I - PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1- Tăng trưởng kinh tế:
Bước vào năm 2013, nền kinh tế Quảng Ninh tiếp tục gặp phải nhiều khó khăn và thách thức:
Tuy xuất khẩu than (sản lượng) tăng 38% so cùng kỳ nhưng tình hình sản xuất than chưa có chuyển biến nhiều: trong khi than sạch quý I/2012 tăng 0,7% so CK, cả năm 2012 giảm 7,4% so CK, quý I/2013 vẫn giảm ở mức 5,5% so CK (chỉ số IIP QI/2013 ngành khai khoáng 94,46%); trong khi khai thác than nói riêng và ngành khai khoáng nói chung lại là ngành chủ lực trong công nghiệp của Quảng Ninh (cơ cấu chiếm 39,6% trong tổng giá trị tăng thêm và chiếm 21,8% trong tổng sản phẩm theo giá hiện hành).
Nhiều sản phẩm thuộc công nghiệp chế biến chế tạo giảm so cùng kỳ như gạch nung (giảm 12,5%), đóng mới tàu (giảm 0,9%), thủy sản chế biến (giảm 40,4%), quần áo may sẵn (giảm 9,3%), giầy xuất khẩu (giảm 12%) ;
Tổng vốn đầu tư phát triển ước quý I/2013 giảm 10,7% so CK;
Chính vì vậy, mặc dù một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu như xi măng,.. tăng và đặc biệt điện sản xuất tăng 26,8% so CK chỉ đưa được giá trị tăng thêm theo giá so sánh 1994 khu vực công nghiệp – xây dựng đạt 1.942,5 tỷ đồng, tăng 1,8% so CK ; chiếm tỷ trọng 55,1% cơ cấu kinh tế của Tỉnh.
Dịch vụ lưu trú, ăn uống tăng 35,1% (trong đó, dịch vụ ăn uống tăng 73,2%), các hoạt động dịch vụ khác ngoài khu vực hưởng ngân sách Nhà nước tăng 49,46% cũng chỉ đưa được khu vực dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng 10%, giá trị tăng thêm đạt 1.669,5 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 40,1% cơ cấu kinh tế của tỉnh. Đây là mức tăng trưởng và cơ cấu kinh tế không như dự báo ban đầu về khu vực III do sự suy giảm đột ngột của một số ngành chủ lực của khu vực này: Nếu như Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ QI/2012 tăng 31,5% so CK, thì QI/2013 chỉ tăng 15,57% so CK (trong đó Tổng mức bán lẻ hàng hóa chỉ tăng 9,6%); Doanh số cho vay của Ngân hàng tăng 4,8% so CK; Tổng chi ngân sách Nhà nước địa phương quý I/2012 tăng tới 45,7% thì quý I/2013 chỉ còn 7%. Doanh thu vận tải tăng 9%, trong khi doanh thu vận tải quý I/2012 tăng 25,1%...
Duy có khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp – thủy sản đạt 164,9 tỷ đồng, tăng 5,2% do hiệu quả từ việc chuyển đổi cơ cấu giống vật nuôi cây trồng và thuận lợi của thời tiết.
Kết quả: Tổng sản phẩm trên địa bàn Quảng Ninh theo giá so sánh 1994 ước QI/2013 đạt 3.776,9 tỷ đồng .Tốc độ tăng trưởng kinh tế quý I/2013 đạt 5,5%, trong khi quý I/2012 đạt 7,5%, cả năm 2012 đạt 7,4%.
2- Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.
2.1. Sản xuất nông nghiệp:
Trồng trọt:
Thời tiết đầu xuân năm 2013 tương đối thuận lợi cho sản xuất nông nghiêp. Tính đến ngày 19/2 diện tích gieo trồng toàn tỉnh đạt được 18.107,2 ha bằng 108,3% so cùng kỳ.
