TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH THÁNG 11 NĂM 2013

25/11/2013 09:00
Tình hình Kinh tế - Xã hội tỉnh Quảng Ninh tháng 11 năm 2013

I - PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1- Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.
1.1. Sản xuất nông nghiệp:
* Trồng trọt:
Đến nay các huyện trên địa bàn tỉnh đã cơ bản thu hoạch xong các cây trồng vụ mùa. Dịch bệnh gây hại cho cây trồng cũng không đáng kể chủ yếu là sâu đục thân 2 chấm, rầy nâu, rầy lưng trắng, khô vằn, sâu cuốn lá nhỏ ở trà lúa trung vụ. Năng suất lúa vụ mùa toàn tỉnh ước sơ bộ đạt 46,2 tạ/ha.
Tổng sản lượng lương thực sơ bộ cả năm 2013 đạt 233.940,6 tấn bằng 97,8% so với cả năm 2012.
Hiện nay các địa phương đang chỉ đạo nông dân tiếp tục chăm sóc và gieo trồng hoa mầu vụ Đông năm 2014. Theo báo cáo tiến độ đến ngày 15 tháng 11 năm 2013 toàn tỉnh đã gieo trồng được 2.758,5 ha cây trồng các loại bằng 48,6% so cùng kỳ. Trong đó: Cây ngô được 449,5 ha bằng 30,4% so cùng kỳ; khoai lang được 444 ha bằng 43,8% so cùng kỳ; rau xanh các loại 1.595 ha bằng 57% cùng kỳ; các cây trồng khác 270 ha bằng 92.2% so cùng kỳ.
* Chăn nuôi: Kết quả điều tra chăn nuôi thời điểm 01.10.2013 như sau:
Đàn trâu :
Tổng đàn trâu là 46.515 con, bằng 87% so với cùng kỳ (giảm 6.899 con); bằng 95,5% so 1/4/2013 (giảm 2.177 con)
Đàn bò
Tổng đàn bò là 17.481 con, bằng 91,1% so cùng kỳ (giảm 1.717 con); bằng 97,2% so 1/4/2013 (giảm 502 con)
Số lượng đàn trâu, đàn bò ngày càng giảm nguyên nhân chủ yếu là do trâu bò già thải canh, giết bán, mặt khác nhiều hộ nông dân đãsử dụng máy cày thay cho trâu để sản xuất nông nghiệp.
Đàn lợn :
Tổng đàn lợn có đến thời điểm 01.10.2013 là 374.192con bằng 103,8% so cùng kỳ (tăng 13.702 con) và bằng 105,9% so với 1/4/2013 (tăng 20.892 con)
Trong đó:
+ Lợn nái: 39.426 con bằng 96,3% so cùng kỳ, bằng 96,3% so với 1/4/2013
+ Lợn thịt: 333.827 con bằng 104,7% so cùng kỳ, bằng 107,1% so với 1/4/2013
Đàn gia cầm.
Tổng đàn gia cầm có đến thời điểm 01.10.2013 là 2.792,3 nghìn con, bằng 114% so với cùng kỳ và bằng 117,8% so với 1/4/2013.
Trong đó:
          + Đàn gà:                              2.117,2 nghìn con.
          + Vịt, ngan, ngỗng:                  647,5 nghìn con.
          + Gia cầm khác( cút, bồ câu):    27,6 nghìn con.
Sản phẩm chăn nuôi xuất chuồng đàn gia cầm năm 2013 đạt 12.256 tấn. So cùng kỳ bằng 125,8% tăng 2.513 tấn. 
 1.2 Lâm nghiệp :
Các đơn vị sản xuất lâm nghiệp đã hoàn thành kế hoạch trồng rừng ngay từ cuối tháng 10, chuyển trọng tâm sang chăm sóc, bảo vệ rừng và khai thác gỗ.
Ước tính đến thời điểm này toàn tỉnh đã trồng được 11.720 ha rừng tập trung bằng 86,2% so cùng kỳ; trồng được 1.080 cây phân tán.
