TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2013

26/12/2013 11:00
 Tình hình Kinh tế - Xã hội tỉnh Quảng Ninh năm 2013

I - PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1. Tăng trưởng kinh tế

Trước những khó khăn của nền kinh tế, trên cơ sở đánh giá, dự báo sát diễn biến kinh tế, ngay từ đầu năm 2013 UBND tỉnh Quảng Ninh đã chỉ đạo, điều hành quyết liệt  thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn  cho doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư, đẩy mạnh cải cách hành chính, chủ động, linh hoạt trong triển khai các giải pháp Hiệu quả từ những chính sách kinh tế của Quảng Ninh đã được thể hiện  qua từng quý: Theo giá so sánh 1994 Quý I tăng trưởng 5,5%, quý II tăng trưởng 7,4%, quý III tăng trưởng 8,2%, quý IV tăng trưởng  8,4%, ước năm 2013 tăng trưởng 7,5% (Khu vực nông - lâm nghiệp, thủy sản tăng 4,8%, khu vực công nghiệp- xây dựng tăng 5,7%, khu vực dịch vụ tăng 9,8%).

 

 

2- Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.

2.1. Sản xuất nông nghiệp:

Trồng trọt:

Năm 2013, sản xuất nông nghiệp triển khai trong điều kiện thời tiết diễn biến tương đối thuận lợi. Các địa phương thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh nên không để xẩy ra dịch bệnh trên các loại cây trồng. Sản xuất nông nghiệp đạt nhiều kết quả cao.

Nhìn chung, cơ cấu cây trồng thay đổi theo chiều hướng tích cực, được sự quan tâm của các ngành, các cấp, nhân dân đã chủ động đưa vào gieo cấy các giống cây có thời gian sinh trưởng ngắn nhưng cho năng suất cao. Những diện tích bị hạn không gieo trồng lúa được chuyển đổi những loại cây khác phù hợp.

 

BÁO CÁO SƠ BỘ

CHỈ TIÊU

TỔNG SỐ

% so sánh năm 2012

TỔNG DTGT

         68.916,0

  98,8

I. Cây lương thực có hạt

   48.964,5

                 98,7

  1- Cây lúa

    43.073,6

                 98,8

          - Năng suất

           49,1

                 98,8

          - Sản lượng

  211.399,1

         97,6

  2- Cây ngô

      5.838,9

         97,6

          - Năng suất

           38,3

       101,7

          - Sản lượng

    22.375,1

         99,3

 3- Kê

           52,0

         94,5

          - Năng suất

           32,0

       100,6

          - Sản lượng

         166,4

         95,1

 II. Cây có củ

      5.810,9

         96,0

  1- Cây khoai lang

      4.027,7

         96,0

          - Năng suất

           58,9

       100,2

          - Sản lượng

    23.725,2

         96,2

 2- Sắn 

         935,4

         95,9

          - Năng suất

           84,3

       100,9

          - Sản lượng

      7.884,2

         96,8

 3- Khoai sọ

         517,1

         96,4

          - Năng suất

           93,4

         98,5

          - Sản lượng

      4.827,9

         94,9

III. Cây mía

         528,7

         99,3

          - Năng suất

         472,9

       110,8

          - Sản lượng

    25.003,0

       110,0

IV. Cây có hạt chứa dầu

       3511,1

         96,1

 1. Tương

         779,0

         94,2

          - Năng suất

           12,7

       102,8

          - Sản lượng

         989,7

         96,8

 2. Lạc

      2.732,1

         96,7

          - Năng suất

           17,3

       102,9

          - Sản lượng

      4.715,1

         99,5

 V. Cây rau, đậu, hoa, cây cảnh

      9.778,5

       102,1

  1- Cây rau các loại

      9.349,2

       102,4

          - Năng suất

         154,1

       105,2

          - Sản lượng

  144.116,4

       107,7

  2- Đậu các loại

         170,5

         99,5

          - Năng suất

           11,8

         89,1

          - Sản lượng

         201,7

         88,7

Tổng sản lượng lương thực có hạt của toàn tỉnh đạt trên 233.940,6 tấn, bằng 97,8% so với năm 2012

 

Sản xuất cây vụ Đông năm 2014:

Đến ngày 15/12/2013 toàn tỉnh đã gieo trồng được 5.890,5 ha cây các loại, bằng 98,8% so với cùng kỳ. Trong đó: Ngô 1.032 ha bằng 86,2% cùng kỳ; Đậu tương 27,3 ha bằng 24,6% cùng kỳ; Lạc 54,5 ha bằng 77,9% cùng kỳ; Khoai lang 750,4 ha bằng 78,7% cùng kỳ; rau các loại 3.333,9 ha bằng 106,7% cùng kỳ, cây khác 690,4 ha bằng 206,1% so cùng kỳ; mía 2 ha bằng 0,2% so cùng kỳ.

