I - PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1- Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.
1.1. Sản xuất nông nghiệp:
Trồng trọt:
Thời tiết đầu xuân năm 2013 tương đối thuận lợi cho sản xuất nông nghiêp. Tính đến ngày 19/2 diện tích gieo trồng toàn tỉnh đạt được 18.107,2 ha bằng 108,3% so cùng kỳ.
Trong đó: Diện tích lúa 9.767ha bằng 116,2% cùng kỳ; Cây ngô 1.230 ha bằng 50,4% cùng kỳ; Cây khoai lang 1.036 ha bằng 65,8% cùng kỳ; Cây khoai tây 214 ha bằng 61,6% cùng kỳ; Cây lạc 76,8 ha bằng 91,8% cùng kỳ; Cây tương 16,8 ha bằng 28,3% cùng kỳ; Cây rau xanh 5.413 ha bằng 147,4% cùng kỳ; Cây khác 354 ha bằng 232% cùng kỳ. Toàn tỉnh đã gieo được 497 ha mạ bằng 97% cùng kỳ. Toàn tỉnh đang phấn đấu đến cuối tháng 2 sẽ kết thúc gieo cấy vụ này.
*Chăn nuôi:
Cuối năm 2012, tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh ổn định. Người chăn nuôi đã chủ động tái đàn, mở rộng sản xuất chăn nuôi
Do công tác phòng chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm được các địa phương triển khai một cách nghiêm túc có hiệu quả, nên trong dịp tết Nguyên đán, trên địa bàn toàn tỉnh không xảy ra ổ dịch bệnh gia súc, gia cầm, chỉ xuất hiện lẻ tẻ một số bệnh dịch tả, phó thương hàn, đóng dấu lợn.
Các cơ quan chức năng bố trí cán bộ theo dõi, giám sát dịch bệnh thường xuyên. Các huyện, xã vẫn tiếp tục chỉ đạo các hộ dân tăng cường phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, vệ sinh, giữ ấm chuồng trại, những ngày rét đậm rét hại không được thả gia súc ra ngoài. Cách ly những con ốm để chăm sóc, những con chết phải tiêu huỷ kịp thời đồng thời phun thuốc khử trùng để tránh lây lan sang các con khác.
Trong tháng tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm tương đối ổn định. Tuy thời tiết có nhiều biến đổi, việc vận chuyển và giết mổ gia súc gia cầm gia tăng dịp trước và sau tết nguyên đán nhưng lượng gia súc, gia cầm ốm và chết không nhiều so với cùng kỳ năm trước, không có hiện tượng Trâu, Bò chết rét trên địa bàn tỉnh.
Các bệnh gia súc, gia cầm khác trong tháng xảy ra lẻ tẻ, cụ thể như sau:
1- Trâu bò: Tổng số ốm: 18 con, chết 01 con.
2- Lợn: Tổng số ốm: 2928 con, chết 314 con.
3- Gia cầm: Tổng số ốm: 2.129 con, chết 675 con.
Trong tháng, các địa phương tiêm vét lại các loại văc xin còn lại năm 2012. Kết quả cụ thể các loại văcxin trong tháng:
- Văc xin LMLM: 1.139 liều.
- Văc xin THT trâu bò: 425 liều.
- Văc xin tụ dấu, DT, PTHlợn: 9.709 liều. ;
- Văc xin Newcastle, THT gia cầm: 2.710 liều.
- Vắc xin cúm gia cầm: 4.789 liều. .
- Văc xin Tai xanh 3.683 con. .
Khử trùng tiêu độc: Được tiến hành thường xuyên tại các huyện, TX, TP trong tỉnh. Các Trạm Thú y đã thực hiện phun khử trùng tại chợ, các hộ chăn nuôi, giết mổ, buôn bán gia súc, gia cầm, các ổ dịch cũ, các xe vận chuyển gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh. Trong tháng các địa phương tiến hành tháng hành động tiêu độc khử trùng, đã sử dụng 377 lít hóa chất.