Khai thác gỗ của các thành phần kinh tế ước đạt được 294.500 m3 bằng 87,9% so cùng kỳ; khai thác gỗ nguyên liệu giấy ước đạt 6260 tấn bằng 96,3% cùng kỳ; khai thác nhựa thông trong tỉnh ước đạt 1.770 tấn bằng 84,3% so cùng kỳ
Công tác phòng chống cháy rừng cũng được các cấp lãnh đạo quan tâm, thường xuyên kiểm tra kiểm soát nên không để vụ cháy rừng ra trên địa bàn toàn tỉnh
1.3 Thuỷ sản
Tổng sản lượng thuỷ sản ước 11 tháng thực hiện 81.600 tấn bằng 100,7% so cùng kỳ. Trong đó sản lượng khai thác đạt 52.400 tấn bằng 100,1% so cùng kỳ; sản lượng nuôi trồng đạt 29.200 bằng 101,8% so cùng kỳ.
 
2. Sản xuất công nghiệp:
Chỉ số sản xuất công nghiệp khai khoáng  tháng 11 so tháng 10 bằng 99,97%, 11 tháng so cùng kỳ 97,05%. Chỉ số sản xuất công nghiệp chế biến chế tạo tháng 11 so tháng 10 đạt 103,97%, 11 tháng /2013 so cùng kỳ  đạt 109,07%. Các nhà máy điện sau khi trùng tu xong đã bước vào hoạt động ổn định. Chỉ số sản xuất điện tháng 11 so tháng 10 tăng 133,31%. Chỉ số 11 tháng năm 2013 so cùng kỳ đạt 134,1%.
Chỉ số toàn ngành công nghiệp tháng 11/2013 đạt 105,18% so tháng trước, 11 tháng đạt 99,9% so CK.
Kết quả 11 tháng /2013, giá trị sản xuất công nghiệp theo giá cố định 1994 đạt 28.409,01 tỷ đồng, bằng 88,1% KH năm và bằng 104,7% so CK. Ước năm 2013 đạt 31.830,71 tỷ đồng bằng 105,3% so cùng kỳ, bằng 98,7 so KH Trong đó:
Chia theo thành phần kinh tế:
Khu vực kinh tế Nhà nước: 11 tháng đạt 17.281,4 tỷ đồng, bằng 101,1% so CK; ước năm 2013 đạt 19.449,5 bằng 101,3 so cùng kỳ.
Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước: 11 tháng đạt 5.470,0 tỷ đồng, bằng 98,8% so CK; ước năm 2013 đạt 6.088,9 bằng 98,9 so cùng kỳ.
Khu vực kinh tế ĐTNN: 11 tháng đạt 5.657,6 tỷ đồng, bằng 126,1% so CK; ước năm 2013 đạt 6.292,2 bằng 128,9 so cùng kỳ.
 
Chia theo khu vực kinh tế:
Công nghiệp khai thác mỏ: 11 tháng đạt 10.714,4 tỷ đồng, bằng 97% so CK; ước năm 2013 đạt 11.631,8 bằng 97,3 so cùng kỳ.
Công nghiệp chế biến: 11 tháng đạt 13.585,1 tỷ đồng, bằng 101,1% so CK; ước năm 2013 đạt 15.598,1 bằng 104,2 so cùng kỳ.
Công nghiệp điện, nước: 11 tháng 4.109,5 tỷ đồng, bằng 131,9% so CK; ước năm 2013 đạt 4.600,7 bằng 138,8 so cùng kỳ.
 
* Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tháng 11/2013 so tháng trước:
Than nguyên khai đạt 3,8 triệu tấn, bằng 98,6%; Than sạch các loại ước đạt 3,7 triệu tấn, bằng 100 %; Than tiêu thụ đạt 3,6 triệu tấn bằng 113,9% so tháng trước.