Trong đó: Diện tích lúa 9.767ha bằng 116,2% cùng kỳ; Cây ngô 1.230 ha bằng 50,4% cùng kỳ; Cây khoai lang 1.036 ha bằng 65,8% cùng kỳ; Cây khoai tây 214 ha bằng 61,6% cùng kỳ; Cây lạc 76,8 ha bằng 91,8% cùng kỳ; Cây tương 16,8 ha bằng 28,3% cùng kỳ; Cây rau xanh 5.413 ha bằng 147,4% cùng kỳ; Cây khác 354 ha bằng 232% cùng kỳ. Toàn tỉnh đã gieo được 497 ha mạ bằng 97% cùng kỳ. Toàn tỉnh đang phấn đấu đến cuối tháng 2 sẽ kết thức gieo cấy vụ này.
*Chăn nuôi:
Từ đầu năm đến nay tình hình dịch bệnh gia súc gia cầm trên địa bàn tỉnh tương đối ổn định. Người chăn nuôi đã chủ động tái đàn, mở rộng sản xuất chăn nuôi.
Do công tác phòng chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm được các địa phương triển khai một cách nghiêm túc, có hiệu quả nên không trên địa bàn toàn tỉnh không xẩy ra ổ dịch bệnh nào, chỉ xuất hiện lẻ tẻ một số bệnh như dịch tả, phó thương hàn, đóng dấu lợn.
Các cơ quan chức năng thường xuyên bố trí cán bộ theo dõi, giám sát dịch bệnh, các huyện, xã vẫn tiếp tục chỉ đạo các hộ dân tăng cường phòng chống dịch bệnh, chuồng trại luôn luôn phải được vệ sinh sạch sẽ, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa. Những ngày rét đậm, rét hại không được thả gia súc ra ngoài, cách ly những con bị ốm để chăm sóc, những con chết phải tiêu huỷ ngay, đồng thời phun thuốc khử trùng để tránh lây lan sang các con khác.
Để hạn chế dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm, các địa phương tiếp tục tổ chức tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát vận chuyển gia súc, gia cầm từ tỉnh ngoài và biên giới vào tỉnh.
Kết quả tiêm phòng các loại văcxin đến ngày 15/3/2013 như sau:
- Văcxin LMLM gia súc: 1.139 liều
- Văcxin THT trâu bò: 425 liều
- Văcxin LMLM lợn các loại: 35.153 liều
- Văcxin gia cầm khác: 16.792 liều
- Văcxin cúm gia cầm: 18.143 liều
- Văcxin tai xanh: 3.683 con
Để làm tốt công tác điều tra chăn nuôi thời điểm 01/4/2013, Cục Thống kê đã có công văn gửi tới các huyện hướng dẫn điều tra chăn nuôi thời điểm 01/4/2013. Theo nhận định đàn lợn 01/4/2013 sẽ giảm so với cùng kỳ. Nguyên nhân là do nhu cầu tiêu dùng trong dịp Tết Nguyên Đán.
2.2. Sản xuất lâm nghiệp:
Trong quý I lễ phát động trồng cây trong dịp tết Nguyên đán Quý Tỵ được tổ chức ở hầu hết các huyện, thị xã, thành phố trong toàn tỉnh. Hưởng ứng tết trồng cây đời đời nhớ ơn Bác Hồ đến nay toàn tỉnh đã trồng được hơn 34 nghìn cây các loại các loại.
Trồng rừng tập trung trong quý ước đạt 1.960 ha, bằng 136,1% cùng kỳ; trồng được 269 nghìn cây phân tán bằng 81,5% cùng kỳ; khai thác gỗ trong quý ước đạt 72.600m3 bằng 250,1% cùng kỳ; khai thác nhựa thông đạt 265 tấn bằng 88,3% cùng kỳ. Cũng trong quý I/2013 khai thác được 1.700 tấn nguyên liệu giấy bằng bằng 85,43% cùng kỳ và 760 nghìn cây tre dóc các loại bằng 99.35% cùng kỳ. Hiện nay các đơn vị và các hộ dân đang tiếp tục triển khai trồng rừng.