1.2. Sản xuất lâm nghiệp:
Lễ phát động trồng cây trong dịp tết Nguyên Đán Quý Tỵ được tổ chức ở hầu hết tất cả các huyện trong tỉnh. Tết trồng cây đời đời nhớ ơn Bác Hồ được coi như là việc làm thường xuyên đầu xuân của nhân dân tỉnh Quảng Ninh nhằm báo công với Bác. Nhờ công tác chuẩn bị cây giống tốt đầy đủ nên đến ngày 19/02 số cây trồng phân tán ước đạt 34 nghìn cây các loại.
Ước tính trong tháng 2 trồng đuợc 135 nghìn cây phân tán, trồng 350 ha rừng tập trung. Khai thác gỗ trong tháng 2 ước đạt 24.000m3 bằng 154,8% cùng kỳ chủ yếu là gỗ rừng trồng. Nguyên liệu giấy khai thác được 1.120 tấn bằng 106,66% cùng kỳ. Khai thác nhựa thông 80 tấn.
Công tác phòng chống cháy rừng được thường xuyên kiểm tra giám sát nên trong tháng không có vụ cháy rừng nào xảy ra trên địa bàn.
Thời tiết đầu năm có mưa nhỏ thuận lợi cho việc trồng rừng nên các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các hộ thành viên đang tranh thủ dọn rừng chuẩn bị mặt bằng, cây, con giống cho kế hoạch trồng rừng năm 2013.
Hiện nay các địa phương, các đơn vị đã sử lý thực bị 3.250ha rừng sản xuất để trồng rừng trong tháng 3-4/2013
1.3. Sản xuất thủy sản:
Để có sản phẩm phục vụ tết Nguyên Đán bà con ngư dân đã bám biển ra khơi đánh bắt thuỷ sản đến tận ngày giáp tết
Tổng Sản lượng thuỷ sản đến tháng 2 ước đạt 11.622 tấn, so cùng kỳ tăng 144 tấn, bằng 101,25 %.
Trong đó: Sản lượng thuỷ sản khai thác ước đạt 8.042 tấn, tăng so cùng kỳ 14 tấn, bằng 100,17%. Sản lượng nuôi trồng thu hoạch 3.580 tấn , so cùng kỳ tăng 130 tấn, bằng 103,7% cùng kỳ
Hiện nay các hộ thu hoạch xong đang tiến hành gia cố bờ bao, dọn vệ sinh và chuẩn bị cho thả giống vụ tiếp theo.
2. Sản xuất công nghiệp:
Do thời gian nghỉ Tết Nguyên đán dài hơn năm trước, nên hoạt động sản xuất công nghiệp tháng 2 giảm rõ rệt so với tháng 01(chỉ số sản xuất toàn ngành 71,63%) và so với cùng kỳ năm trước (chỉ số sản xuất toàn ngành 74,72%); giảm chủ yếu ở ngành khai khoáng (chỉ số sản xuất bằng 72,02% so với tháng trước và bằng 73,13% so cùng kỳ) và ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (chỉ số sản xuất bằng 61,69% so với tháng trước và bằng 73,32% so cùng kỳ).
Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá cố định 1994 tháng 02 ước đạt 2.002.228 triệu đồng bằng 75,1% so tháng trước, ước 2 tháng đầu năm 2013 đạt 4.668.582 triệu đồng, bằng 101,9% so CK 2012.
Tháng 02 năm 2013 so tháng trước:
Than sạch các loại ước đạt 2,7 triệu tấn, bằng 72 %; Than tiêu thụ đạt 2,9 triệu tấn, bằng 81,8 % so tháng trước;.
Gạch nung đạt 38,4 triệu viên, bằng 49,7 %; Đóng mới tàu đạt 14,4 nghìn tấn bằng 79,7 %; Xi măng các loại đạt 190 nghìn tấn bằng 74,2 %; Clanke đạt 318 nghìn tấn bằng 70,5 %; Bia các loại ước đạt 181 nghìn lit bằng 29,5 %; Dầu thực vật ước đạt 17,7 nghìn tấn bằng 51,7 %; Thủy sản chế biến ước đạt 87 tấn bằng 16,2 %; Bột mỳ các loại ước đạt 8 nghìn tấn bằng 48%; Quần áo may sẵn đạt 200 nghìn cái bằng 80,6 %; Giầy xuất khẩu đạt 200 nghìn đôi bằng 57 % so tháng trước;
Điện sản xuất ra đạt 992 triệu Kw bằng 93,3 %; Điện lên lưới đạt 972,2 triệu Kw bằng 86,9 %; Điện phân phối đạt 164 triệu kw bằng 100,3 %;
Cộng dồn 2 tháng năm 2013 so cùng kỳ:
Than nguyên khai đạt 7 triệu tấn, bằng 93,6% so cùng kỳ; Than sạch các loại ước đạt 6,6 triệu tấn, bằng 94,3 % so cùng kỳ và bằng 15,2 %KH năm; Than tiêu thụ đạt 6,5 triệu tấn, tăng 13,4 so cùng kỳ.