 

Chăn nuôi

Trong năm, sản xuất chăn nuôi gặp không ít khó khăn. Đầu năm 2013 thời tiết tương đối phức tạp nên đã xảy ra 2 loại dịch bệnh là cúm gia cầm và tai xanh ở lợn:

- Dịch cúm gia cầm: Trên địa bàn tỉnh đã xảy ra ở các  địa phương: Đông Triều, Quảng Yên, Móng Cái, Hạ Long, Ba Chẽ.

- Dịch tai xanh: Xảy ra tại 2 huyện Đông Triều và Đầm Hà

Dịch bệnh xảy ra trên địa bàn tỉnh đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến các hộ gia đình chăn nuôi. Trước tình hình đó UBND tỉnh đã chỉ đạo các ngành chức năng kết hợp cùng với các địa phương tăng cường kiểm tra, kiểm soát, khống chế dịch bệnh không để dịch lây sang các vùng khác.

Các ổ dịch được phát hiện đã được xử lý kịp thời không lây lan ra diện rộng. Đến nay, không phát sinh thêm ổ dịch mới.

Đến thời điểm này tình hình chăn nuôi đã đi vào ổn đinh, các hộ chăn nuôi tiếp tục đầu tư phát triển sản xuất để phuc vụ trong dịp tết Nguyên Đán 2014. Nhiều hộ chăn nuôi theo mô hình gia trại có quy mô lớn, nhiều loại vật nuôi mang có giá trị kinh tế cao đã được đưa vào chăn nuôi và đang phát triển mạnh như: nuôi lợn rừng, nhím….

Kết quả điều tra chăn nuôi  thời điểm 01.10.2013 như sau :

Đàn trâu :

Tổng đàn trâu là 46.515 con, bằng 87,1% so với cùng kỳ (giảm 6.899 con);

Đàn bò

Tổng đàn bò là 17.481 con, bằng 91,1% so cùng kỳ (giảm 1.717 con);

Số lượng đàn trâu, đàn bò ngày càng giảm nguyên nhân chủ yếu là do trâu bò già thải canh, giết bán, mặt khác nhiều hộ nông dân đã sử dụng máy cày thay cho trâu để sản xuất nông nghiệp.

Đàn lợn :

Tổng đàn lợn có đến thời điểm 01.10.2013 là 374.192con bằng 103,8% so cùng kỳ (tăng 13.702 con)

Trong đó:

+ Lợn nái: 39.426 con bằng 96,3% so cùng kỳ

+ Lợn thịt: 333.827 con bằng 104,7% so cùng kỳ

Đàn gia cầm.

Tổng đàn gia cầm có đến thời điểm 01.10.2013 là 2.792,3 nghìn con, bằng 114,7% so với cùng kỳ

Trong đó:

+ Đàn gà:                              2.117,2 nghìn con.

  + Vịt, ngan, ngỗng:                  647,5 nghìn con.

  + Gia cầm khác( cút, bồ câu):    27,6 nghìn con.

 

    2.2. Lâm nghiệp:

Các đơn vị sản xuất lâm nghiệp đã hoàn thành kế hoạch trồng rừng ngay từ cuối tháng 10, chuyển trọng tâm sang chăm sóc, bảo vệ rừng và khai thác gỗ. Diện tích trồng rừng năm 2013 được 11.720 ha bằng 86,2% so cùng kỳ.

 Khai thác gỗ của các thành phần kinh tế trong năm đạt 348.500m3 bằng  104% so cùng kỳ

Khai thác nguyên liệu giấy 7.500 tấn bằng 81,5% so cùng kỳ; nhựa thông đạt 2050 tấn bằng 93,2% so cùng kỳ.

Trong năm trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 01 vụ cháy rừng với diện tích 3 ha bằng 33,3% so cùng kỳ, ước tính thiệt hại 30 triệu đồng. Số vụ chặt phá rừng 04 vụ bằng 333,3% cùng kỳ, ước tính thiệt hại 200 triệu đồng.