Công tác phòng chống cháy rừng được thường xuyên kiểm tra, giám sát nên trong quý không có vụ cháy rừng nào xảy ra trên địa bàn
2.3. Sản xuất thủy sản:
Thời tiết tương đối thuận lợi cho việc nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản. Tổng sản lượng thuỷ sản trong quý ước đạt 17.260 tấn, tăng 417tấn và bằng 102,5% so cùng kỳ
Trong đó: Sản lượng khai thác đạt 11780 tấn tăng 35 tấn và bằng 100,3% cùng kỳ; Sản lượng nuôi trồng đạt 5480 tấn tăng 383 tấn và bằng 107,5% so cùng kỳ.
Các hộ nuôi trồng thuỷ sản đang tiến hành cải tạo ao đầm chuẩn bị cho việc thả giống vụ xuân hè.
3. Sản xuất công nghiệp:
Quý I/2013 sản xuất công nghiệp Quảng Ninh gặp nhiều khó khăn: mưa phùn, sương mù, nghỉ Têt Nguyên đán kéo dài đã làm giảm nhiều sản phẩm chủ yếu như than, thủy sản chế biến, gạch nung ...chỉ số sản xuất toàn ngành 96,56% so với cùng kỳ năm trước; giảm chủ yếu ở ngành khai khoáng 94,46%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 102,38%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí đạt 124,48%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải đạt 102,77%. Chỉ số tồn kho tháng 2 bằng 125,72% so tháng trước.
Kết quả QI/2013, giá trị sản xuất công nghiệp theo giá cố định 1994 đạt 6.966,8 tỷ đồng, bằng 21,6% KH năm và bằng 101,6% so CK. Trong đó:
Khu vực kinh tế Nhà nước: đạt 4.983 tỷ đồng, bằng 101,9% so CK;
Công nghiệp khai thác mỏ: đạt 3.014,4 tỷ đồng, bằng 94,5% so CK;
Than nguyên khai bằng 93,1% so cùng kỳ; Than sạch các loại ước bằng 94,5 % so cùng kỳ và bằng 23,6 %KH năm; Than tiêu thụ tăng 17% so cùng kỳ.
Gạch nung bằng 87,5 % so cùng kỳ và bằng 20,1 % so KH; Đóng mới tàu bằng 16,2% so KH và bằng 99,1% so CK; Xi măng các loại đạt bằng 24% so KH và tăng 112,9 % so cùng kỳ; Clanke bằng 34,5 % so KH và bằng 120,8 % so CK; Bia các loại bằng 3,2% so KH và giảm 12% so CK; Dầu thực tăng 15,7 % so cùng kỳ và bằng 12,3 % so KH; Thủy sản chế biến bằng 9,5 % so KH và bằng 59,6 % so CK; Bột mỳ các loại tăng 9,3 % so cùng kỳ và bằng 23,5 % so KH; Quần áo may sẵn bằng 20,5% KH và bằng 90,7% so CK; Giầy xuất khẩu bằng 88% so CK.
Điện sản xuất ra tăng 26,8% so CK, bằng 31,5% so KH; Điện lên lưới tăng 29,7% so CK; Điện phân phối tăng 2,7% so CK.