Gạch nung đạt 115,6 triệu viên, bằng 120,8 % so cùng kỳ và bằng 12,6 % so KH; Đóng mới tàu đạt 32,4 nghìn tấn, bằng 10,8% so KH và bằng 103,2% so CK; Xi măng các loại đạt 446 ngàn tấn, bằng 17,8% so KH và tăng 57,6 % so cùng kỳ; Clanke đạt 769 ngàn tấn bằng 24 % so KH và bằng 123,8 % so CK; Bia các loại ước đạt 795 ngàn lit, bằng 2,5% so KH và tăng 26,4% so CK; Dầu thực vật ước đạt 51,9 ngàn tấn, tăng 11,7 % so cùng kỳ và bằng 14,8 % so KH; Thủy sản chế biến ước đạt 623 tấn, bằng 13 % so KH và bằng 183,8 % so CK; Bột mỳ các loại ước đạt 24,7 ngàn tấn, tăng 16 % so cùng kỳ và bằng 14,1 % so KH; Quần áo may sẵn đạt 448 ngàn cái, bằng 13,6% KH và bằng 93,3% so CK; Giầy xuất khẩu đạt 551 nghìn đôi, bằng 138,4% so CK.
Điện sản xuất ra đạt 2.055,14 triệu Kw, bằng 126,3% so CK, bằng 19,6% so KH; Điện lên lưới đạt 2.090,3 triệu Kw bằng 130,9% so CK; Điện phân phối đạt 327,6 triệu kw bằng 114,4% so CK.
3. Bán lẻ hàng hóa, hoạt động các ngành dịch vụ:
3.1. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ ước tháng 02/2013 đạt 3.520,6 tỷ đồng, tăng 2,2% so tháng trước, tăng 16,26% so CK; ước 2 tháng đạt 6.965,5 tỷ đồng, bằng 15,65%KH năm và tăng 16,26% so với cùng kỳ; trong đó, kinh tế nhà nước tăng 2,86%; kinh tế tập thể tăng 17,64%; kinh tế tư nhân tăng 23,35%; kinh tế cá thể tăng 19,62%, kinh tế có vốn ĐTNN tăng 14,46%.
* Tổng mức bán lẻ hàng hoá:
Năm 2013, Tết Nguyên đán nằm trong tháng 2, nhu cầu về hàng hóa của nhân dân cao, đồng thời nguồn cung hàng hóa dồi dào, phong phú là nguyên nhân chủ yếu đẩy Tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng mạnh.
Tổng mức bán lẻ hàng hoá ước tháng 02/2013 đạt 2.668,17 tỷ đồng, tăng 2,3% so tháng trước; ước 2 tháng đạt 5.276,15 tỷ đồng, tăng 10,2% so với cùng kỳ; trong đó, kinh tế nhà nước tăng 40,2%; kinh tế tập thể bằng 118,7%; kinh tế tư nhân bằng 89,7%; kinh tế cá thể tăng 18,7%. So cùng kỳ: Hàng may mặc tăng 18,6%, lương thực thực phẩm tăng 18,4%, nhiên liệu khác tăng 32,5%. Các nhóm hàng giảm: phương tiện đi lại giảm 36,2%, gỗ và VLXD giảm 28,1%.