Gạch nung đạt 68,9 triệu viên, bằng 84,6 %; Đóng mới tàu đạt 18,56 nghìn tấn, bằng 121,7%; Xi măng các loại đạt 289 nghìn tấn, bằng 150,5%; Clanke đạt 357 nghìn tấn bằng 112,5 %; Bia các loại ước đạt 1.255 nghìn lít, bằng 76,3%; Dầu thực vật ước đạt 17,8 nghìn tấn, bằng 100,9%; Thủy sản chế biến ước đạt 156 tấn, bằng 62,4 %; Bột mỳ các loại ước đạt 16,9 nghìn tấn, bằng 93 %; Quần áo may sẵn đạt 290 nghìn cái, bằng 98,3%; Sợi bông cotton 6800 tấn, bằng 104,5%; Giầy xuất khẩu đạt 450 nghìn đôi, bằng 84,6% so tháng trước.
Điện sản xuất ra đạt 1.116,8 triệu Kw, bằng 272%; Điện lên lưới đạt 1.094,5 triệu Kw bằng 272%; Điện phân phối đạt 179,59 triệu kw bằng 98% so tháng trước.
* Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu 11 tháng /2013 so cùng kỳ và kế hoạch:
Than nguyên khai đạt 38,4 triệu tấn, bằng 95,1% so cùng kỳ; Than sạch các loại ước đạt 35,15 triệu tấn, bằng 97,0% so cùng kỳ và bằng 81,8%KH năm; Than tiêu thụ đạt 34,53 triệu tấn, bằng 98,8% so cùng kỳ.
Gạch nung đạt 795,24 triệu viên, bằng 98,7% so cùng kỳ và bằng 86,4% so KH; Đóng mới tàu đạt 213,4 nghìn tấn, bằng 71,1% so KH và bằng 118,5% so CK; Xi măng các loại đạt 2.038 ngàn tấn, bằng 81,5% so KH và bằng 99,4 % so cùng kỳ; Clanke đạt 4.179 ngàn tấn bằng 130,6 % so KH và bằng 134,9 % so CK; Bia các loại ước đạt 18.794 nghìn lit, bằng 58,7% so KH và bằng 74,4% so CK; Dầu thực vật ước đạt 158,17 ngàn tấn, tăng 8% so cùng kỳ và bằng 45,2 % so KH; Thủy sản chế biến ước đạt 1.652 tấn, bằng 34,4 % so KH và bằng 49,4 % so CK; Bột mỳ các loại ước đạt 159,54 ngàn tấn, tăng 13,3% so cùng kỳ và bằng 91,2% so KH; Quần áo may sẵn đạt 2.857 ngàn cái, bằng 86,6% KH và bằng 101,3% so CK; Sợi bông cotton đạt 37,4 nghìn tấn; Giầy xuất khẩu đạt 4.092 nghìn đôi, bằng 153,7% so CK.
Điện sản xuất ra đạt 9.862,06 triệu Kw, bằng 138,7% so CK, bằng 93,9% so KH; Điện lên lưới đạt 9.743,14 triệu Kw bằng 147,1% so CK; Điện phân phối đạt 1.924,7 triệu kw bằng 107,7% so CK.
* Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu ước 2013 so cùng kỳ và kế hoạch:
Than nguyên khai đạt 41,5 triệu tấn, bằng 95,6% so cùng kỳ; Than sạch các loại ước đạt 39,19 triệu tấn, bằng 97,3% so cùng kỳ và bằng 91,1%KH năm; Than tiêu thụ đạt 38,95 triệu tấn, bằng 100,1% so cùng kỳ.