4. Bán lẻ hàng hóa, hoạt động các ngành dịch vụ:
4.1. Tổng mức bán lẻ hàng hoá
Trong khi nền kinh tế chưa phục hồi, nhiều doanh nghiệp sản xuất còn sản xuất cầm chừng, người tiêu dùng cũng dè dặt hơn trong chi tiêu đối với những hàng xa xỉ phẩm (tổng mức bán lẻ hàng hóa khác chỉ bằng 91,2% so CK, phương tiện đi lại bằng 92,1% so CK); bất động sản vẫn tiếp tục đóng băng, xây dựng không có chuyển biến tích cực, cả nhà nước , tư nhân đều cắt giảm đầu tư cho xây dựng dẫn đến bán lẻ hàng hóa gỗ, VLXD chỉ đạt 81% so CK. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ bằng 23,44%KH và tăng 15,57% so CK (QI/2013 tăng 31,5% so CK); trong đó tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng 9,6%, các thành phần kinh tế đều tăng duy có thành phần kinh tế tư nhân giảm 10,75 đã phản ánh rõ đây là thành phần kinh tế đang gặp khó khăn nhất trong nền kinh tế về cả nguồn vốn và thị trường, cần được Nhà nước quan tâm hơn nữa, tăng cường chính sách hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong thời gian tới đây để thúc đẩy phát triển kinh tế toàn tỉnh. Về các nhóm hàng so cùng kỳ: Hàng may mặc tăng 17%, lương thực thực phẩm tăng 20,3%, nhiên liệu khác tăng 64,3%. Các nhóm hàng giảm: phương tiện đi lại giảm 7,9%, gỗ và VLXD giảm 19%.
4.2. Dịch vụ lưu trú ăn uống:
Ước tháng QI/2013 dịch vụ lưu trú, ăn uống tăng 35,1% so CK;
Phân theo loại hình kinh tế:
Kinh tế Nhà nước 854,7 tỷ đồng, bằng 105,7% CK
Kinh tế ngoài Nhà nước đạt 599,6 tỷ đồng, bằng 230% CK
Kinh tế có vốn ĐTNN đạt 20,2 tỷ đồng, bằng 89,4% so CK
Trong tổng số 2.859.000 lượt khách du lịch đến Quảng Ninh 3 tháng đầu năm (bằng 108% CK), khách quốc tế: 775.000 lượt, bằng 98% so với cùng kỳ. Tổng doanh thu du lịch 3 tháng đầu năm ước đạt 1.264 tỷ đồng, tăng 14% so CK.
4.3.Vận tải
Doanh thu vận tải
Ước QI/2013 tăng 9 % so CK (Trong đó: Vận tải hàng hóa đường bộ tăng 8,1%;Vận tải hàng hóa đường thủy tăng 8,8%; Kinh tế Nhà nước tăng 11,3%; Ngoài Nhà nước tăng 8,5%; Khu vực có vốn ĐTNN tăng 6,2%)
Vận tải hàng hóa
Khối lượng vận tải hàng hóa ước QI /2013 bằng 25,4%KH năm và tăng 8,7% so CK (Trong đó: đường bộ tăng 9,7%, đường sông tăng 6,2%, đường biển tăng 7,3%)
Khối lượng luân chuyển vận tải hàng hoá ước QI/2013 bằng 28,2%KH năm và tăng 9,6% so CK (Trong đó: đường bộ tăng 10%, đường sông tăng 6,9%, đường biển tăng 9,2%).
Vận tải hành khách
Khối lượng vận chuyển hành khách ước QI /2013 bằng 25,8%KH năm và tăng 10% CK (Trong đó: đường bộ tăng 10,3%, đường sông tăng 8,2%, đường biển tăng 8,5%).
Khối lượng luân chuyển hành ước QI /2013 bằng 26,9%KH năm và tăng 11% so CK (Trong đó: đường bộ tăng 11,1%, đường sông tăng 9,9%, đường biển tăng 10,4%);
4.4.Hoạt động thông tin và truyền thông:
Trong quýI/2013, các dịch vụ bưu chính, viễn thông hoạt động ổn định.
