Triển khai Kế hoạch cải cách hành chính năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

20/02/2023 15:29

Ngày 30/12/2022, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 3912/QĐ-UBND về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Ninh năm 2023. Theo đó, nhiệm vụ đặt ra năm 2023 gồm các nhóm nhiệm vụ sau:

 

Một là về công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính, UBND tỉnh chỉ đạo: (1). Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung cải cách hành chính theo Quyết định số 3322/QĐ-UBND ngày 01/10/2022 của UBND tỉnh về Chương trình cải cách hành chính tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020-2030; triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu theo Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 09/4/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đẩy mạnh cải cách hanh chính, cải thiên môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Nghị quyết số 124/NQ-HĐND ngày 04/12/2022 về một số giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh gắn với chuyển đổi số tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. (2). Phân công rõ trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm. Đồng, thời, định kỳ tổ chức đánh giá việc thực hiện ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành nhằm tăng cường trách nhiệm, vai trò của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương của cán bộ, công chức, viên chức trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao. (3). Đổi mới nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác theo dõi, đánh giá Chỉ số cải cách hành chính, Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đốị với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh, Chỉ số hiệu quả quản trị cấp huyện tỉnh Quảng Ninh đối với các sở, ngành, địa phương thuộc tỉnh bảo đảm toàn diện, khách quan, phản ánh đầy đủ, đa chiều kết quả công tác cải cách hành chính trên địa bàn tinh.(4). Chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra giám sát, đôn đốc các cơ quan, đơn vị địa phương, nhất là người đứng đầu trong việc triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính; Kịp thời có hình thức biểu dương, khen thưởng các cơ quan, đơn vị địa phương, các cá nhân, tổ chức thực hiện tốt và xử lý nghiêm các trường hợp thiếu trách nhiệm, có hành vi, thái độ nhũng nhiễu, gây phiền hà, làm ảnh hưởng đến hiệu quả cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. (5). Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, nội dung CCHC; các chủ trương, chính sách liên quan đến CCHC; kết quả đạt được trong CCHC đến mọi người dân, doanh nghiệp bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú. (6). Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp; tạo điều kiện thuận lợi để người dân, tổ chức tham gia, giám sát thực hiện công tác cái cách hành chính.