 

2.3. Thủy sản:

Dịch bệnh trên thuỷ sản trong năm 2013 cũng diễn ra tương đối phức tạp. Bệnh đốm trắng xuất hiện lẻ tẻ trên tôm nuôi tại khu vực nội đồng đông Yên Hưng. Dịch bệnh trên tu hài do nhiễm Perkinsus xảy ra rải rác tại các hộ nuôi mới tại Vân Đồn năm 2013.

Trong tháng 5 cá Song chết không rõ nguyên nhân tại các hộ nuôi lồng bè Vân Đồn

Tháng 6/2013 xuất hiện tôm chết không rõ nguyên nhân tại phường Hà An - Quảng Yên.

Từ cuối tháng 5 đến cuối tháng 7/2013, dịch Hội chứng hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm sú nuôi xuất hiện tại xã Hải Lạng, huyện Tiên Yên.

Đến nay, toàn bộ ao đầm có dịch đã được xử lý, các cơ quan chức năng và chính quyền cơ sở đã đề nghị công bố hết dịch.

Ước tính cả năm 2013:

- Tổng sản lượng thuỷ sản năm 2013 ước đạt 88.000 tấn bằng 99,1% so cùng kỳ; bắng 103,5% so KH. Trong đó:

+ Sản lượng thuỷ sản khai thác đạt 55.900 tấn bằng  97% so cùng kỳ, bằng 107,5% so KH.

+ Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng đạt 32.100 tấn bằng 103,1% so cùng kỳ và bằng 97,3% so KH.

 

3. Sản xuất công nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp:

 

Công nghiệp khai khoáng: Xuất khẩu than vẫn gặp nhiều khó khăn do tiêu thụ than thế giới và Trung Quốc giảm sút, chưa phục hồi cung vượt cầu nên thị trường than thế giới có sự cạnh tranh gay gắt;  mưa bão liên tục xảy ra trong tháng 10 và 11 ảnh hưởng lớn tới công tác vận chuyển, tiêu thụ than (chủ yếu vận chuyển bằng đường biển); trong quý III, lượng than bán cho các hộ tiêu thụ điện trong nước giảm do Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) vận hành hết công suất các nhà máy thủy điện, giảm phát công suất các nhà máy nhiệt điện đốt than.Trước những khó khăn liên tiếp như vậy

Ước năm 2013, sản xuất than ước đạt hơn 39 triệu tấn; tuy giảm mức tồn kho và đảm bảo việc làm cho người lao động, nhưng vẫn chưa đưa được ngành than ra khỏi tăng trưởng âm. Khai thác than chiếm hơn 20 % trong GDP, tăng trưởng âm (-1,6% so CK) ước tính làm giảm 190 tỷ trong tăng trưởng kinh tế (tương ứng với 15,6% trong cơ cấu tăng trưởng).

Vượt qua khó khăn của ngành than do nguyên nhân khách quan đem lại, với sự nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư, Quảng Ninh đã thu hút được tập đoàn TechhongNgân Long đầu tư sản xuất sợi tại Móng Cái (ước tính 2013 sản xuất được 42,4 nghìn tấn sợi bông cotton) tương ứng với 186 tỷ giá trị tăng thêm, đưa giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến chế tạo tăng 6,3% so CK. Để đạt được tốc độ tăng trưởng 5,7%  khu vực II, ngoài đóng góp của Texhong Ngân Long, còn có sự phục hồi đáng kể của một số sản phẩm công nghiệp chế biến quan trọng như: đóng mới tàu, clanke, dầu thực vật, bột mỳ, giầy tăng …

4 Nhà máy nhiệt điện hoạt động ổn định với sản lượng điện sản xuất ước tính 10,67 tỷ KW tăng 32,1% so CK đã đưa giá trị tăng thêm ngành điện tăng 42,8%, là nhân tố quan trọng chủ yếu quyết định tới tăng trưởng khu vực II: 5,7% so CK.

