.

- Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định Quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Quảng Ninh, cụ thể như sau:

+ Phân cấp cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, khoản 9 Điều 3 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo

+ Quy định chi tiết quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 7 Điều 10, khoản 11 Điều 11, khoản 8 Điều 12, khoản 6 Điều 15, khoản 8 Điều 16, khoản 5 Điều 17, khoản 7 Điều 18, khoản 4 Điều 19, khoản 3 Điều 37, khoản 2 Điều 39, khoản 3 Điều 57 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP; quy định cụ thể khoản 6 Điều 66 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP; quy định chi tiết khoản 2 Điều 8 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.

+ Quy định chi tiết việc xây dựng, tổ chức triển khai, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.

- Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Quảng Ninh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Các quy định chính:

(1) Chương I: Quy định chung.

(2) Chương II: Quy định cụ thể

+ Mục 1: Phân cấp thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (Điều 4)

+ Mục 2: Quy định chi tiết quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ (từ Điều 5 đến Điều 13)

+ Mục 3. Quy định chi tiết quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo (từ Điều 14 đến Điều 21).

(3) Chương III: Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(4) Chương IV: Tổ chức thực hiện.

13. Quyết định số 81/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố phân cấp thẩm quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về phát triển kỹ năng nghề trên địa bàn thành phố Quảng Ninh

a) Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2026.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:

- Sự cần thiết ban hành:

Cơ sở pháp lý

(1) Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 quy định: “1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc Hội đồng nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp pháp luật quy định không được phân cấp....

2. Việc phân cấp phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, cá nhân phân cấp. Cơ quan, cá nhân phân cấp chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phân cấp, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được phân cấp có đề nghị và tự bảo đảm điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp”.

(2) Ngày 07/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 138/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề (có hiệu lực thi hành từ ngày 07/4/2026). Theo đó, Nghị định số 138/2026/NĐ-CP quy định nhiều chức năng, nhiệm vụ liên quan đến phát triển, đánh giá kỹ năng nghề được chuyển từ Bộ Giáo dục và Đào tạo sang Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có 07 nhiệm vụ, thẩm quyền như sau:

+ Tổ chức đào tạo nghiệp vụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia: Tại khoản 7, khoản 8 Điều 14 quy định: "7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì tổ chức đào tạo nghiệp vụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo chương trình, tài liệu được xây dựng, biên soạn theo quy định tại khoản 6 Điều này.

8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 7 Điều này theo quy định của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15."

+ Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia: Tại khoản 2 Điều 15 quy định: "2. Thẩm quyền cấp, cấp lại giấy chứng nhận

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại giấy chứng nhận; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản này theo quy định của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.".

+ Quyết định thành lập Tổ giám sát: Tại điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 19 quy định về quy trình thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia, như sau: "b) Thành lập Ban giám khảo, phối hợp thực hiện nhiệm vụ với Tổ giám sát do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập;".

"3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này theo quy định của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.".

+ Công bố lịch trình đánh giá kỹ năng nghề quốc gia định kỳ trong năm: Tại khoản 1, khoản 5 Điều 20 quy định: "1. Việc đánh giá kỹ năng nghề quốc gia được tổ chức định kỳ trong năm theo lịch trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố vào tháng 12 của năm trước đó, cụ thể như sau:

a) Đối với các bậc trình độ kỹ năng nghề từ bậc 3 trở lên được tổ chức bốn kỳ trong năm;

b) Đối với các bậc trình độ kỹ năng nghề bậc 1 và bậc 2 được tổ chức nhiều kỳ trong năm.".

"5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15."

+ Cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia: Tại điểm a, khoản 3 Điều 22 quy định: "3. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

a) Thẩm quyền cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;"

+ Giải quyết đề nghị hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động

+ Về thẩm quyền quyết định việc hỗ trợ người lao động tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia: Ngày 02/7/2026, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 762/QĐ-BNV V/v công bố thủ tục hành chính mới ban hành tại Nghị định số 138/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề lĩnh vực việc làm thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ (Quyết định 762/QĐ-BNV); theo đó, thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đề nghị hỗ trợ người lao động tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương.