Hai là về cải cách thể chế: UBND tỉnh chỉ đạo tiếp tục thực hiện tốt các nhiệm vụ: (1). Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật, bảo đảm đúng quy trình, tính hợp hiến, hợp pháp, đông bộ và khả thi. Đây mạnh ứng dụng công nghệ thồng tin thắm định dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm tính kết nối, liên thồng và hiệu quả. (2). Chủ động rà soát hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, kịp thời kiến nghi sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới các văn bản phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước và bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiên tại địa phương.(3). Thực hiện tốt các hoạt động theo dõi thi hành pháp luật và kịp thời xử lý và kịp thời kiến nghị xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh bảo đảm đúng quy định của pháp luật.(4). Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng kiểm tra xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt tập trung vào việc rà soát các văn bản do Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các cấp ban hành với các quy định của Hiến pháp năm 2013, Luật Ban hành vãn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương. (5). Thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật thồng qua tăng cường ứng dụng công nghệ thồng tin và số hóa công tác phổ biến giáo dục pháp luật. (6). Tăng cường công tác rà soát, xây dựng, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm hồ trợ, tạo điêu kiện thu hút nguồn lực, thu hút các nhà đầu tư, doanh nghiệp hàng đầu ở trong và ngoài nước đầu tư vào Quảng Ninh; chính sách thu hút doanh nhân giỏi, nhân lực chất lượng cao đển đầu tư kinh doanh và sinh sống tại tỉnh; chính sách hồ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Ba là về cải cách thủ tục hành chính, Tỉnh chỉ đạo: (1). Thực hiện đầy đủ, kịp thời việc cập nhật công bổ, công khai, minh bạch thủ tục hành chính dưới nhiều hình thức, nhất là môi trường mạng, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyên và nhân dân kiểm tra, giám sát việc giai quyết thủ tục hành chính (TTHC) dễ dàng, mọi lúc mọi nơi. Duy trì việc cập nhật TTHC vào Cơ sở dữ liệu quổc gia (chậm nhất là trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố). (2). Tổ chức rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến người dân doanh nghiệp, bảo đảm các thủ tục hành chính mới ban hành phải đơn giản dễ hiểu, dễ thực hiện; đơn giản hóa thành phần hồ sơ giải quyết, lại bỏ các mẫu tờ khai, đơn có nội dung trùng lặp thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyêt của tỉnh. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan trong việc kiến nghị UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các thủ tục hành chính khồng còn phù hợp thiếu tính khả thi thuộc thẩm quyền ban hành của tỉnh.(3). Tiếp tục tập trung rà soát, cắt giảm tối đa và đơn giản hóa các thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, cấp phép đầu tư, nhất là lĩnh vực đầu tư công, xây dựng tài nguyên, môi trường, đất đai... Giảm thời gian thực hiện các thủ tục thuế hải quan, kiểm tra, thồng quan, xuất, nhập khẩu hàng hóa, xuất, nhập cảnh, kiểm dịch' kiên quyết loại bỏ các rào cản bất hợp lý, các chi phí khồng chính thức.(4). Rà soát tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính dựa trên đánh giá sự phù hợp của quy định thủ tục hành chính để thực hiện trên môi trường điện tử; khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu và sổ hóa hồ sơ, giây tờ, liên thồng điện tử giữa các cơ quan trong quá trình xem xét, giải quyết thủ tục hành chính để tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên cổng dịch vụ công quốc gia, cổng dịch vụ công của tỉnh.(5). Thực hiện giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; chuẩn hóa điện tử hóa quy trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ; trao đổi trên môi trường mạng; sổ hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính để nâng cao tính công khai, minh bạch, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí. Tiếp nhận, xử lý và trả lời kịp thời những phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính trên cổng dịch vụ công quốc gia, cổng dịch vụ công của tỉnh và các hình thức khác. (6). Đẩy mạnh phân cấp trong giải quỵết thủ tục hành chính theo hướng cấp nào đủ năng lực, sát cơ sở thì giao giải quyết, bảo đảm đúng quy định và nguyên tắc quản lý, khồng để tình trạng nhiều tầng nấc, kéo dài thời gian giải quyết và gây nhũng nhiễu, tiêu cực, phiền hà. Giảm tối đa tỷ lệ trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính, nghiêm túc thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan, đơn vị, địa phương. (7). Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; kiểm tra, giám sát, thanh tra gắn với trách nhiệm của chính quyền địa phương và người đứng đầu trong triển khai thực hiện cải cách thủ tục hành chính ở địa phương, đơn vị. Thực hiện kiểm tra đột xuất về giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Hành chính công các cấp và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã. Nghiêm túc xử lý các cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu, tiêu cực hoặc xử lý hồ sơ công việc không theo đúng quy định.

Bốn là về cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước:(1). Hoàn thiện và triển khai Đề án “Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện tổ chức bộ máy hệ thống chính trị tỉnh Quảng Ninh theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực, uy tín ngang tầm nhiệm vụ giai đoạn 2022-2025”. (2). Thường xuyên rà soát, bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, mối quan hệ công tác của các tổ chức, cơ quan, đơn vị. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của ủy ban nhân dân các cấp theo hướng sâu sát, cụ thể, thực hiện phương châm: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ quy trình, rõ thời gian hoàn thành và rõ hiệu quả.(3). Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập (trong đó chú trọng khối y tế, giáo dục-đào tạo và lao động-xã hội); nâng cao năng lực quản trị của các đơn vị sự nghiệp công lập đã tự chủ về chi thường xuyên và chi đầu tư; phấn đấu mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục công lập đạt tối thiểu 99%. (4). Đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu, mỗi nhiệm vụ chỉ giao cho một cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm, xác định rõ trách nhiệm tập thể gắn với đôn đốc kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền cho cấp dưới trực tiếp, chính quyền địa phương quyết định hoặc thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực trên địa bàn quản lý, phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện, khả năng của chính quyên địa phương. (5). Sắp xếp cấp phó trong các cơ quan, đơn vị theo đúng quy định của Trung ương. (6). Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thồng tin, nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành, thúc đẩy toàn diện việc xử lý hồ sơ, công việc trên môi trường mạng, thực hiện hiệu quả mô hình cơ quan nhà nước, phòng họp khồng giây tờ.