Chỉ số sản xuất công nghiệp khai khoáng tháng 12 so tháng 11 bằng 104,14%; ước tháng 12 so cùng kỳ 106,59%; ước 2013 so cùng kỳ bằng 98,19%. Chỉ số sản xuất công nghiệp chế biến chế tạo tháng 12 so tháng 11 đạt 122,06%, ước 2013 so cùng kỳ  đạt 110,14%. Các nhà máy điện sau khi trùng tu xong đã bước vào hoạt động ổn định. Chỉ số sản xuất điện tháng 12 so tháng 11 tăng 135,36%, chỉ số ước năm 2013 so cùng kỳ đạt 128,21%.

Chỉ số toàn ngành công nghiệp tháng 12/2013 đạt 107,51% so tháng trước, ước 2013 đạt 100,78% so CK.

Kết quả ước 2013, giá trị sản xuất công nghiệp theo giá cố định 1994 đạt 31.853,7 tỷ đồng, bằng 98,8% KH năm và bằng 105,3% so CK. Trong đó:

Chia theo thành phần kinh tế:

Khu vực kinh tế Nhà nước:  ước 2013 đạt 19.806,06 tỷ đồng, bằng 103,1% so CK.

Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước: ước 2013 đạt 5.941,3 tỷ đồng, bằng 96,5% so CK.

Khu vực kinh tế ĐTNN: ước 2013 đạt 6.106,3 tỷ đồng, bằng 125,1% so CK.

 

Chia theo khu vực kinh tế:

Công nghiệp khai thác mỏ: ước 2013 đạt 11.647,8 tỷ đồng, bằng 97,4% so CK.

Công nghiệp chế biến: ước 2013 đạt 15.746,2 tỷ đồng, bằng 105,2% so CK.

Công nghiệp điện, nước: ước 2013 đạt 4.459,7 tỷ đồng, bằng 134,6% so CK.

 

* Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tháng 12/2013 so tháng trước:

Than nguyên khai đạt 3,4 triệu tấn, bằng 87,7%; Than sạch các loại ước đạt 3,9 triệu tấn, bằng 104,1 %; Than tiêu thụ đạt 3,9 triệu tấn bằng 119,8% so tháng trước.

Gạch nung đạt 84,2 triệu viên, bằng 103,0 %; Đóng mới tàu đạt 20,2 nghìn tấn, bằng 108,1%; Xi măng các loại đạt 312 nghìn tấn, bằng 144,8%; Clanke đạt 572 nghìn tấn  bằng 170,3 %; Bia các loại ước đạt 669 nghìn lít, bằng 60,1%; Dầu thực vật ước đạt 19,6 nghìn tấn, bằng 105,6%; Thủy sản chế biến ước đạt 119 tấn, bằng 125,3 %; Bột mỳ các loại ước đạt 17 nghìn tấn, bằng 103,1 %; Quần áo may sẵn đạt 289 nghìn cái, bằng 113,3%; Sợi bông cotton 6.000 tấn, bằng 103,6%; Giầy xuất khẩu đạt 520 nghìn đôi, bằng 102,4% so tháng trước.

Điện sản xuất ra đạt 1.126,3 triệu Kw, bằng 141%; Điện lên lưới đạt 1.103,8 triệu Kw bằng 141%; Điện phân phối đạt 168,8 triệu kw bằng 95% so tháng trước.

 

* Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu năm 2013 so cùng kỳ:

 

Than nguyên khai đạt 41,9 triệu tấn, bằng 96,5% so cùng kỳ; Than sạch các loại ước đạt 39,22 triệu tấn, bằng 97,4% so cùng kỳ và bằng 91,2%KH năm; Than tiêu thụ đạt 38,15 triệu tấn, bằng 98,1% so cùng kỳ.

Gạch nung đạt 892,4 triệu viên, bằng 110% so cùng kỳ và bằng 97% so KH; Đóng mới tàu đạt 270,8 nghìn tấn, bằng 90,3% so KH và bằng 116,5% so CK; Xi măng các loại đạt 2.276 ngàn tấn, bằng 91% so KH và bằng 96,3 % so cùng kỳ; Clanke đạt 4.730 ngàn tấn; bằng 147,8 % so  KH và bằng 133,7 % so CK; Bia các loại ước đạt 22.717 ngàn lit, bằng 71% so KH và bằng 81,4% so CK; Dầu thực vật ước đạt 178,4 ngàn tấn, tăng 9,9% so cùng kỳ và bằng 51 % so KH; Thủy sản chế biến ước đạt 1.960 tấn, bằng 40,8 % so KH và bằng 44,6 % so CK; Bột mỳ các loại ước đạt 176,2 ngàn tấn, tăng 13,2% so cùng kỳ và bằng 100,7% so KH; Quần áo may sẵn đạt 3.111 ngàn cái, bằng 94,3% KH và bằng 100,3% so CK; Sợi bông cotton đạt 42,4 nghìn tấn; Giầy xuất khẩu đạt 4.670 nghìn đôi, bằng 149,2% so CK.