3.2. Dịch vụ lưu trú ăn uống:
Ước tháng 02/2013 dịch vụ lưu trú, ăn uống đạt 496,3 tỷ đồng, bằng 101,7% so tháng trước; ước cộng dồn 2 tháng đạt 984,1 tỷ đồng bằng 135,1% so CK;
Phân theo loại hình kinh tế:
Kinh tế Nhà nước 566,5 tỷ đồng, bằng 104,9% CK
Kinh tế ngoài Nhà nước đạt 401,8 tỷ đồng, bằng 230,5% CK
Kinh tế có vốn ĐTNN đạt 15,8 tỷ đồng, bằng 113,8% so CK
Tết Nguyên đán Quý Tỵ 2013 là một trong những tết Nguyên đán Quảng Ninh đón lượng khách du lịch tới thăm đông nhất, chủ yếu là khách quốc tế. Trong tổng số 1.236.800 lượt khách du lịch đến Quảng Ninh trong tháng 2, có 273.000 lượt khách lưu trú.
Các khách sạn, nhà nghỉ đón tiếp khách chu đáo, tổ chức cho khách đón giao thừa thể hiện nét đẹp văn hóa du lịch Quảng Ninh.
Ước 2 tháng đầu năm Quảng Ninh đón tiếp 1.721.000 lượt khách du lịch, bằng 22,9%KH năm và bằng 90% CK (giảm chủ yếu ở khách tham quan di tích (tháng 2 bằng 79% so CK 2012), do Tết Nguyên đán 2013 nằm trong tháng 2). Tổng doanh thu du lịch ước 2 tháng đạt 827 tỷ đồng tăng 13% so CK 2012, nguyên nhân do doanh thu chủ yếu từ phòng nghỉ, ăn uống, vận chuyển khách.
3.3.Vận tải
Doanh thu vận tải
Ước tháng 02/2013đạt 720,68 tỷ đồng, tăng 1,2% so tháng trước (trong đó: Vận tải hàng hóa đường bộ tăng 1,2%; Vận tải hàng hóa đường thủy tăng 1,2%)
Ước 2 tháng/2013 đạt 1.432,76 tỷ đồng, tăng 24,8 % so CK (Trong đó: Vận tải hàng hóa đường bộ tăng 28,1%;Vận tải hàng hóa đường thủy tăng 20,8%; Kinh tế Nhà nước tăng 22,3%; Ngoài Nhà nước tăng 25,4%; Khu vực có vốn ĐTNN tăng 19,7%)
Vận tải hàng hóa
Khối lượng vận tải hàng hóa ước tháng 02/2013 đạt 2.896,7 nghìn tấn, tăng 1,1% so tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 1,1%, đường sông tăng 1,1 %, đường biển tăng 1,2%); ước 2 tháng /2013 đạt đạt 5.761,5 nghìn tấn, bằng 16,9%KH năm và tăng 21,2% so CK (Trong đó: đường bộ tăng 23,6%, đường sông tăng 15,7 %, đường biển bằng 16,8%)
Khối lượng luân chuyển vận tải hàng hoá ước tháng 02/2013 đạt 406,64 triệu tkm, tăng 1,7% so tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 1,7%, đường sông tăng 1,7%, đường biển tăng 1,6%); ước 2 tháng /2013 đạt 806,60 triệu tkm, bằng 18,7%KH năm và tăng 22,3% so CK (Trong đó: đường bộ tăng 24,8%, đường sông tăng 15,6%, đường biển tăng 16,8%).
Vận tải hành khách
Khối lượng vận chuyển hành khách ước tháng 02/2013 đạt 3.965,8 nghìn hành khách, tăng 1,8% so tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 1,9%, đường sông tăng 1,5%, đường biển tăng 1,3%); ước 2 tháng /2013 đạt 8.001,9 nghìn hành khách, bằng 17,2%KH năm và tăng 22% CK (Trong đó: đường bộ tăng 22,7%, đường sông tăng 20%, đường biển tăng 18,4%).
