TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH THÁNG 01 NĂM 2014

24/01/2014 11:00
Tình hình Kinh tế - Xã hội tỉnh Quảng Ninh Tháng 01 năm 2014

I - PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1- Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.
1.1. Sản xuất nông nghiệp:
* Trồng trọt:
Vụ Đông năm 2014 đã kết thúc, toàn tỉnh đang tập trung đi vào sản xuất vụ Đông Xuân. Trong những ngày qua, thời tiết rét đậm, rét hại kéo dài làm ảnh hưởng đáng kể tới sản xuất nông nghiệp vụ Đông Xuân. Một số nơi nhiệt độ xuống rất thấp nên đã ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất của bà con nông dân trên địa bàn tỉnh. Nhằm khắc phục những khó khăn, bất lợi do thời tiết gây ra, tỉnh đã chỉ đạo các huyện hướng dẫn bà con nông dân các biện pháp phòng, chống rét cho các loại cây trồng. Hiện nay, bà con nông dân trong tỉnh đang đẩy nhanh tiến độ sản xuất vụ Đông Xuân, 100% diện tích mạ xuân sớm đã được bà con nông dân che phủ ni-lon, thực hiện chăm sóc tốt. Cùng với đó, công tác chuẩn bị giống dự phòng cũng được thực hiện tốt.
Theo báo cáo tiến độ sản xuất vụ Đông Xuân đến ngày 15/01/2014 toàn tỉnh đã gieo trồng đươc 6.420 ha bằng 90% so cùng kỳ. Trong đó: Cây ngô được 943 ha bằng 77,5% so cùng kỳ; khoai lang được 991,4 ha bằng 96,5% so cùng kỳ; cây lạc được 65,5 ha bằng 87,9% so cùng kỳ; đậu tương được 19,3 ha bằng 118,4% so cùng kỳ; mía được 4 ha bằng 200% so cùng kỳ; rau xanh các loại 3.756,3 ha bằng 88,6% so cùng kỳ. Hiện nay toàn tỉnh đã gieo được 184 ha mạ bằng 57,7% so cùng kỳ.
* Chăn nuôi:
Thời tiết rét đậm kéo dài nhưng tình hình chăn nuôi của bà con nông dẫn vẫn ổn định. Tỉnh đã chỉ đạo cho các huyện đặc biệt là những huyện miền núi tăng cường công tác tiêm phòng và hướng dẫn bà con cách phòng chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm. Đồng thời hướng dẫn bà con huy động mọi nguồn thức ăn sẵn của địa phương, đảm bảo cung cấp thức ăn tại chuồng không để trâu, bò bị đói, khát. Ngoài rơm, rạ thì phải cho trâu, bò ăn thức ăn tinh, ăn tăng bữa để tăng khả năng giữ ấm cơ thể. Kiên quyết không chăn thả trâu, bò tự do khi nhiệt độ xuống thấp, giữ khô nền chuồng, che chắn tránh gió lùa, nhiệt độ xuống thấp quá phải đốt lửa sưởi ấm cho trâu, bò. Vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng trại, xử lý tốt gia súc chết và chất thải vật nuôi; kiểm tra, giám sát chặt chẽ đàn vật nuôi đề phòng dịch bệnh xẩy ra; chuẩn bị tốt việc tiêm phòng cho gia súc trong vụ Đông Xuân, khi phát hiện gia súc bị bệnh phải có biện pháp can thiệp kịp thời.
 Công tác phòng chống dịch bệnh được thực hiện một cách thường xuyên, nghiêm túc có hiệu quả nên trong thời gian qua trên toàn tỉnh không gia súc nào bì chết rét, chết bệnh. Không có ổ dịch nào trên toàn tỉnh, chỉ xuất hiện lẻ tẻ một số bệnh dịch tả, phó thương hàn, đóng dấu lợn.
 1.2 Lâm nghiệp :
Hiện nay các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đang tiếp tục khai thác gỗ đã đủ tuổi để chuẩn bị mặt bằng cho việc trồng lại sau thu hoạch
Ước tính toàn tỉnh trồng được 90 ha rừng tập trung bằng 81,8% so cùng kỳ và 18 nghìn cây phân tán bằng 47,4% cùng kỳ
Khai thác gỗ trong tháng ước đạt 19.700m3 bằng 115,2% so cùng kỳ.
Hiện nay các đơn vị đang kiểm tra chuẩn bị mặt bằng, cây giống cho kế hoạch trồng rừng năm 2014 và cây giống cho Tết trồng cây đầu xuân Giáp Ngọ.
Công tác phòng chống cháy rừng được các ngành và các chủ rừng thường xuyên được quan tâm trú trọng đặc biệt trong mùa khô hanh. Vì vậy chưa có vụ cháy rừng nào xảy ra trên địa bàn toàn tỉnh
1.3 Thuỷ sản
Trong thời tiết giá rét, nếu không được phòng chống đúng cách, nguồn cá giống cho nuôi trồng vụ Xuân Hè sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Vì vậy, đối với đàn cá giống, bà con nông dân đã thực hiện biện pháp dồn ao, tăng nguồn nước, thả bèo làm nơi trú ngụ, giữ ấm cho cá.
Riêng đối với nuôi trồng thuỷ sản, các doanh nghiệp và bà con nông dân đang thực hiện cải tạo ao đầm, chuẩn bị nguồn giống để thả nuôi. Tuy nhiên, trong điều kiện thời tiết rét đậm, rét hại vừa qua, nhiều địa phương đã chỉ đạo bà con thu hoạch sớm những diện tích tôm, cá đã được thu hoạch và thả muộn hơn đối với những ao nuôi mới để tránh tình trạng tôm, cá chết hàng loạt do rét.
 Tình hình khai thác thuỷ sản ổn định, nuôi trồng mặn lợ đang thu hoạch, những hộ đã thu hoạch xong tổ chức dọn, phơi đầm để chuẩn bị thả giống vụ Xuân-Hè các hộ nuôi nước ngọt đang thu hoạch dần để bán phục vụ Tết Nguyên Đán năm 2014.
Ước tổng sản lượng thuỷ sản tháng 01/2014 là 6.330 tấn bằng 104,6% so cùng kỳ. Trong đó: Khai sản lượng khai thác 4.375 tấn bằng 102,3% so cùng kỳ, sản lượng nuôi trồng được 1.955 tấn bằng 110,1% cùng kỳ
 