+ Về thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề: Tại khoản 4 Điều 27 Nghị định 138/2026/NĐ-CP quy định: "4. Trường hợp quyết định người lao động được hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động theo quy định của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15."

+ Giải quyết đề nghị hỗ trợ tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động. Về thẩm quyền quyết định việc hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề: Quyết định 762/QĐ-BNV quy định thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đề nghị hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương. Về thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề: Tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 138/2026/NĐ-CP quy định: "3. Trường hợp quyết định người lao động được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo quy định của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15."

Cơ sở thực tiễn

(1) Việc phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước về phát triển kỹ năng nghề xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, bảo đảm nguyên tắc cơ quan chuyên môn tham mưu và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực. Lĩnh vực phát triển kỹ năng nghề có tính chuyên môn cao, gắn kết trực tiếp với nhu cầu thị trường lao động, phát triển nguồn nhân lực; đòi hỏi cơ quan chuyên môn cần chủ động tham mưu chính sách, triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và cắt giảm các trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết các hồ sơ, công việc liên quan đến phát triển kỹ năng nghề.

(2) Sau khi thực hiện chủ trương sắp xếp tổ chức bộ máy, chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về lao động, việc làm và phát triển kỹ năng nghề được chuyển giao về ngành Nội vụ; do vậy, việc phân cấp cho Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý một số nhiệm vụ về phát triển kỹ năng nghề nhằm rút ngắn quy trình xử lý công việc, tăng tính chủ động, nâng cao trách nhiệm của cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tham mưu, thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Mục đích ban hành: Phù hợp với quy định của pháp luật và đáp ứng yêu cầu quản lý trong tình hình hiện nay; cắt giảm các khâu trung gian, rút ngắn thời gian giải quyết, giảm chi phí cho người dân, doanh nghiệp, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 05 điều.

- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này phân cấp thẩm quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về phát triển kỹ năng nghề trên địa bàn thành phố Quảng Ninh.

- Đối tượng áp dụng:

+ Sở Nội vụ;

+ Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu;

+ Các tổ chức đánh giá kỹ năng nghề;

+ Người sử dụng lao động; người lao động; cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 Nghị định số 138/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề.

- Các quy định chính:

(1) Phân cấp cho Sở Nội vụ thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về phát triển kỹ năng nghề, cụ thể như sau:

+Tổ chức đào tạo nghiệp vụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại khoản 7 Điều 14 Nghị định số 138/2026/NĐ-CP;

+ Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 138/2026/NĐ-CP;

+ Quyết định thành lập Tổ giám sát theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 138/2026/NĐ-CP;

+ Công bố lịch trình đánh giá kỹ năng nghề quốc gia định kỳ hằng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 138/2026/NĐ-CP;

+ Cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định số 138/2026/NĐ-CP.

(2) Phân cấp cho Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về phát triển kỹ năng nghề, cụ thể như sau:

+ Giải quyết đề nghị hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động theo quy định tại Điều 26, Điều 27 Nghị định số 138/2026/NĐ-CP;

+ Giải quyết đề nghị hỗ trợ tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo quy định tại Điều 28, Điều 29 Nghị định số 138/2026/NĐ-CP.

14. Quyết định số 82/2026/QĐ-CTUBND ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố về Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Quảng Ninh

a) Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 05/9/2026.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:

- Sự cần thiết ban hành:

Cơ sở pháp lý

(1) Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025: Tại khoản 3 Điều 21 quy định: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định: a) Biện pháp chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; phối hợp hoạt động giữa các cơ quan chuyên môn, cơ quan, tổ chức khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.”

(2) Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15.

(3) Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính quy định: “Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp”: - Tại điểm c khoản 1 Điều 4 quy định: “Căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu quản lý đối với những tài sản quy định tại điểm này, …Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)…ban hành Danh mục tài sản cố định đặc thù tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) để thống nhất quản lý”. Tại khoản 2 Điều 13 quy định: “…Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh…quy định danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương (theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp có khó khăn, vướng mắc trong việc quy định thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thì đề nghị lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan.”