Sản lượng Bưu phẩm thường đi, đến trong nước và Quốc tế đạt tăng 23% so CK; Bưu kiện thường đi, đến từ liên tỉnh, quốc tế tăng 5% so CK; Bưu gửi, hàng gửi chuyển phát nhanh các loại đi đến trong và ngoài nước giảm 12% so CK; Thư, điện chuyển tiền từ liên tỉnh, quốc tế đi đến đạt giảm 4% so CK; Số tiền chuyển giảm 22% so CK; Doanh thu tăng 36% so CK
Số thuê bao điện thoại phát triển trong quý I/2013 ước đạt 109.233 thuê bao (Trong đó, điện thoại cố định có dây 466 thuê bao, điện thoại cố định không dây 678 thuê bao, điện thoại di động trả sau 4.939 thuê bao, điện thoại di động trả trước 103.150 thuê bao). Tổng số thuê bao điện thoại trên toàn tỉnh tính đến nay là 1.651.557 thuê bao. Số thuê bao Internet phát triển trong quý I/2013 đạt 5.724 thuê bao (Trong đó, thuê bao Internet băng thông rộng xDSL 5.475 thuê bao, thuê bao internet truy nhập qua hệ thống cáp quang (FTTH) 249 thuê bao). Tổng số thuê bao Internet trên toàn tỉnh tính đến nay là 96.044 thuê bao, đạt tỉ lệ 8,7 thuê bao/100 dân.
Hoạt động Báo chí - Xuất bản ổn định, nề nếp và có hiệu quả, các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh tuân thủ đúng tôn chỉ, mục đích và hoạt động theo đúng nội dung định hướng tuyên truyền: trong quý phát hành 2,464 nghìn tờ tăng 2% so CK.
Ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin: Cổng thông tin điện tử, Hệ thống thư điện tử, Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến của tỉnh hoạt động ổn định và phát huy hiệu quả.
Cổng thông tin điện tử của tỉnh hoạt động ổn định với 59 kênh thành phần và 14 liên kết website. Hệ thống thư điện tử của tỉnh thường xuyên cập nhật bổ sung hộp thư điện tử cho cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh. Đến nay, có tổng số 6.149 hộp thư với 111 nhóm người dùng.
II. ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ
1- Giá và Chỉ số giá tiêu dùng
Giá cả trong Quý I/2013 tương đối ổn định. Tại các địa phương trong tỉnh, giá các mặt hàng thiết yếu, phục tết năm nay so với năm 2012 ít biến động, không có tình trạng thiếu hàng. Tháng 3 tình hình giá cả thị trường vẫn giữ ở mức tương đối ổn định, nhiều mặt hàng tăng giá trong dịp tết đã giảm trở lại như thịt mông sấn giảm 5,53%, thịt bò bắp giảm 2,54%, gà mái ta giảm 3,91%, giò lụa giảm 2,95%, dầu ăn giảm 1,54%, và các loại hoa quả, rau xanh đều giảm giá trở lại bình thường so với tháng 2.
Chỉ số giá tháng 3 so với tháng trước: Chỉ số chung 99,96% , trong đó thực phẩm: 99,58%, đồ uống và thuốc lá 99,96%, may mặc mũ nón giày dép 99,97%, Nhà ở điện, nước và VLXD 99,95%
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 03/2013 so cùng kỳ năm trước:
Chỉ số chung tăng 5,52%, tăng mạnh nhất là Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 13,48%; Thuốc và dụng cụ y tế tăng 10,81%; May mặc, mũ, nón, giày, dép tăng 9,18%; Giao thông tăng 8,7%; Văn hóa giải trí và du lịch tăng 9,03%; Nhóm thực phẩm và bưu chính viễn thông giảm...
Chỉ số giá tiêu dùng bình quân QI/2013 so cùng kỳ năm trước:
Chỉ số chung tăng 5,78%, tăng mạnh nhất là Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 13,63%; Thuốc và dụng cụ y tế tăng 10,91%; May mặc, mũ, nón, giày, dép tăng 9,41%; Giao thông tăng 9,21%; Văn hóa giải trí và du lịch tăng 9,18%; Nhóm giáo dục và thực phẩm tăng thấp; đặc biệt có nhóm hàng lương thực, bưu chính viễn thông giảm so cùng kỳ...