Điện sản xuất ra đạt 10.670,2 triệu Kw, bằng 132,1% so CK, bằng 101,6% so KH; Điện lên lưới đạt 10.535,1 triệu Kw bằng 133,4% so CK; Điện phân phối đạt 2.091,6 triệu kw bằng 107,1% so CK.

4. Bán lẻ hàng hóa, hoạt động các ngành dịch vụ:

4.1. Tổng mức bán lẻ hàng hoá

Tổng mức bán lẻ hàng hoá ước tháng 12/2013 đạt 3.097,5 tỷ đồng, tăng 1,8% so tháng trước. Ước 2013 đạt 34.032,1 tỷ đồng, tăng 9.6% so với cùng kỳ; trong đó, kinh tế nhà nước tăng 0,6%; kinh tế tập thể bằng 113,9%; kinh tế tư nhân bằng 91,7%; kinh tế cá thể tăng 21,4% so cùng kỳ.  Hàng may mặc tăng 16,8%, lương thực thực phẩm tăng 21,5%, nhiên liệu khác tăng 67,0%. Các nhóm hàng giảm: gỗ và VLXD giảm 16,7%, phương tiện đi lại giảm 2,8%.

4.2. Dịch vụ lưu trú ăn uống:

 Ước năm 2013 dịch vụ lưu trú, ăn uống đạt 5.749,6 tỷ đồng, bằng 142,1% so CK;

Phân theo loại hình kinh tế:

Kinh tế Nhà nước 3.297,4 tỷ đồng, bằng 124,3% CK

Kinh tế ngoài Nhà nước đạt 2.360 tỷ đồng, bằng 184% CK

Kinh tế có vốn ĐTNN đạt 92,2 tỷ đồng, bằng 83,8% so CK

Trong dịch vụ lưu trú và ăn uống, dịch vụ ăn uống tăng 42,9% so CK, dịch vụ lưu trú tăng 40,8% so CK.

4.3. Vận tải

Doanh thu vận tải

Ước 2013 đạt 8.482,5 tỷ đồng, tăng 13,1 % so CK (Trong đó: Vận tải hàng hóa đường bộ tăng 12,5%; Vận tải hàng hóa đường thủy tăng 14,1%;  Kinh tế Nhà nước tăng 14,1%; Ngoài Nhà nước tăng 12,9%; Khu vực có vốn ĐTNN tăng 11,6%)

 

Vận tải hàng hóa

Khối lượng vận tải hàng hóa ước 2013 đạt 33.946 nghìn tấn, bằng 99,7%KH năm và tăng 11,5% so CK (Trong đó: đường bộ tăng 11,1%, đường sông tăng 11,3%, đường biển tăng 14,9%)

Khối lượng luân chuyển vận tải hàng hoá ước 2013 đạt 4.854,9 triệu tkm, bằng 112,3%KH năm và tăng 13% so  CK (Trong đó: đường bộ tăng 12%, đường sông tăng 13,3%, đường biển tăng 17%).

 

Vận tải hành khách

Khối lượng vận chuyển hành khách ước 2013 đạt 50.191,9 nghìn hành khách, bằng 108%KH năm và tăng 14,6% CK (Trong đó: đường bộ  tăng  15,8%, đường sông tăng 10,6%, đường biển tăng 10,5%).

Khối lượng luân chuyển hành khách ước 2013 đạt 4.953,4 triệu hkkm, bằng 112%KH năm và tăng 15,4% so CK (Trong đó: đường bộ tăng 16%, đường sông tăng 12,3%, đường biển tăng 12,5%);

 

 

4.4.Hoạt động thông tin và truyền thông:

Trong năm 2013, hoạt động sản xuất kinh doanh được duy trì và phát triển ổn định, mạng lưới bưu chính, viễn thông vẫn tiếp tục phát triển tiếp tục nâng cao năng lực, dung lượng, chất lượng và mở rộng vùng phục vụ đến nông thôn, vùng sâu, vùng xa, đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin của nhân dân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng của tỉnh.