Gạch nung đạt 805,7 triệu viên, bằng 99,3% so cùng kỳ và bằng 87,6% so KH; Đóng mới tàu đạt 276,25 nghìn tấn, bằng 92,1% so KH và bằng 118,8% so CK; Xi măng các loại đạt 2.375 ngàn tấn, bằng 95% so KH và bằng 100,5 % so cùng kỳ; Clanke đạt 5042 ngàn tấn bằng 157,6 % so KH và bằng 142,5 % so CK; Bia các loại ước đạt 21.643 ngàn lit, bằng 67,6% so KH và bằng 77,6% so CK; Dầu thực vật ước đạt 174,1 ngàn tấn, tăng 7,2% so cùng kỳ và bằng 49,7 % so KH; Thủy sản chế biến ước đạt 2.476 tấn, bằng 51,6 % so KH và bằng 56,3 % so CK; Bột mỳ các loại ước đạt 167,0 ngàn tấn, tăng 7,3% so cùng kỳ và bằng 95,4% so KH; Quần áo may sẵn đạt 3.085 ngàn cái, bằng 93,5% KH và bằng 99,5% so CK; Sợi bông cotton đạt 38,9 nghìn tấn; Giầy xuất khẩu đạt 4.513 nghìn đôi, bằng 144,2% so CK.
Điện sản xuất ra đạt 11.375,97 triệu Kw, bằng 140,9% so CK, bằng 108,3% so KH; Điện lên lưới đạt 11.253,45 triệu Kw bằng 142,5% so CK; Điện phân phối đạt 2.093,1 triệu kw bằng 107,2% so CK.
3. Bán lẻ hàng hóa, hoạt động các ngành dịch vụ:
3.1. Tổng mức bán lẻ hàng hoá
Tổng mức bán lẻ hàng hoá ước tháng 11/2013 đạt 3.043,6 tỷ đồng, tăng 1,5% so tháng trước; ước 11 tháng đạt 30.934,4 tỷ đồng, tăng 8,8% so với cùng kỳ; trong đó, kinh tế nhà nước tăng 2,9%; kinh tế tập thể bằng 115,2%; kinh tế tư nhân bằng 89,2%; kinh tế cá thể tăng 21,4% so cùng kỳ. Hàng may mặc tăng 17,0%, lương thực thực phẩm tăng 21,0%, nhiên liệu khác tăng 70,0%. Các nhóm hàng giảm: gỗ và VLXD giảm 19,1%, phương tiện đi lại giảm 6%. Ước 2013 đạt 33.756,5 tỷ đồng, tăng 8,7% so cùng kỳ, trong đó, kinh tế nhà nước tăng 1,3%; kinh tế tập thể bằng 123,8%; kinh tế tư nhân bằng 92,5%; kinh tế cá thể tăng 19,1% so cùng kỳ.
3.2. Dịch vụ lưu trú ăn uống:
 Ước tháng 11/2013 dịch vụ lưu trú, ăn uống đạt 456,9 tỷ đồng, bằng 100,6% so tháng trước; ước cộng dồn 11 tháng đạt 5.288,6 tỷ đồng bằng 146,3% so CK;
Phân theo loại hình kinh tế:
Kinh tế Nhà nước 3.036,1 tỷ đồng, bằng 125,0% CK
Kinh tế ngoài Nhà nước đạt 2.167,6 tỷ đồng, bằng 199,1% CK
Kinh tế có vốn ĐTNN đạt 84,9 tỷ đồng, bằng 86,8% so CK.
3.3.Vận tải
Doanh thu vận tải
 Ước tháng 11/2013đạt 739  tỷ đồng, tăng 1,4% so tháng trước (trong đó: Vận tải hàng hóa đường bộ tăng 1,5%; Vận tải hàng hóa đường thủy tăng 1,4%)
Ước 11 tháng/2013 đạt 7.734,2 tỷ đồng, tăng 13,5 % so CK (Trong đó: Vận tải hàng hóa đường bộ tăng 12,6%;Vận tải hàng hóa đường thủy tăng 14,3%;  Kinh tế Nhà nước tăng 15,7%; Ngoài Nhà nước tăng 13,0%; Khu vực có vốn ĐTNN tăng 11,5%)
Ước 2013 đạt 8.480,6 tỷ đồng, tăng 13,3 % so CK (Trong đó: Vận tải hàng hóa đường bộ tăng 12,5%;Vận tải hàng hóa đường thủy tăng 14%;  Kinh tế Nhà nước tăng 15,2%; Ngoài Nhà nước tăng 12,8%; Khu vực có vốn ĐTNN tăng 11,7%)
Vận tải hàng hóa
Khối lượng vận tải hàng hóa ước tháng 11/2013 đạt 3.019 nghìn tấn, tăng 1,6% so  tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 1,7%, đường sông tăng 1,3 %, đường biển tăng 1,6%); ước 11 tháng/2013 đạt 30.960 nghìn tấn, bằng 91%KH năm và tăng 11,7% so CK (Trong đó: đường bộ tăng 11,3%, đường sông tăng 11,5%, đường biển tăng 15,0%); ước cả năm 2013 đạt 33.946 nghìn tấn bằng 111,5% so cùng kỳ, bằng 99,7% so KH.