Cơ sở thực tiễn

Trước khi Thông tư 141/2025/TT-BTC có hiệu lực, UBND thành phố đã ban hành Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 06/8/2024 quy định danh mục, thời gian tính hao mòn, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của thành phố Quảng Ninh. Tuy nhiên, sau khi Thông tư 141/2025/TT-BTC có hiệu lực đã có nhiều thay đổi về thẩm quyền, nội dung quy định:

(1) Về thẩm quyền ban hành Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình: Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 và khoản 2 Điều 13 Thông tư số 23/2023/TT-BTC giao thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 và khoản 3 Điều 13 Thông tư số 141/2025/TT-BTC giao thẩm quyền cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

 

(2) Về đối tượng, phạm vi: Theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC, Bộ trưởng Bộ Tài chính giao thẩm quyền cho UBND cấp tỉnh ban hành Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình áp dụng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương (bao gồm cả cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Tổ chức chính trị - xã hội, Lực lượng vũ trang nhân dân). Tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC, đã giao thẩm quyền cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý.

(3) Về phân loại tài sản: Tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 141/2025/TT-BTC quy định về phân loại tài sản cố định vô hình và tài sản cố định đặc thù có thay đổi so với quy định trước đây: Tài sản cố định là quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, Thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập theo Thông tư số 23/2023/TT-BTC được phân loại là tài sản cố định vô hình, nay theo Thông tư số 141/2025/TT-BTC được phân loại là tài sản cố định đặc thù.

(4) Thay đổi, bổ sung cụm từ trong Danh mục tài sản cần ban hành từ: “Danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình” thành “Danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình.”

- Mục đích ban hành: Quy định cụ thể nội dung được giao tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp để tổ chức thực hiện theo đúng quy định.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 06 điều, 02 phụ lục.

- Phạm vi điều chỉnh:

+ Quyết định này ban hành Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Quảng Ninh.

+ Các quy định khác về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định thực hiện theo quy định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

- Đối tượng áp dụng:

+ Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp được nhà nước giao quản lý tài sản cố định không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ninh.

+ Các tổ chức tài chính nhà nước ngoài ngân sách được áp dụng theo cơ chế tài chính, cơ chế quản lý tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Các quy định chính và phụ lục kèm theo:

(1) Danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình quy định cụ thể tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này.

(2) Danh mục tài sản cố định đặc thù quy định cụ thể tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này.

15. Quyết định số 83/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực y tế - dân số về khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho cán bộ thuộc đối tượng được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 69/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2025 của HĐND thành phố

a) Hiệu lực thi hành:

- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10/9/2026.

- Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chuyên môn trích dẫn tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chuyên môn khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:

- Sự cần thiết ban hành:

Quyết định được ban hành nhằm cụ thể hóa việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực y tế - dân số đối với hoạt động khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho cán bộ thuộc đối tượng được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 69/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2025 của HĐND thành phố Quảng Ninh về quy định một số chính sách về bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ; chế độ phúng viếng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn thành phố Quảng Ninh.

- Mục đích ban hành: Quy định cụ thể tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu nhằm tạo cơ sở thống nhất để tổ chức thực hiện, kiểm soát chất lượng dịch vụ, bảo đảm việc cung cấp dịch vụ đúng quy định, hiệu quả và sử dụng ngân sách nhà nước đúng mục đích.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 chương, 11 điều, 01 phụ lục.

- Phạm vi điều chỉnh:

+ Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực y tế - dân số về khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho cán bộ thuộc đối tượng được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 69/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2025 của HĐND thành phố Quảng Ninh.

+ Các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, khám sức khỏe và các dịch vụ kỹ thuật chuyên môn phải được thực hiện theo pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh và các quy định chuyên môn hiện hành; Quy định này không thay thế quy trình chuyên môn, hướng dẫn chẩn đoán, điều trị hoặc các quy định về điều kiện hành nghề, điều kiện hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

- Đối tượng áp dụng:

+ Cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực y tế - dân số về khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho cán bộ thuộc đối tượng được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 69/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2025 của HĐND thành phố Quảng Ninh.

+ Đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước (gọi chung là bên cung cấp dịch vụ) trong lĩnh vực y tế - dân số về khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho cán bộ thuộc đối tượng được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 69/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2025 của HĐND thành phố Quảng Ninh.

+ Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ, kiểm tra, giám sát dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước về khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho cán bộ thuộc đối tượng được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 69/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2025 của HĐND thành phố Quảng Ninh.