Khối lượng luân chuyển hành khách ước tháng 02/2013 đạt 401 triệu hkkm, tăng 2,3% so tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 23,8%, đường sông tăng 21,3%, đường biển tăng 19,1%); ước 2 tháng /2013 đạt 792,87 triệu hkkm, bằng 17,9%KH năm và tăng 23,8% so CK (Trong đó: đường bộ tăng 24,1%, đường sông tăng 21,6%, đường biển tăng 19,5%);
3.4.Hoạt động thông tin và truyền thông:
Trong tháng, các dịch vụ bưu chính, viễn thông hoạt động ổn định. Số thuê bao điện thoại phát triển trong tháng 02 ước đạt 396.250 thuê bao (Trong đó, điện thoại cố định có dây 100 thuê bao, điện thoại cố định không dây 150 thuê bao, điện thoại di động trả sau 46.000 thuê bao, điện thoại di động trả trước 350.000 thuê bao). Tổng số thuê bao điện thoại trên toàn tỉnh tính đến nay là 1.830.009 thuê bao. Số thuê bao Internet phát triển trong tháng 02 đạt 1.130 thuê bao (Trong đó, thuê bao Internet băng thông rộng xDSL 1.050 thuê bao, thuê bao internet truy nhập qua hệ thống cáp quang (FTTH) 80 thuê bao). Tổng số thuê bao Internet băng thông rộng trên toàn tỉnh tính đến nay là 94.393 thuê bao, đạt tỉ lệ 8,5 thuê bao/100 dân.
Các chỉ tiêu ước tính thực hiện tháng 02 năm 2013:
| TT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị tính | Số tăng trong kỳ | Số giảm trong kỳ | So với tháng trước | Hiện có trên mạng |
| 01 | ĐT cố định có dây | Thuê bao | 100 | 500 | -41% | 147.272 |
| 02 | ĐT cố định không dây | 150 | 450 | -53% | 33.370 |
| 03 | ĐT DĐ trả sau | 46.000 | 2.500 | 0.004% | 443.838 |
| 04 | ĐT DĐ trả trước | 350.000 | 328.000 | 5.6% | 1.205.529 |
| 05 | Thuê bao internet băng thông rộng xDSL | 1.050 | 1.020 | -34.9% | 91.550 |
| 06 | Thuê bao FTTH | 80 | 10 | -46.6% | 2.943 |
Cổng thông tin điện tử của tỉnh hoạt động ổn định với 59 kênh thành phần và 14 liên kết website. Hệ thống thư điện tử của tỉnh thường xuyên cập nhật bổ sung hộp thư điện tử cho cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh. Đến nay, có tổng số 6.149 hộp thư với 111 nhóm người dùng.
II. KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ
1- Giá và Chỉ số giá tiêu dùng
Đến ngày 30/01/2013 các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh thương mại dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh đã chuẩn bị một lượng hàng hoá phục vụ tết trị giá trên 800 tỷ đồng, bao gồm các mặt hàng thiết yếu như: Gạo tẻ, gạo nếp, thực phẩm tươi sống (thịt lợn, thịt gia cầm, thủy hải sản), thực phẩm công nghệ (bánh kẹo, đồ hộp, thực phẩm ăn nhanh), rượu bia, đồ uống giải khát, hàng trang trí nội thất và một số hàng tiêu dùng khác. Riêng các đơn vị được vay vốn phục vụ bình ổn giá đã dự trữ với tổng giá trị hàng hóa gần 50 tỷ đồng. Hàng hóa phục vụ tết phong phú, đa dạng. Nguồn hàng cung ứng dồi dào và không có hiện tượng khan hiếm hàng. Giá cả hầu hết các mặt hàng tương đối ổn định. Tại các địa phương trong tỉnh, giá các mặt hàng thiết yếu, phục tết năm nay so với năm 2012 ít biến động, không có tình trạng thiếu hàng.
Một số mặt hàng thực phẩm thiết yếu có hiện tăng giá theo quy luật, so tháng 01/2013: Thịt mông sấn giá 87511đ/kg, tăng 4,37%; Thịt bò bắp giá bình quân 202,3 nghìn đồng/kg, tăng 11,21%, gà mái ta còn sống loại 1,5kg/con giá bình quân 132,2 nghìn đồng/kg, tăng 13,77%; Giò lụa (loại 1kg) 114258 đ/kg, tăng 3,11%; cá chép (loại 2 con/kg) giá 64435 đ/kg, tăng 2,69%; Tôm biển (tôm sú ướp lạnh) cỡ 25-30 con/kg giá 214,3 nghìn đồng/kg, tăng 7%; Cam ngọt, vỏ xanh Việt Nam giá 34 nghìn/kg, tăng 7,5%; …
Chỉ số giá tháng 2 so với tháng trước: Chỉ số chung 101,29% (tháng 01/2013 chỉ số chung 101,12%); Một vài nhóm hàng có giá tăng cao: thực phẩm: 103,46% (tháng 01/2013 là 102,61%), lương thực: 101,56% (T01/2013 là 101,16%), hàng hóa và dịch vụ khác: 101,50% (T01/2013 là 101,94%); Những nhóm còn lại đều tăng dưới 1%; riêng Bưu chính viễn thông giảm chỉ còn 99,93%.