Giá Vàng: Chỉ số giá vàng tháng 03/2013 bằng 98,98% so với tháng trước, bằng 98,77% so cùng kỳ; bình quân QI/2013 so cùng kỳ 99,71%
Giá Đô la Mỹ: Chỉ số giá Đô la Mỹ tháng 03/2013 bằng 100,03% so tháng trước, bằng 99,71% so cùng kỳ; bình quân QI/2013 so cùng kỳ 99,31%.
2. Hoạt động đầu tư, xây dựng
Tổng vốn đầu tư phát triển ước quý I/2013 giảm 10,7% so CK, trong đó Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước giảm 12,6% so CK, vốn ngoài nhà nước giảm 3,8% so CK, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm 31% so CK.
Giá trị sản xuất xây dựng theo giá so sánh 2010 trên địa bàn Quảng Ninh giảm 9,9% so CK, trong đó Kinh tế ngoài Nhà nước giảm 9,2%, Công trình nhà để ở giảm 10,3% so CK.
3. Hoạt động Tài chính tín dụng
3.1. Thu, chi Ngân sách Nhà nước:
* Thu ngân sách:
- Tổng thu NSNN trên địa bàn (bao gồm các khoản để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước) ước thực hiện 03 tháng đạt 16% dự toán năm, bằng 75% so cùng kỳ.
Trong đó:
+ Thu về hoạt động XNK ước thực hiện 03 tháng đạt 13% dự toán năm, bằng 69% so với cùng kỳ.
+ Tổng thu nội địa (phần cân đối ngân sách) ước thực hiện 03 tháng đạt 21% dự toán năm, bằng 81% so cùng kỳ. Trong đó thu ngân sách địa phương ước thực hiện bằng 21% dự toán năm, bằng 81% so cùng kỳ.
+ Các khoản thu để lại quản lý qua ngân sách nhà nước ước thực hiện bằng 30% so với dự toán.
Kết quả thực hiện một số khoản thu chủ yếu:
Thu từ Kinh tế quốc doanh:
Số thu NSNN từ kinh tế quốc doanh ước thực hiện: đạt 19% dự toán năm, bằng 69% so cùng kỳ. Trong đó: ngân sách địa phương được hưởng đạt 18% dự toán bằng 67% so với cùng kỳ.
Thu ngoài quốc doanh:
Ước thực hiện 03 tháng: đạt 23% dự toán, bằng 108% so cùng kỳ. Trong đó: ngân sách địa phương được hưởng đạt 23% dự toán bằng 107% so với cùng kỳ.
Thu phí và lệ phí:
Ước thực hiện 03 tháng đạt 33% dự toán năm, bằng 118% so cùng kỳ.
Thu tiền cấp quyền sử dụng đất:
Ước thực hiện 03 tháng đạt 35% dự toán năm, bằng 180% so cùng kỳ.
*Về chi ngân sách: Chi ngân sách địa phương ước thực hiện 03 tháng (bao gồm cả số chi tạm ứng XDCB năm trước chuyển sang): đạt 27% dự toán năm. Trong đó: Chi ngân sách tỉnh ước thực hiện đạt 27% dự toán năm.
Chi đầu tư phát triển:
+ Chi đầu tư phát triển ước thực hiện 03 tháng đạt 30% dự toán. Trong đó: Ngân sách tỉnh ước thực hiện đạt 21% dự toán.
Chi thường xuyên:
Tổng chi thường xuyên ước thực hiện đạt 15% dự toán. Trong đó: Ngân sách tỉnh ước thực hiện đạt 11% dự toán.
3.2. Hoạt động ngân hàng
Tổng nguồn vốn hoạt động dự kiến đến 31/3/2013 tăng 18% so CK. Trong đó:
- Vốn huy động tại địa phương dự kiến đến 31/3/2013 tăng 26,7% so CK. Trong đó:
Phân theo nguồn vốn:
+ Tiền gửi tổ chức KT: tăng 31% so CK;
+ Tiền gửi tiết kiệm : tăng 28,1% so CK;
+ Phát hành GT có giá: tăng 151,9% so CK;
+ Vốn, tiền gửi khác: giảm 24,3% so CK;
Về hoạt động tín dụng:
- Doanh số cho dự kiến quý I/2013 giảm 12,8% so quý IV/2012; tăng 4,8% so cùng kỳ năm 2012.