2. Sản xuất công nghiệp:
Chỉ số sản xuất công nghiệp khai khoáng tháng 01/2014 so tháng 12/2013 bằng 73,05%, so cùng kỳ 76,46%. Chỉ số sản xuất công nghiệp chế biến chế tạo tháng 1/2014 so tháng 12/2013 đạt 91,80%, so cùng kỳ đạt 108,57%. Chỉ số sản xuất điện tháng 1/2014 so tháng 12/2013 đạt 104,57%, so cùng kỳ đạt 109,92%.
Kết quả 1 tháng năm 2014, giá trị sản xuất công nghiệp theo giá cố định 1994 đạt 2.469 tỷ đồng, bằng 7,3% KH năm và bằng 98,6% so CK.
Chia theo thành phần kinh tế:
Khu vực kinh tế Nhà nước: 1 tháng đạt 1.621,5 tỷ đồng, bằng 89,3% so CK; bằng 8,2 % so KH.
Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước: 1 tháng đạt 376,5 tỷ đồng, bằng 86,4% so CK; bằng 5,7% so KH.
Khu vực kinh tế ĐTNN: 1 tháng đạt 471,2 tỷ đồng, bằng 186,8% so CK; bằng 6,4 % so KH.
 
Chia theo khu vực kinh tế:
Công nghiệp khai thác mỏ: tháng 1 đạt 864,5 tỷ đồng, bằng 88,5% so CK.
Công nghiệp chế biến: tháng 1 đạt 1.166 tỷ đồng, bằng 293,8% so CK.
Công nghiệp điện, nước: tháng 1 đạt 437,9 tỷ đồng, bằng 110,3% so CK.
* Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tháng 01/2014 so tháng trước:
Than nguyên khai đạt 3,4 triệu tấn, bằng 99,6%; Than sạch các loại ước đạt 2,9 triệu tấn, bằng 73,5 %; Than tiêu thụ đạt 3,16 triệu tấn bằng 79,9% so tháng trước.
Gạch nung đạt 75,7 triệu viên, bằng 89,1 %; Đóng mới tàu đạt 19,1 nghìn tấn, bằng 117,3%; Xi măng các loại đạt 190 nghìn tấn, bằng 93,4%; Clanke đạt 561 nghìn tấn bằng 110,1 %; Bia các loại ước đạt 570 nghìn lít, bằng 129,8%; Dầu thực vật ước đạt 15,2 nghìn tấn, bằng 74,3%; Thủy sản chế biến ước đạt 103 tấn, bằng 93,6 %; Bột mỳ các loại ước đạt 11,9 nghìn tấn, bằng 62,3 %; Quần áo may sẵn đạt 255 nghìn cái, bằng 88,2%; Sợi bông cotton 6500 tấn, bằng 107,6%; Giầy xuất khẩu đạt 571 nghìn đôi, bằng 88,5% so tháng trước.
Điện sản xuất ra đạt 1.177,9 triệu Kw, bằng 104,6%; Điện lên lưới đạt 1.154,4 triệu Kw bằng 104,6%; Điện phân phối đạt 165,7 triệu kw bằng 105% so tháng trước.
* Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu:
 
 
Ước 01 tháng năm 2014 so cùng kỳ và kế hoạch:
Than nguyên khai đạt 3,4 triệu tấn, bằng 85,3% so cùng kỳ; Than sạch các loại ước đạt 2,9 triệu tấn, bằng 76,4% so cùng kỳ và bằng 7,1%KH năm; Than tiêu thụ đạt 3,1 triệu tấn, bằng 88,8% so cùng kỳ.