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 02/2013 so cùng kỳ năm trước:
Chỉ số chung tăng 5,92%, tăng mạnh nhất là Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 13,48%; Thuốc và dụng cụ y tế tăng 10,83%; May mặc, mũ, nón, giày, dép tăng 9,9%; Giao thông tăng 9,64%; Văn hóa giải trí và du lịch tăng 9,2%; Nhóm thực phẩm và lương thực tăng thấp...
Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 2 tháng so cùng kỳ năm trước:
Chỉ số chung tăng 5,9%, tăng mạnh nhất là Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 13,53%; Thuốc và dụng cụ y tế tăng 10,96%; May mặc, mũ, nón, giày, dép tăng 9,53%; Giao thông tăng 9,47%; Văn hóa giải trí và du lịch tăng 9,26%; Nhóm thực phẩm và lương thực tăng thấp; đặc biệt có nhóm hàng lương thực giảm so cùng kỳ; ngoài nhóm lương thực còn có nhóm bưu chính viễn thông cũng giảm so cùng kỳ...
Giá Vàng: Chỉ số giá vàng tháng 02/2013 bằng 99,95% so với tháng trước, bằng 98,93% so cùng kỳ; bình quân 2 tháng so cùng kỳ 100,19%
Giá Đô la Mỹ: Chỉ số giá Đô la Mỹ tháng 02/2013 bằng 100,01% so tháng trước, bằng 99,23% so cùng kỳ; bình quân 2 tháng so cùng kỳ 99,11%.
2. Hoạt động đầu tư, xây dựng
Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý: Dự tính tháng 02/2013 đạt 102,34 tỷ đồng, bằng 54,6% so tháng trước; ước tính 2 tháng đạt 289,72 tỷ đồng, bằng 7,6%KH năm và bằng 68,3% so CK; Trong đó: vốn Nhà nước cấp tỉnh bằng 65,8%, cấp huyện bằng 83,1% so CK.
3. Hoạt động Tài chính tín dụng
3.1. Thu, chi Ngân sách Nhà nước:
Thu ngân sách:
- Tổng thu NSNN trên địa bàn (bao gồm các khoản để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước) ước thực hiện 02 tháng: 3.992.031 triệu đồng, đạt 12% dự toán năm, bằng 91% so cùng kỳ.
Trong đó:
+ Thu về hoạt động XNK ước thực hiện 02 tháng đạt: 1.508.511 triệu đồng, đạt 8% dự toán năm, bằng 67% so với cùng kỳ.
+ Tổng thu nội địa (phần cân đối ngân sách) ước thực hiện 02 tháng đạt: 2.429.229 triệu đồng, đạt 17% dự toán năm, bằng 120% cùng kỳ. Trong đó thu ngân sách địa phương ước thực hiện đạt: 1.911.023 triệu đồng, bằng 16% dự toán năm, bằng 114% cùng kỳ.
+ Các khoản thu để lại quản lý qua ngân sách nhà nước ước thực hiện 02 tháng đạt 5.203 triệu đồng bằng 14% so với dự toán.
Kết quả thực hiện một số khoản thu chủ yếu:
Thu từ Kinh tế quốc doanh:Số thu NSNN từ kinh tế quốc doanh ước thực hiện 02 tháng: 1.619.081 triệu đồng, đạt 17% dự toán năm, tăng 16% so cùng kỳ.
Thu ngoài quốc doanh: Ước thực hiện 02 tháng: 280.818 triệu đồng, đạt 20% dự toán năm, tăng 31% so cùng kỳ.
Thu phí và lệ phí: Ước thực hiện 02 tháng: 116.196 triệu đồng, đạt 17% dự toán năm, bằng 105% cùng kỳ.