   Tổng số thuê bao Internet trên toàn tỉnh đến nay 93.730 thuê bao đạt 8,5thuê bao/100 dân. Số thuê bao internet phát triển ước đạt 13.400 thuê bao.

Hoạt động viễn thông, internet phát triển ổn định, một số chỉ tiêu tăng so với năm ngoái nên doanh thu trong lĩnh vực viễn thông cũng tăng 2% so cùng kỳ và bằng 79% kế hoạch năm 2013.

TT

Chỉ tiêu

Ư. TH 2013
(Thuê bao)

Ư. Số giảm năm 2013
 (Thuê bao)

Ư. Hiện có trên mạng (Thuê bao)

1

Điện thoại cố định có dây

2.000

7.000

143.067

2

Điện thoại cố định không dây

2.500

5.000

32.331

3

Điện thoại DĐ trả sau

30.000

51.000

180369

4

Điện thoại DĐ trả trước

650.000

700.000

1.263.242

5

Thuê bao internet băng thông rộng  xDSL

12.000

20.500

92.368

6

Thuê bao FTTH

1400

580

3961

 

II. KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ

1- Giá và Chỉ số giá tiêu dùng

Chỉ số giá tháng 12 so với tháng trước: Chỉ số chung 100,44%. thực phẩm: 100,29% ; ăn uống ngoài gia đình 100,25% ; đồ uống và thuốc lá 99,46 ; may mặc mũ nón giày dép 100,53% ; Thiết bị và đồ dùng gia đình 100,24% ; hàng hóa và dịch vụ khác 100,33%.

 

 Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12 năm 2013 so cùng kỳ năm trước:

Chỉ số chung tăng 104,51%, tăng mạnh nhất là Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 8,19%; Nhà ở, điện, nước và VLXD tăng 5,66%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 2,31%; May mặc, mũ, nón, giày, dép tăng 5,07%; Giao thông tăng 3,77%; Văn hóa giải trí và du lịch tăng 3,97%;  ...

 

Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2013 so cùng kỳ năm trước:

Chỉ số chung tăng 5,06%, tăng mạnh nhất là Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 11,15%; Thuốc và dụng cụ y tế tăng 6,91%; May mặc, mũ, nón, giày, dép tăng 7,11%; Giao thông tăng 6,65%; Văn hóa giải trí và du lịch tăng 6,13%;  Nhóm giáo dục, bưu chính, lương thực tăng thấp...

 

 

Giá Vàng: Chỉ số giá vàng tháng 12/2013 bằng 97,64% so với tháng trước, bằng 75,54% so cùng kỳ; bình quân năm 2013 so cùng kỳ 88,81%

 

Giá Đô la Mỹ: Chỉ số giá Đô la Mỹ tháng 12/2013 bằng 99,97% so tháng trước, bằng 99,97% so cùng kỳ; bình quân năm 2013 so cùng kỳ 100,04%.

 

2. Hoạt động đầu tư, xây dựng

Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý: Dự tính tháng 12/2013 đạt 262,7 tỷ đồng, bằng 107,9% so tháng trước; ước tính 2013 đạt 3.659 tỷ đồng, bằng 93,9%KH năm và bằng 87,1% so CK; Trong đó: vốn Nhà nước cấp tỉnh bằng 90,4%, cấp huyện bằng 82,7% so CK.

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2013 ước đạt 41.850 tỷ đồng, tăng 8,3% so CK 2012.

 

 

3. Hoạt động Tài chính tín dụng

3.1. Thu, chi Ngân sách Nhà nước:

* Thu ngân sách:

- Tổng thu NSNN trên địa bàn ước thực hiện năm 2013: 33.240.000 triệu đồng, đạt 98% dự toán, bằng 111% cùng kỳ.

Trong đó:

+ Thu về hoạt động XNK ước thực hiện năm 2013 đạt: 18.200.000 triệu đồng, đạt 96% dự toán năm, bằng 111% cùng kỳ.

+ Tổng thu nội địa ước thực hiện năm 2013 đạt: 15.040.000 triệu đồng, đạt 101% dự toán năm, bằng 111% cùng kỳ. Trong đó ngân sách địa phương ước thực hiện đạt: 12.300.000 triệu đồng, bằng 102% dự toán, bằng 110% cùng kỳ.