Gạch nung đạt 75,7 triệu viên, bằng 98,1% so cùng kỳ; Đóng mới tàu đạt 19,1 nghìn tấn, bằng 106,3% so CK; Xi măng các loại đạt 190 ngàn tấn, bằng 5,4% so KH và bằng 74,1 % so cùng kỳ; Clanke đạt 561 ngàn tấn bằng 16,7 % so KH và bằng 124,4 % so CK; Bia các loại ước đạt 570 nghìn lít, bằng 2,5% so KH và bằng 92,8% so CK; Dầu thực vật ước đạt 15,2 ngàn tấn, bằng 92,4% so cùng kỳ và bằng 7,8 % so KH; Thủy sản chế biến ước đạt 103 tấn, bằng 6,1 % so KH và bằng 36,7 % so CK; Bột mỳ các loại ước đạt 11,9 ngàn tấn, bằng 71,4% so cùng kỳ và bằng 6,5% so KH; Quần áo may sẵn đạt 255 ngàn cái, bằng 8,2% KH và bằng 102,8% so CK; Sợi bông cotton đạt 6,5 nghìn tấn; Giầy xuất khẩu đạt 571 nghìn đôi, bằng 162,7% so CK.
Điện sản xuất ra đạt 1.177,9 triệu Kw, bằng 110,8% so CK, bằng 7,6% so KH; Điện lên lưới đạt 1.154,4 triệu Kw bằng 103,2% so CK; Điện phân phối đạt 165,7 triệu kw bằng 101,3% so CK.
3. Bán lẻ hàng hóa, hoạt động các ngành dịch vụ:
3.1. Tổng mức bán lẻ hàng hoá
Tổng mức bán lẻ hàng hoá ước tháng 01/2014 đạt 3.128,8 tỷ đồng, tăng 2,5% so tháng 12 /2013 và tăng 20% so CK; trong đó: kinh tế nhà nước tăng 15,1%; kinh tế tập thể bằng 98,1%; kinh tế tư nhân bằng 125,1%; kinh tế cá thể tăng 18,6%. So cùng kỳ: Hàng may mặc tăng 14,2%, lương thực thực phẩm tăng 19,1%, nhiên liệu khác tăng 53,9%; gỗ và VLXD tăng 22,8%, phương tiện đi lại tăng 30,9%.
3.2. Dịch vụ lưu trú ăn uống:
 Ước tháng 01/2014 dịch vụ lưu trú, ăn uống đạt 490 tỷ đồng, bằng 102,5% so tháng trước; bằng 100,5% so CK;
Phân theo loại hình kinh tế:
Kinh tế Nhà nước 269,3 tỷ đồng, bằng 95,3% CK
Kinh tế ngoài Nhà nước đạt 213,1 tỷ đồng, bằng 107,9% CK
Kinh tế có vốn ĐTNN đạt 7,6 tỷ đồng, bằng 98,5% so CK.
3.3.Vận tải
Doanh thu vận tải
 Ước tháng 01/2014đạt 752,6  tỷ đồng, tăng 0,6% so tháng trước, tăng 10,8% so CK (trong đó: Vận tải hàng hóa đường bộ tăng 11,5%; Vận tải hàng hóa đường thủy tăng 10,3%)
Vận tải hàng hóa
Khối lượng vận tải hàng hóa ước tháng 01/2014 đạt 3.054,8 nghìn tấn, tăng 0,6% so  tháng trước, bằng 8% KH năm, tăng 10,9% so CK (Trong đó: đường bộ tăng 10,7%, đường sông tăng 11,7 %, đường biển tăng 10,9%).
Khối lượng luân chuyển vận tải hàng hoá ước tháng 01/2014 đạt 458,8 triệut.km, tăng 0,7% so  tháng trước, bằng 8,3% KH năm, tăng 12,7% so CK  (Trong đó: đường bộ tăng 12,8%, đường sông tăng 13%, đường biển tăng 12,1%).
Vận tải hành khách
Khối lượng vận chuyển hành khách ước tháng 01/2014 đạt 4.515,7 nghìn hành khách, tăng 1,4% so tháng trước; bằng 7,8%KH năm và tăng 10,9% CK (Trong đó: đường bộ tăng 11%, đường sông tăng 10%, đường biển tăng 10,6%).
Khối lượng luân chuyển hành khách ước tháng 01/2014 đạt 467,1 triệu hk.km, tăng 1,8% so tháng trước, bằng 8,3%KH năm và tăng 12 % so CK (Trong đó: đường bộ tăng 12,1 %, đường sông tăng 11,4%, đường biển tăng 11,5%).
 