Thu tiền cấp quyền sử dụng đất: Ước thực hiện 02 tháng: 193.354 triệu đồng, đạt 28% dự toán năm, tăng 41% cùng kỳ.
Về chi ngân sách: Tổng chi ngân sách địa phương ước thực hiện 02 tháng: 1.440.051 triệu đồng, đạt 11% dự toán năm, bằng 126% cùng kỳ. Trong đó: Chi ngân sách tỉnh ước thực hiện 02 tháng: 651.129 triệu đồng, đạt 10% dự toán năm, bằng 129% so cùng kỳ.
Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư phát triển ước thực hiện 02 tháng: 589.303 triệu đồng, đạt 15% dự toán năm, bằng 142% so cùng kỳ. Trong đó: Ngân sách tỉnh ước thực hiện 02 tháng: 315.612 triệu đồng, đạt 10% dự toán năm, bằng 136% cùng kỳ.
Chi thường xuyên: Tổng chi thường xuyên ước thực hiện đạt: 835.248 triệu đồng, đạt 10% dự toán năm, bằng 117% cùng kỳ. Trong đó: Ngân sách tỉnh ước thực hiện 320.017 triệu đồng, đạt 11% dự toán năm, bằng 123% cùng kỳ.
3.2. Hoạt động ngân hàng
Tổng nguồn vốn hoạt động dự kiến đến 28/02/2013 là 66.800 tỷ đồng, tăng 0,9% so với 31/01/2013 và tăng 13,5% so với CK. Trong đó:
- Vốn huy động tại địa phương dự kiến đến 28/02/2013 đạt 51.800 tỷ, tăng 1,5% so 31/01/2013 và tăng 18,9% so CK. Trong đó:
Phân theo nguồn vốn:
+ Tiền gửi tổ chức KT: 7.700 tỷ bằng 114,9% so CK;
+ Tiền gửi tiết kiệm: 40.300 tỷ bằng 123,8% so CK;
+ Phát hành GT có giá: 2.200 tỷ bằng 249,7% so CK;
+ Vốn, tiền gửi khác: 1.600 tỷ bằng 46,6% so CK;
Phân theo loại tiền gửi:
+ Tiền gửi bằng VNĐ: 48.200 tỷ đồng, chiếm 93,4% tổng nguồn vốn huy động
+ Tiền gửi bằng ngoại tệ: 3.600 tỷ đồng chiếm 6,9% tổng nguồn vốn huy động.
- Vốn vay và nhận điều hoà của các Ngân hàng thương mại Việt Nam dự kiến đến 28/02/2013 là 15.000 tỷ, giảm 1,3% so 31/01/2013, bằng 98,1% so CK.
* Hoạt động tín dụng:
- Doanh số cho vay dự kiến tháng 02/2013 đạt 9.000 tỷ; dự kiến 2 tháng đạt 19.500 tỷ, tăng 23,4% so CK. Trong đó: cho vay ngắn hạn 16.500 tỷ; cho vay trung, dài hạn 3.500 tỷ.
- Doanh số thu nợ dự kiến tháng 02/2013 đạt 8.448 tỷ; dự kiến 2 tháng đạt 17.623 tỷ, tăng 14,7% so CK. Trong đó thu nợ ngắn hạn đạt 14.453 tỷ, thu nợ trung dài hạn đạt 3.170 tỷ.
- Tổng dư nợ vốn tín dụng dự kiến đến 28/02/2013 đạt 60.100 tỷ, tăng 16,2% so CK. Trong đó, dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 28.800 tỷ, chiếm tỷ trọng 47,9%; dư nợ cho vay trung và dài hạn 31.300 tỷ.
- Dư nợ cho vay lĩnh vực sản xuất kinh doanh dự kiến đến 28/02/2013 đạt 50.900 tỷ, tăng 1% so 31/01/2013.
- Dư nợ cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn dự kiến đến 28/02/2013 đạt 6.650 tỷ đồng. Dư nợ các chương trình, chính sách an sinh xã hội theo chỉ đạo của Chính phủ tại Ngân hàng Chính sách xã hội dự kiến đến 28/02/2013 đạt 1.442 tỷ, giảm 0,3% so với 31/12/2012, trong đó: cho vay ưu đãi hộ nghèo đạt 586 tỷ đồng, cho vay học sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đạt 217 tỷ, cho vay vùng khó khăn đạt 272 tỷ.