Kết quả thực hiện một số khoản thu chủ yếu:

Thu từ doanh nghiệp quốc doanh trung ương và địa phương:

  Số thu NSNN từ doanh nghiệp quốc doanh trung ương và địa phương ước thực hiện: 7.651.000 triệu đồng, đạt 96% dự toán, bằng 105% cùng kỳ. Trong đó: ngân sách địa phương 6.145.629 triệu đồng đạt 95% dự toán bằng 102% cùng kỳ.

Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

Số thu NSNN từ DN có vốn đầu tư nước ngoài ước thực hiện: 1.050.000 triệu đồng, đạt 75% dự toán, bằng 86% cùng kỳ. Trong đó, ngân sách địa phương được hưởng: 770.400 triệu đồng, đạt 73% dự toán, bằng 81% cùng kỳ.

Thu ngoài quốc doanh:

   Ước thực hiện: 1.400.000 triệu đồng, đạt 100% dự toán, bằng  133% cùng kỳ. Trong đó: ngân sách địa phương được hưởng 1.006.171 triệu đồng đạt 100% dự toán bằng 133% cùng kỳ.

Thu phí và lệ phí:

Ước thực hiện: 430.000 triệu đồng, bằng  57% dự toán, bằng 80% cùng kỳ.

Thu tiền cấp quyền sử dụng đất:

Ước thực hiện: 800.000 triệu đồng, đạt 70% dự toán, bằng 92% cùng kỳ.

Thu thuế thu nhập:

Ước thực hiện: 290.000 triệu đồng, đạt 186% dự toán, bằng 140% cùng kỳ.

Thu thuế bảo vệ môi trường:

Ước thực hiện: 16.000 triệu đồng, đạt 160% dự toán, bằng 107% cùng kỳ.

 

 

* Về chi ngân sách:

  Chi ngân sách địa phương ước thực hiện: 12.629.166 triệu đồng, đạt 98% dự toán, bằng 117% cùng kỳ. Trong đó: Chi ngân sách tỉnh: 6.932.810 triệu đồng, đạt 109% dự toán năm, bằng 131% cùng kỳ.

Chi đầu tư  phát triển:

 Chi đầu tư phát triển ước thực hiện: 4.476.852 triệu đồng, đạt 128% dự toán, bằng 74% cùng kỳ. Trong đó: Ngân sách tỉnh ước thực hiện: 4.014.012 triệu đồng, đạt 143% dự toán, bằng 110% cùng kỳ.

Chi thường xuyên:

  Tổng chi thường xuyên ước thực hiện đạt: 7.950.382 triệu đồng, đạt 99% dự toán, bằng 139% cùng kỳ. Trong đó: Ngân sách tỉnh ước thực hiện 2.716.867 triệu đồng, đạt 92% dự toán, bằng 123% cùng kỳ.

 

 

  3.2. Hoạt động ngân hàng

Công tác huy động vốn:

Tổng nguồn vốn hoạt động dự kiến đến 31/12/2013 đạt 78.000 tỷ đồng, tăng 2% so với 30/11/2013 và tăng 18,9% so với 31/12/2012. Trong đó:

- Vốn huy động tại địa phương dự kiến đến 31/12/2013 đạt 61.000 tỷ, tăng 0,9% so 30/11/2013 và tăng 21% so với 31/12/2012.

- Vốn vay và nhận điều hoà của các Ngân hàng thương mại Việt Nam dự kiến đến 31/12/2013 là 17.000 tỷ.

Hoạt động tín dụng:

- Doanh số cho vay dự kiến đạt 120.599 tỷ, tăng 18% so CK

- Doanh số thu nợ dự kiến 112.287 tỷ, bằng 116% so CK

- Tổng dư nợ vốn tín dụng dự kiến đến 31/12/2013 đạt 66.000 tỷ. Trong đó, dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 32.000 tỷ, tăng 2,6% so 30/11/2013, chiếm tỷ trọng 47,8%; dư nợ cho vay trung và dài hạn 34.000 tỷ, tăng 2,4% so với 30/11/2013, chiếm tỷ trọng 52,2%.