3.4.Hoạt động thông tin và truyền thông:
Các chỉ tiêu ước tính thực hiện tháng 01 năm 2014:
TT
Tên chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Số tăng trong kỳ
Số giảm trong kỳ
So với tháng trước
Hiện có trên mạng
01
ĐT cố định có dây
Thuê bao
244
959
-30%
138.045
02
ĐT cố định không dây
590
334
37%
30.048
03
ĐT DĐ trả sau
3.854
16.503
2.2%
166.203
04
ĐT DĐ trả trước
83.764
47.698
7%
1.416.905
05
TB internet băng thông rộng xDSL
2.055
1.320
22%
93.572
06
Thuê bao FTTH
166
32
-22%
4.296
 
 Trong tháng, các dịch vụ bưu chính, viễn thông hoạt động ổn định. Số thuê bao điện thoại phát triển trong tháng 01 ước đạt 88.452 thuê bao (Trong đó, điện thoại cố định có dây 244 thuê bao, điện thoại cố định không dây 590 thuê bao, điện thoại di động trả sau 3.854 thuê bao, điện thoại di động trả trước 83.764 thuê bao). Tổng số thuê bao điện thoại trên toàn tỉnh tính đến nay là 1.751.201 thuê bao đạt tỷ lệ 159 thuê bao/100 dân. Số thuê bao Internet phát triển trong tháng 01 đạt 2.221 thuê bao (Trong đó, thuê bao Internet băng thông rộng xDSL 2.055 thuê bao, thuê bao internet truy nhập qua hệ thống cáp quang (FTTH) 166 thuê bao). Tổng số thuê bao Internet băng thông rộng trên toàn tỉnh tính đến nay là 97.868 thuê bao, đạt tỉ lệ 09 thuê bao/100 dân.
Hoạt động Báo chí - Xuất bản ổn định, nề nếp và có hiệu quả, các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh tuân thủ đúng tôn chỉ, mục đích và hoạt động theo đúng nội dung định hướng tuyên truyền. Trong tháng, tập trung tuyên truyền các hoạt động Mừng Đảng – Mừng Xuân Giáp Ngọ 2014.
Ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin: Cổng thông tin điện tử, Hệ thống thư điện tử, Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến của tỉnh hoạt động ổn định và phát huy hiệu quả.
 
II. KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ
1- Chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá tháng 01 so với tháng trước: Nhìn chung chỉ số các nhóm hàng đều tăng nhẹ so tháng trước; Chỉ số chung 100,44% ; nhóm thực phẩm 100,75%, đồ uống và thuốc lá 100,20%, may mặc mũ nón giày dép 100,20%, Nhà ở điện, nước và VLXD 100,22%.
 