- Các quy định chính:

(1) Chương I: Quy định chung.

(2) Chương II: Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực y tế - dân số về khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho cán bộ thuộc đối tượng được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 69/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2025 của HĐND thành phố Quảng Ninh.

+ Tiêu chí, tiêu chuẩn dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực y tế - dân số được quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo Quy định này, áp dụng đối với dịch vụ khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho cán bộ thuộc đối tượng quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 69/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2025 của HĐND thành phố Quảng Ninh.

+ Quy định phương thức đánh giá chất lượng: Chất lượng dịch vụ được đánh giá theo phương thức “Đạt” hoặc “Không đạt” đối với từng tiêu chí. Dịch vụ được đánh giá là “Đạt” khi có tối thiểu 80% tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng được xếp loại “Đạt”, đồng thời phải đạt tất cả các tiêu chí bắt buộc. Kết quả đánh giá là cơ sở để thực hiện nghiệm thu và quyết toán kinh phí giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.

+ Tăng cường giám sát, kiểm tra và kiểm định chất lượng: Cơ quan có thẩm quyền, cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu thực hiện kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đã quy định; thực hiện định kỳ 12 tháng một lần hoặc kiểm tra, giám sát đột xuất khi cần thiết. Trường hợp phát hiện sai sót, đơn vị cung cấp dịch vụ phải kịp thời khắc phục, sửa chữa và giải quyết các vấn đề phát sinh nhằm bảo đảm chất lượng dịch vụ. Khi cần thiết, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu thực hiện kiểm định chất lượng dịch vụ.

+ Quy định về nghiệm thu và thanh, quyết toán: Việc nghiệm thu được thực hiện trên cơ sở kết quả đánh giá chất lượng dịch vụ. Dịch vụ được nghiệm thu phải được đánh giá ở mức “Đạt”. Kết quả nghiệm thu được thể hiện bằng biên bản, trong đó xác định cụ thể số lượng, khối lượng và chất lượng dịch vụ, làm cơ sở thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định.

(3) Chương III: Tổ chức thực hiện.

- 01 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định: Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng để đánh giá dịch vụ khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho cán bộ. Theo đó, 27 tiêu chí được chia thành 07 nhóm, gồm:

(1) Cơ sở pháp lý và điều kiện cung cấp dịch vụ;

(2) Tổ chức thực hiện;

(3) Chất lượng chuyên môn;

(4) An toàn, quyền riêng tư và dữ liệu;

(5) Hồ sơ và sản phẩm đầu ra;

(6) Số lượng, khối lượng và tài chính;

(7) Nghiệm thu.

Các tiêu chí tập trung vào những yêu cầu thiết yếu như: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có giấy phép hoạt động phù hợp; bảo đảm điều kiện khám sức khỏe; người hành nghề tham gia khám có phạm vi hành nghề phù hợp; có kế hoạch, quy trình tổ chức khám; xác định đúng đối tượng; thực hiện đúng tần suất, nội dung khám và lập phiếu khám sức khỏe; bảo đảm an toàn, quyền riêng tư, bảo mật thông tin và dữ liệu sức khỏe; quản lý đầy đủ hồ sơ, kết quả khám và thực hiện đúng quy định về số lượng, đơn giá, chứng từ và các dịch vụ phát sinh.

16. Quyết định số 84/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố phân cấp thẩm quyền quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa hoặc định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa áp dụng đối với tài sản công trên địa bàn thành phố Quảng Ninh

a) Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 10/9/2026.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:

- Sự cần thiết ban hành:

Cơ sở pháp lý

(1) Tại Điều 39 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024, quy định: “a) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định hoặc trình cấp có thẩm quyền quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; b) Đối với tài sản công chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại điểm a khoản này, căn cứ vào hướng dẫn của nhà sản xuất và thực tế sử dụng tài sản, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc phân cấp thẩm quyền quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa hoặc định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa áp dụng đối với tài sản công tại các cơ quan thuộc phạm vi quản lý; c) Đối với tài sản công chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa, định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa quy định tại điểm a và điểm b khoản này, người đứng đầu cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao quản lý vận hành tài sản công quyết định cụ thể việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản và định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công được giao quản lý, sử dụng, giao quản lý vận hành.”