- Dư nợ cho vay lĩnh vực sản xuất kinh doanh dự kiến đến 31/12/2013 đạt 55.800 tỷ, tăng 2,6% so 30/11/2013, chiếm 84,4% tổng dư nợ; Dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất là 10.038 tỷ, dự kiến đến 31/12/2013 là 10.200 tỷ, chiếm 15,6% tổng dư nợ;

- Chất lượng tín dụng được đảm bảo, các ngân hàng tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tín dụng, ngăn ngừa nợ xấu phát sinh; tích cực thu hồi, xử lý nợ xấu. Tổng nợ xấu trên toàn địa bàn dự kiến đến 31/12/2013 nợ xấu còn chiếm 2,5% tổng dư nợ.

Về hoạt động kinh doanh ngoại tệ và vàng:

Các NHTM chấp hành nghiêm túc các quy định của Ngân hàng Nhà nước trong việc ấn định, niêm yết công khai tỷ giá mua bán của đồng Việt Nam đối với Đôla Mỹ, thực hiện mua bán ngoại tệ theo đúng tỷ giá niêm yết, không thu phí trái quy định

Tại Quảng Ninh hiện có 11 chi nhánh TCTD được phép kinh mua bán vàng miếng tại 42 điểm giao dịch. Các điểm giao dịch đã thực hiện nghiêm túc các quy định về hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng theo Nghị định 24/NĐ-CP của chính phủ và Thông tư số 16/2012/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

4. Hoạt động văn hóa thể thao du lịch:

    Tổng số khách du lịch đến Quảng Ninh ước tháng 12/2013 đạt 480.200 lượt, bằng 100,9% so tháng trước; tổng số khách du lịch cộng dồn 2013 đạt 7.512 nghìn lượt khách, tăng 7% so với cùng kỳ, bằng 100,2 so KH; trong đó khách quốc tế đạt 2.604 nghìn lượt, bằng 108% so với cùng kỳ, bằng 100,2 so KH. Khách lưu trú đạt 3.590 nghìn lượt, tăng 13% so với cùng kỳ, tăng 19,7% so KH ; trong đó khách quốc tế đạt 1.328 nghìn lượt, bằng 101% so với cùng kỳ, bằng 88,5 so KH. Khách lữ hành đạt 436 nghìn  lượt, tăng 26% so với cùng kỳ, trong đó khách quốc tế đạt 419 nghìn lượt, tăng 27% so với cùng kỳ. Tổng doanh thu du lịch tháng 12/2013 đạt 408 tỷ bằng 100,4% so với tháng trước. Tổng doanh thu cộng dồn 2013 đạt 5.001 tỷ đồng tăng 18% so CK.

5- Cân đối thương mại:

Xuất khẩu

Tình hình xuất khẩu hàng hóa nhiều mặt hàng xuất khẩu trong danh mục mặt hàng xuất khẩu chủ yếu tăng cao so cùng kỳ như: tùng hương ước 2013 tăng 23,2; quần áo ước 2013 tăng 9,3%; gạch ước 2013 tăng 21%; giầy ước 2013 tăng 34,8%; nến cây ước 2013 tăng 91,7%; sợi hóa học ước 2013 tăng 6,3%; dăm gỗ ước 2013 tăng 3,8%; giấy vàng ước 2013 tăng 23,5%; clanke ước 2013 tăng 4,5%; …chủ yếu là ở khu vực kinh tế địa phương và đầu tư nước ngoài tính cả trên sản lượng cũng như giá trị. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhiều mặt hàng chủ yếu tăng, đặc biệt có thêm tham gia của công ty TNHH Texhong Ngân Long chiếm 28,9% trong tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu của khu vực khiến khu vực này ước năm tăng 36,2%; cùng với đó là sự tăng cao của khu vực kinh tế địa phương ước năm tăng 120,6% giúp cho tình hình xuất khẩu của tỉnh khá hơn các tháng trước. Tuy nhiên ở khu vực kinh tế trung ương, chưa thấy được sự phục hồi mạnh, nguyên nhân do sản lượng  than xuất khẩu ước năm 2013 đạt 83,0% so cùng kỳ, cộng với giá xuất khẩu than giảm đã làm khu vực kinh tế Trung ương ước 2013 giảm 21,8% so cùng kỳ. Khu vực kinh tế trung ương chiếm 56,3% tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu toàn tỉnh giảm mạnh so cùng kỳ khiến tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu cả năm 2013 chỉ tăng 1,8% so CK. 

CỤC THỐNG KÊ QUẢNG NINH


Tìm kiếm theo chuyên mục - nội dung - ngày tháng

Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 66
Đã truy cập: 174881