Khối lượng luân chuyển vận tải hàng hoá ước tháng 11/2013 đạt 444,8 triệut.km, tăng 2,1% so  tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 2,1%, đường sông tăng 2,2%, đường biển tăng 1,9%); ước 11 tháng /2013 đạt 4.399,3 triệu tkm, bằng 101,8%KH năm và tăng 13,0% so CK (Trong đó: đường bộ tăng 11,9%, đường sông tăng 13,5%, đường biển tăng  17,3%); ước cả năm 2013 đạt 4.854,9 triệut.km bằng 113% so cùng kỳ, bằng 112,3% so KH.
Vận tải hành khách
Khối lượng vận chuyển hành khách ước tháng 11/2013 đạt 4.429nghìn hành khách, tăng 1,5% so tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 1,6%, đường sông tăng 1,2%, đường biển tăng 1,5%); ước 11 tháng /2013 đạt 45.782 nghìn hành khách, bằng 98,5%KH năm và tăng 14,2% CK (Trong đó: đường bộ tăng 16,1%, đường sông tăng 11,6%, đường biển tăng 10,8%); ước cả năm 2013 đạt 50.192 nghìn tấn bằng 114,6% so cùng kỳ, bằng 108% so KH.
Khối lượng luân chuyển hành khách ước tháng 11/2013 đạt 451,7 triệu hk.km, tăng 2,2% so tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 2,3%, đường sông tăng 1,4%, đường biển tăng 2,0%); ước 11 tháng /2013 đạt 4.495,8 triệu hk.km, bằng 101,6%KH năm và tăng 15,6 % so CK (Trong đó: đường bộ tăng 16 %, đường sông tăng 12,2%, đường biển tăng 12,9%); ước cả năm 2013 đạt 4.956,5 triệuhk.km bằng 115,5% so cùng kỳ, bằng 112% so KH.
 
3.4.Hoạt động thông tin và truyền thông:
TT
Tên chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Số tăng trong kỳ
Số giảm trong kỳ
So với tháng trước
Hiện có trên mạng
01
ĐT cố định có dây
Thuê bao
212
732
12%
143.067
02
ĐT cố định không dây
561
54
25%
32.331
03
ĐT DĐ trả sau
3.079
3.397
-16%
180.369
04
ĐT DĐ trả trước
64.362
62.041
3%
1.263.242
05
TB internet băng thông rộng xDSL
2.550
1.449
3%
92.368
06
Thuê bao FTTH
234
4
12%
3.961
 
 Số thuê bao điện thoại phát triển trong tháng 11 ước đạt 68.214 thuê bao. Tổng số thuê bao trên toàn tỉnh tính đến nay là 1.619.009 đạt tỷ lệ 147 thuê bao/100 dân.
Số thuê bao Internet phát triển trong tháng 11 đạt 2.784 thuê bao. Tổng số thuê bao Internet băng thông rộng trên toàn tỉnh tính đến nay là 96.329 đạt tỉ lệ 08 thuê bao /100 dân.
Hoạt động Báo chí - Xuất bản ổn định, nề nếp và có hiệu quả, các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh tuân thủ đúng tôn chỉ, mục đích và hoạt động theo đúng nội dung định hướng tuyên truyền.
Ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin: Cổng thông tin điện tử, Hệ thống thư điện tử, Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến của tỉnh hoạt động ổn định và phát huy hiệu quả.
II. KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ
1- Chỉ số giá tiêu dùng
   Chỉ số giá tháng 11 so với tháng trước: Nhìn chung chỉ số các nhóm hàng đều tăng nhẹ so tháng trước; Chỉ số chung 100,45% ; nhóm thực phẩm 100,58%, đồ uống và thuốc lá 100,22%, may mặc mũ nón giày dép 100,44%, Nhà ở điện, nước và VLXD 100,66%.
 
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 11/2013 so cùng kỳ năm trước:
Chỉ số chung tăng 4,34%, tăng mạnh nhất là Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 8,66%; Giao thông tăng 3,34%; Thuốc và dụng cụ y tế tăng 0,84%; May mặc, mũ, nón, giày, dép tăng 5,56%; Nhà ở, điện nước, VLXD tăng 4,51%...
Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 11 tháng/2013 so cùng kỳ năm trước:
Chỉ số chung tăng 5,11%, tăng mạnh nhất là Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 11,43%; Thuốc và dụng cụ y tế tăng 7,45%; May mặc, mũ, nón, giày, dép tăng 7,30%; Giao thông tăng 6,92%; Văn hóa giải trí và du lịch tăng 6,33%; Nhóm hàng lương thực, bưu chính viễn thông giảm so cùng kỳ...
Giá Vàng: Chỉ số giá vàng tháng 11/2013 bằng 98,29% so với tháng trước, bằng 77,35% so cùng kỳ; bình quân 11 tháng/2013 so cùng kỳ 90,12%.
Giá Đô la Mỹ: Chỉ số giá Đô la Mỹ tháng 11/2013 bằng 99,86% so tháng trước, bằng 100,09% so cùng kỳ; bình quân 11 tháng /2013 so cùng kỳ 100,04%.
2. Hoạt động đầu tư, xây dựng
Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý: Dự tính tháng 11/2013 đạt 236,69 tỷ đồng, bằng 88,3% so tháng trước; ước tính 11 tháng đạt 3.389,3 tỷ đồng, bằng 87,0%KH năm và bằng 90,9% so CK; Trong đó: vốn Nhà nước cấp tỉnh bằng 92,7%, cấp huyện bằng 88,8% so CK.
3.Thu, chi Ngân sách Nhà nước:
 Thu ngân sách:
Tổng thu NSNN trên địa bàn (bao gồm các khoản để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước) ước thực hiện 11 tháng: 28.801.050 triệu đồng, đạt 85% dự toán năm, bằng 108% cùng kỳ.
Trong đó:
+ Thu về hoạt động XNK ước thực hiện 11 tháng đạt: 16.058.951 triệu đồng, đạt 85% dự toán năm, bằng 108% cùng kỳ.
+ Tổng thu nội địa ước thực hiện 11 tháng đạt: 12.742.099 triệu đồng, đạt 85% dự toán năm, bằng 107% cùng kỳ. Trong đó thu ngân sách địa phương ước thực hiện đạt: 10.425.878 triệu đồng, bằng 87% dự toán năm, bằng 106% cùng kỳ.
+ Các khoản thu để lại quản lý qua ngân sách nhà nước ước thực hiện 258.715 triệu đồng bằng 106% dự toán, bằng 114% cùng kỳ.
Chi ngân sách:
          Chi ngân sách địa phương ước thực hiện 11 tháng (bao gồm cả số chi tạm ứng XDCB năm trước chuyển sang): 10.818.743 triệu đồng, đạt 84% dự toán, bằng 101% cùng kỳ. Trong đó: Chi ngân sách tỉnh: 5.093.004 triệu đồng, đạt 80% dự toán năm, bằng 96% cùng kỳ.
 Chi đầu tư phát triển:
 Chi đầu tư phát triển ước thực hiện 11 tháng: 3.588.425 triệu đồng, đạt 103% dự toán, bằng 107% cùng kỳ. Trong đó: Ngân sách tỉnh ước thực hiện: 2.136.967 triệu đồng, đạt 76% dự toán, bằng 128% cùng kỳ.