- Chất lượng tín dụng được đảm bảo, các ngân hàng tăng cương công tác kiểm tra, kiểm soát tín dụng, ngăn ngừa nợ xấu phát sinh; tích cực thu hồi, xử lý nợ xấu. Tổng nợ xấu trên toàn địa bàn dự kiến đến 28/2/2013 là 1.200 tỷ, chiếm tỷ trọng 2% tổng dư nợ.
- Dịch vụ thanh toán, ngân quỹ:
+ Tổng doanh số thanh toán dự kiến tháng 02/2013 đạt 74.000 tỷ, giảm 3,1% so tháng 01/2013. Trong đó thanh toán không dùng tiền mặt đạt 58.000 tỷ, giảm 3,1%.
+ Thanh toán quốc tế dự kiến tháng 02/2013 đạt 62.500 nghìn USD, giảm 3,8% so tháng 01/2013.
+ Thanh toán biên mậu với Trung Quốc dự kiến thực hiện tháng 02/2013 đạt 3.900 tỷ đồng, giảm 3,7% so tháng 01/2013. Trong đó hàng xuất 3.500 tỷ, hàng nhập là 800 tỷ.
+ Tổng thu tiền mặt dự kiến tháng 02/2013 đạt 28.000 tỷ, giảm 18,6% so tháng 01/2013; dự kiến 2 tháng đạt 62.400 tỷ tăng 7,8% so CK. Tổng chi tiền mặt dự kiến tháng 02/2013 đạt 28.500 tỷ, giảm 25% so tháng 01/2013; dự kiến 2 tháng đạt 66.500 tỷ, tăng 10,2% so CK.
- Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ:
Doanh số mua, bán ngoại tệ dự kiến tháng 02/2013 đạt 450 triệu USD, tăng 2,2% so tháng 01/2013.
4- Cân đối thương mại:
Xuất khẩu:
Ước tổng kim ngạch xuất khẩu ước tháng 2 năm 2013 đạt 130,9 triệu USD, bằng 115,8% so tháng trước;
ước 2 tháng đầu năm 2013 đạt 244 triệu USD bằng 99,7% so cùng kỳ và bằng 12,5 % so kế hoạch năm;
Dự tính kim ngạch xuất khẩu 3 khu vực:
Khu vực kinh tế trung ương đạt 168,8 tỷ đồng, bằng 11,5% so KH và bằng 100,2% so CK .
Khu vực kinh tế địa phương ước đạt 35,5 tỷ đồng, bằng 17,8%KH và bằng 104,1% so CK; Khu vực này có các mặt hàng chủ yếu là hải sản, tùng hương, quần áo, gạch, ngói, cao su...
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ước năm đạt 39,7 tỷ đồng, bằng 13,4%KH và bằng 94,2% so CK.
Dự tính một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ước tính 02 tháng năm 2013: Than đạt 2.151 ngàn tấn bằng 145,4% so CK, bằng 13,4% KH; Hải sản đạt 337 tấn bằng 88,7% so CK và bằng 8,4% KH; Tùng hương đạt 1.203 tấn, bằng 118,9% so CK và bằng 12%KH; Quần áo đạt 116 nghìn chiếc, bằng 133,7 % so CK và bằng 19,4% KH; Dầu thực vật đạt 2.109 tấn, bằng 277,5% so CK và bằng 12,2% KH; Giầy đạt 301 nghìn đôi, bằng 75,6% so CK; Nến cây đạt 1361 nghìn cây bằng 19,4% KH và bằng 163,7% CK; Sợi hóa học đạt 2.615 tấn bằng 7,7%KH và bằng 84,6% CK, Dăm gỗ đạt 107,9 nghìn tấn bằng 24% so KH và bằng 230,6% so CK; Giấy vàng mã đạt 632 tấn bằng 21,1% so KH và bằng 125,4% so CK; Clanke đạt 345,7 nghìn tấn, bằng 13,8% KH và tăng 21,7% so CK ./....