Năm là về cải cách chế độ công vụ, năm 2023, cơ quan quản lý hành chính nhà nước cấp tỉnh chỉ đạo:(1). Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; nâng cao đạo đức công vụ thồng qua tuyên truyền, bồi dưỡng, kiểm tra, giám sát quá trình thực thi công vụ; để cao trách nhiệm và đạo đức công vụ, trách nhiệm xã hội, siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong chỉ đạo, điều hành và thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức. (2). Đổi mới phương pháp, quy trình đánh giá phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo hướng dân chủ, công khai, minh bạch, lượng hóa các tiêu chí đánh giá và đề cao trách nhiệm người đứng đầu.(3). Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, sắp xếp, bố trí, sử dụng cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ chủ chốt các cấp, cán bộ trẻ, cán bộ trình độ cao, cán bộ có trình độ công nghệ thồng tin tại các cơ quan, đơn vị, địa phương để làm chủ các ứng dụng mới. (4). Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo chức danh, nhất là cán bộ cấp phòng và cấp xã; bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ chuyên môn, lý luận ngoại ngữ, kiến thức hội nhập, văn hóa ứng xử của đội ngũ cán bộ trong thực thi công vụ. Cải thiện môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, cạnh tranh lành mạnh, tạo cơ hội phát triển, gắn kết, gắn bó, ổn định của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

Sáu là về cải cách tài chính công: (1). Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách, kết hợp đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp quản lý, điêu hành thu, chi ngân sách nhà nước. Công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản lý tài chính công từ cấp tỉnh tới cấp xã. Tăng cường công tác thanh tra, kiêm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong quản lý thu, chi ngân sách nhà nước gắn với trách nhiệm của người đứng đầu trong việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương tài chính ngân sách, bảo đảm công khai, minh bạch, không để xảy ra tham nhũng, tiêu cực, lãng phí và lợi ích nhóm. (2). Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cơ chế tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập, tăng cường phân cấp, tạo quyền chủ động cho đơn vị sự nghiệp công lập. Rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách nhà nước, các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí làm cơ sở cho việc ban hành đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan Trung ương và địa phương. (3). Thực hiện có hiệu quả cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công căn cứ vào chất lượng đầu ra hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; tạo sự cạnh tranh bình đẳng trong cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa dịch vụ sự nghiệp công. (4). Nâng cao hiệu quả thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chá và kinh phí đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước. (5). Đẩy mạnh cung ứng dịch vụ sự nghiệp công lập theo cơ chế thị trường, thúc đẩy xã hội hóa. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách tạo điều kiện đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường, nhất là y tế, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ...Ban hành các chính sách khuyến khích thành lập đơn vị sự nghiệp ngoài công lập (giáo dục và đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ). Chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập sang mô hình tự chủ hoàn toàn cả về chi đầu tư, chi thường xuyên.

Bảy là về xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số: (1). Thường xuyên nâng cấp, hoàn thiện cổng dịch vụ công và hệ thống một cửa điện tử tỉnh, tích hợp với các hệ thống giải quyết thủ tục hành chính của các Bộ, ban, ngành Trung ương, đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu với Công dịch vụ công quốc gia, bảo đảm 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện cung cấp thành dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động. (2). Số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính và toàn bộ văn bản chỉ đạo điều hành, quản lý, lưu trư hồ sơ của các cơ quan đảng, nhà nước, tổ chức, đoàn thể; xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian, cơ sở dữ liệu nên tảng, chuyên ngành và sử dụng dữ liệu hiệu quả trong hoạt động của hệ thống chính trị và phát triển kinh tế - xã hội. Đển hết năm 2023 hoàn thành 08 cơ sở dữ liệu nên tảng quan trọng của tỉnh, gồm: Đất đai; cán bộ, công chức, viên chức; Y tế; Giáo dục; Quy hoạch; Du lịch; Đầu tư công; Giao thông…

Từ những nhiệm vụ định hướng trên, Ban Dân tộc tỉnh Quảng Ninh đã cụ thể hóa bằng Kế hoạch số 04/KH-BDT ngày 16/01/2023 với 07 nhóm nhiệm vụ rất cụ thể, rõ việc, rõ thời hạn thực hiện, hoàn thành. So với năm 2022, các nhóm nhiệm vụ năm nay hướng sâu vào chuyển đổi số trên các nhiệm vụ, ngày càng minh bạch trên nền công nghệ số./.

BTV. Huy Thành


Tìm kiếm theo chuyên mục - nội dung - ngày tháng

Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 14
Đã truy cập: 1196638