 Chi thường xuyên:
          Tổng chi thường xuyên ước thực hiện đạt: 6.029.998 triệu đồng, đạt 75% dự toán, bằng 106% cùng kỳ. Trong đó: Ngân sách tỉnh ước thực hiện 2.131.714 triệu đồng, đạt 72% dự toán, bằng 97% cùng kỳ.
Trên đây là báo cáo nhanh ước thực hiện thu - chi ngân sách 10 tháng và ước thực hiện 11 tháng năm 2013. (Có mẫu biểu đính kèm)
 4. Hoạt động ngân hàng
Theo báo cáo của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Quảng Ninh: Tổng nguồn vốn hoạt động của các ngân hàng thực hiện đến 31/10/2013 là 76.500 tỷ đồng, tăng 16,6% so với 31/12/2012. Dự kiến đến 31/12/2013 đạt 78.000 tỷ đồng, tăng 18,8% so với 31/12/2012, trong đó: Vốn huy động tại địa phương thực hiện đến 31/10/2013 đạt đạt 59.500 tỷ, tăng 18% so với 31/12/2012; dự kiến đến 31/12/2013 đạt 61.000 tỷ, tăng 20,9% so 31/12/2012.
Cơ cấu nguồn vốn huy động tại địa phương có sự dịch chuyển phù hợp, theo hướng ổn định: Vốn huy động bằng VND đạt 57.500 tỷ, tăng 22,9% so với 31/12/2012 và chiếm tỷ trọng 94,3%, huy động bằng ngoại tệ tăng 1,1% và chiếm 5,7%; Tiền gửi các tổ chức kinh tế và tiền gửi khác tăng 15,8% và chiếm tỷ trọng 17,2%; Vốn huy động từ khu vực dân cư (tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá) tăng 22% và chiếm 82,8% nguồn vốn huy động.
Hoạt động tín dụng:
- Tổng doanh số cho vay 10 tháng đạt 95.936 tỷ, dự kiến năm 2013 đạt 115.200 tỷ, tăng 7,9% so năm 2012.
- Tổng doanh số thu nợ 10 tháng đạt 89.559 tỷ, dự kiến năm 2013 đạt 107.423 tỷ, tăng 7,6% so năm 2012.
- Tổng dư nợ vốn tín dụng thực hiện đến 31/10/2013 đạt 64.600 tỷ, tăng 11% so với 31/12/2012, dự kiến đến 31/12/2013 đạt 66.000 tỷ đồng, tăng 13,4% so 31/12/2012.
- Các ngân hàng tiếp tục thực hiện rà soát đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, chủ động cơ cấu lại lại thời hạn trả nợ, đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng thẩm định và tăng cường kiểm tra, giám sát trước trong và sau cho vay, phòng ngừa hiện tượng đảo nợ, ngăn ngừa nợ xấu phát sinh; tích cực, đẩy mạnh công tác thu hồi, xử lý nợ xấu. Đến 31/10/2013 nợ xấu trên toàn địa bàn là 1.600 tỷ đồng, chiếm 2,4% tổng dư nợ; dự kiến đến 31/12/2013 tỷ trọng nợ xấu còn 2% tổng dư nợ.
Về hoạt động kinh doanh ngoại tệ và vàng:
Các NHTM chấp hành nghiêm túc các quy định của Ngân hàng Nhà nước trong việc ấn định, niêm yết công khai tỷ giá mua bán của đồng Việt Nam đối với Đôla Mỹ, thực hiện mua bán ngoại tệ theo đúng tỷ giá niêm yết, không thu phí trái quy định. Doanh số mua bán ngoại tệ 10 tháng là 3.100 triệu USD, dự kiến năm 2013 là 3.700 triệu USD, bằng 64% so với 2012.