(2) Tại Điều 60 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 quy định: “1. Việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 39 của Luật này.”

Cơ sở thực tiễn

Thời gian qua việc sửa chữa, bảo dưỡng tài sản công của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố cơ bản được thực hiện theo các quy định chuyên ngành do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa hoặc định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa đối với tài sản công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Đối với tài sản công chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý vận hành tài sản công quyết định cụ thể việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo quy chế chi tiêu nội bộ đối với việc chi phí sửa chữa, bảo dưỡng có giá trị nhỏ hoặc theo quy định của pháp luật về đấu thầu đối với chi phí sửa chữa, bảo dưỡng có giá trị lớn.

Căn cứ quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (sửa đổi) và chủ trương của Chính phủ về đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước và đề cao tinh thần trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, nhất là người đứng đầu để sử dụng ngân sách nhà nước bảo đảm tiết kiệm hiệu quả, sát với thực tế; đồng thời hiện nay tài sản công sử dụng trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị rất phong phú về chủng loại, đa dạng về mẫu mã, mỗi cơ quan sử dụng một loại tài sản khác nhau, việc mua sắm mới và thanh lý tài sản diễn ra thường xuyên liên tục nên không thể quy định chi tiết chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa hoặc định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa áp dụng đối với tài sản cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn toàn thành phố (phần mềm nội bộ, máy chủ, máy vi tính, máy in, lưu điện, thiết bị mạng, thiết bị bảo mật, thiết bị lưu trữ dữ liệu; xe ô tô các loại; tài sản công khác như thang máy, máy phát điện...), nếu quy định một mức để áp dụng chung toàn thành phố sẽ không phù hợp với từng loại tài sản hiện có hoặc mua sắm mới của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Mục đích ban hành: Nhằm đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước, đồng thời giảm thủ tục hành chính, tạo sự chủ động, sáng tạo, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu để sử dụng ngân sách nhà nước bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, sát với thực tế trong việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 05 điều.

- Phạm vi điều chỉnh:

+ Quyết định này quy định việc UBND thành phố phân cấp thẩm quyền quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa hoặc định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa áp dụng đối với tài sản công trên địa bàn thành phố Quảng Ninh, chưa có quy định của các cơ quan chức năng về chế độ tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa hoặc định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 39, khoản 1 Điều 60 Luật số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15 của Quốc hội.

+ Đối với tài sản công do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực đã ban hành về chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa hoặc định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả đơn vị trực thuộc) được giao quản lý, sử dụng tài sản công tổ chức thực hiện theo quy định được Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành.

- Đối tượng áp dụng:

+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Quảng Ninh, bao gồm: Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành chính khác thuộc UBND thành phố; Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành chính khác thuộc UBND xã, phường, đặc khu; Cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh;

+ Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công.

- Quy định chính: UBND thành phố phân cấp thẩm quyền quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa hoặc định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa áp dụng đối với tài sản công chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa thuộc phạm vi quản lý cho cơ quan, tổ chức, đơn vị:

+ Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành chính khác thuộc UBND thành phố.

+ UBND các xã, phường, đặc khu.

Trên đây là Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do HĐND thành phố, UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố ban hành trong tháng 8 năm 2026, Sở Tư pháp xin thông báo./.


Tìm kiếm theo chuyên mục - nội dung - ngày tháng

Tin sở ban ngành

Lịch công tác trống

Tin tiêu điểm
Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 52954
Đã truy cập: 93465202

© Cổng thông tin điện tử thành phố Quảng Ninh

Giấy phép xuất bản: số 53/GP-TTĐT ngày 27/05/2015 - Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử - Bộ Thông tin và Truyền thông.

- Cơ quan chủ quản: Ủy ban Nhân dân thành phố Quảng Ninh.

- Cơ quan quản lý nhà nước và thường trực kỹ thuật: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Quản lý nội dung trang chủ: Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ninh.

- Quản lý nội dung các Cổng thành phần: Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức. 

Ghi rõ nguồn "Quảng Ninh Portal" khi phát hành lại thông tin từ  Website này.