- Doanh số thu nợ dự kiến quý I/2013 giảm 14,7% so quý IV/2012; và giảm 2,3% so cùng kỳ năm 2012.
Tổng dư nợ vốn tín dụng dự kiến đến 31/3/2013 tăng 16,7% so CK. Trong đó:
+ Dư nợ cho vay ngắn hạn tăng 21,7% so CK, chiếm tỷ trọng 46,3% tổng dư nợ; Dư nợ cho vay trung và dài hạn tăng 12,6% so CK, chiếm tỷ trọng 53,7% tổng dư nợ.
+ Cho vay bằng VND tăng 3,6% so với 31/12/2012 và chiếm 92,9% tổng dư nợ; dư nợ cho vay bằng ngoại tệ giảm 0,6% so với 31/12/2012 và chiếm 4% tổng dư nợ.
Các hoạt động dịch vụ ngân hàng khác:
- Dịch vụ thanh toán, ngân quỹ:
+ Tổng thu tiền mặt dự kiến quý I/2013 tăng 5,6% so quý IV/2012, giảm 0,9% so CK; tổng chi tiền mặt dự kiến quý I/2013 tăng 8,6% so quý IV/2012, giảm 1% so CK.
+ Tổng doanh số thanh toán dự kiến quý I/2013 tăng 2,8% so quý IV/2012. Trong đó thanh toán không dùng tiền mặt tăng 6,2%.
+ Thanh toán quốc tế dự kiến quý I/2013 tăng 8,7% so quý IV/2012.
+ Thanh toán biên mậu với Trung Quốc tăng 12,4% so quý IV/2012.
- Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ và vàng:
Tại Quảng Ninh có 11 chi nhánh TCTD được phép kinh mua bán vàng miếng tại 42 điểm giao dịch. Qua gần hai tháng hoạt động, các điểm giao dịch đã thực hiện nghiêm túc các quy định về hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng theo Nghị định 24/NĐ-CP của chính phủ và Thông tư số 16/2012/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Kết quả, các đơn vị đã mua vào 3.123 lượng và bán ra 4.032 lượng vàng miếng đáp ứng nhu cầu tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
4- Cân đối thương mại:
Xuất khẩu:
Ước tổng kim ngạch xuất khẩu QI/2013 tăng 5,3% so cùng kỳ và bằng 23,1 % so kế hoạch năm;
Dự tính kim ngạch xuất khẩu QI/2013 của 3 khu vực:
Khu vực kinh tế trung ương bằng 23% so KH và bằng 112,8% so CK .
Khu vực kinh tế địa phương bằng 29,5%KH và bằng 108,7% so CK; Khu vực này có các mặt hàng chủ yếu là hải sản, tùng hương, quần áo, gạch, ngói, cao su...
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bằng 19,4%KH và bằng 74,2% so CK.
Dự tính một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ước tính QI/2013: Than bằng 138,4% so CK, bằng 25,6% KH; Hải sản bằng 64,6% so CK và bằng 11,3% KH; Tùng hương bằng 138,6% so CK và bằng 20,2%KH; Quần áo bằng 144,7 % so CK và bằng 30% KH; Dầu thực vật bằng 219,8% so CK và bằng 24,4% KH; Giầy đạt bằng 101,9% so CK; Nến cây đạt bằng 20% KH và bằng 110,1% CK; Sợi hóa học bằng 72,4% CK, Dăm gỗ bằng 35,7% so KH và bằng 195,6% so CK; Giấy vàng mã bằng 140,8% so CK; Clanke bằng 22,3% KH và tăng 52,8% so CK ./....