Tại Quảng Ninh hiện có 11 chi nhánh TCTD được phép kinh mua bán vàng miếng tại 42 điểm giao dịch. Các điểm giao dịch đã thực hiện nghiêm túc các quy định về hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng theo Nghị định 24/NĐ-CP của chính phủ và Thông tư số 16/2012/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 10 tháng đầu năm các đơn vị đã mua vào 15.400 lượng và bán ra 22.950 lượng vàng miếng, đáp ứng nhu cầu tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
5. Hoạt động văn hóa thể thao du lịch:
    Tổng số khách du lịch đến Quảng Ninh ước tháng 11/2013 đạt 513.000 lượt, bằng 108% so tháng trước, bằng 94,3% KH; tổng số khách du lịch cộng dồn 11 tháng đạt 7.075 nghìn lượt khách, tăng 9% so với cùng kỳ, trong đó khách quốc tế đạt 2.327 nghìn lượt, bằng 106% so với cùng kỳ. Khách lưu trú đạt 3.366 nghìn lượt, tăng 16% so với cùng kỳ, trong đó khách quốc tế đạt 1.194 nghìn lượt, bằng 100% so với cùng kỳ. Khách lữ hành đạt 377 nghìn  lượt, tăng 30% so với cùng kỳ, trong đó khách quốc tế đạt 362 nghìn lượt, tăng 31% so với cùng kỳ. Tổng doanh thu du lịch tháng 11/2013 đạt 426 tỷ bằng 108% so với tháng trước. Tổng doanh thu cộng dồn 11 tháng đạt 4.608 tỷ tăng 15% so CK.
6- Cân đối thương mại:
Xuất khẩu
Tình hình xuất khẩu hàng hóa nhiều mặt hàng xuất khẩu trong danh mục mặt hàng xuất khẩu chủ yếu tăng cao so cùng kỳ như: tùng hương 11 tháng tăng 9,5%, ước 2013 tăng 13,2%; 11 tháng quần áo tăng 45,1%, ước 2013 tăng 60,1%; 11 tháng gạch tăng 28,5%, ước 2013 tăng 29%; giầy 11 tháng tăng 31,2%, ước 2013 tăng 30,8%; nến cây 11 tháng tăng 75,9%, ước 2013 tăng 78,9%; sợi tăng 12,9%, ước 2013 tăng 15,5%; dăm gỗ 11 tháng tăng 24,7%, ước 2013 tăng 15,6%; giấy vàng mã 11 tháng tăng 33,5%, ước 2013 tăng 31,3%; clanke 11 tháng tăng 20,2%, ước 2013 tăng 8,5%; …chủ yếu là ở khu vực kinh tế địa phương và đầu tư nước ngoài tính cả trên sản lượng cũng như giá trị. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhiều mặt hàng chủ yếu tăng, đặc biệt có thêm tham gia của công ty TNHH Texhong Ngân Long chiếm 29-30% trong tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu của khu vực khiến khu vực này 11 tháng tăng 24,9%, ước năm tăng 29,1%; cùng với đó là sự tăng cao của khu vực kinh tế địa phương 11 tháng tăng 94,4%, ước năm tăng 110% giúp cho tình hình xuất khẩu của tỉnh khá hơn các tháng trước. Tuy nhiên ở khu vực kinh tế trung ương, chưa thấy được sự phục hồi mạnh, nguyên nhân do sản lượng than xuất khẩu 11 tháng bằng 86,7% so CK, ước năm 2013 đạt 90,7% so cùng kỳ, cộng với giá xuất khẩu than giảm đã làm khu vực kinh tế Trung ương 11 tháng giảm 21,6% so CK và ước 2013 giảm 18,6% so cùng kỳ. Khu vực kinh tế trung ương chiếm gần 60% tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu toàn tỉnh giảm mạnh so cùng kỳ kéo theo tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu 11 tháng giảm 1,5% so CK và cả năm 2013 chỉ tăng 1,8% so CK./.

CỤC THỐNG KÊ QUẢNG NINH


Tìm kiếm theo chuyên mục - nội dung - ngày tháng

Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 44
Đã truy cập: 174859