 
 Chỉ số giá tiêu dùng tháng 01/2014 so cùng kỳ năm trước:
Chỉ số chung tăng 3,84%, tăng mạnh nhất là Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 6,72%; Giao thông tăng 4,33%; Hàng ăn và dịch vụ tăng 4,41%; Thuốc và dụng cụ y tế tăng 1,11%; May mặc, mũ, nón, giày, dép tăng 4,32%; Nhà ở, điện nước, VLXD tăng 5,12%...
Giá Vàng: Chỉ số giá vàng tháng 01/2014 bằng 96,27% so với tháng trước, bằng 73,83% so cùng kỳ.
Giá Đô la Mỹ: Chỉ số giá Đô la Mỹ tháng 01/2014 bằng 99,95% so tháng trước, bằng 100,13% so cùng kỳ.
2. Hoạt động đầu tư, xây dựng
Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý: Dự tính tháng 01/2014 đạt 147,69 tỷ đồng, bằng 24,4% so tháng trước, bằng 3,6%KH năm và bằng 78,8% so CK; Trong đó: vốn Nhà nước cấp tỉnh bằng 78,1%, cấp huyện bằng 81,8% so CK.
3. Hoạt động Tài chính tín dụng
Thu, chi Ngân sách Nhà nước:
 Thu ngân sách:
- Tổng thu NSNN trên địa bàn (bao gồm các khoản để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước) ước thực hiện tháng 01: 1.712.000 triệu đồng, đạt 5% dự toán năm, bằng 124% so cùng kỳ.
Trong đó:
+ Thu về hoạt động XNK ước thực hiện tháng 01 đạt: 700.000 triệu đồng, đạt 4% dự toán năm, bằng 227% so với cùng kỳ.
 + Tổng thu nội địa (phần cân đối ngân sách) ước thực hiện tháng 01 đạt: 1.001.000 triệu đồng, đạt 7% dự toán năm, bằng 96% cùng kỳ. Trong đó thu ngân sách địa phương ước thực hiện đạt: 765.019 triệu đồng, bằng 7% dự toán năm, bằng 103% cùng kỳ.
+ Các khoản thu để lại quản lý qua ngân sách nhà nước ước thực hiện tháng 01 đạt 11.000 triệu đồng bằng 9% so với dự toán.
Kết quả thực hiện một số khoản thu chủ yếu:
Thu từ Kinh tế quốc doanh:
 Số thu NSNN từ kinh tế quốc doanh ước thực hiện tháng 01: 561.000 triệu đồng, đạt 7% dự toán năm, bằng 107% cùng kỳ.
 Thu ngoài quốc doanh:
  Ước thực hiện tháng 01: 175.000 triệu đồng, đạt 13% dự toán năm, bằng 109% cùng kỳ.
Thu phí và lệ phí:
Ước thực hiện tháng 01: 85.000 triệu đồng, đạt 7% dự toán năm, bằng 90% cùng kỳ.
Thu tiền cấp quyền sử dụng đất: Ước thực hiện tháng 01: 80.000 triệu đồng, đạt 13% dự toán năm, bằng 52% cùng kỳ.
Chi ngân sách:
 Tổng chi ngân sách địa phương ước thực hiện tháng 01: 762.000 triệu đồng, đạt 6% dự toán năm, bằng 98% cùng kỳ. Trong đó: Chi ngân sách tỉnh ước thực hiện tháng 01: 380.300 triệu đồng, đạt 5% dự toán năm, bằng 127% so cùng kỳ.
Chi đầu tư phát triển
 + Chi đầu tư phát triển ước thực hiện tháng 01: 300.000 triệu đồng, đạt 7% dự toán năm, bằng 88% so cùng kỳ. Trong đó: Ngân sách tỉnh ước thực hiện tháng 01: 200.000 triệu đồng, đạt 5% dự toán năm, bằng 121% cùng kỳ.
Chi thường xuyên:
  Tổng chi thường xuyên ước thực hiện đạt: 448.000 triệu đồng, đạt 6% dự toán năm, bằng 106% cùng kỳ. Trong đó: Ngân sách tỉnh ước thực hiện 166.300 triệu đồng, đạt 6% dự toán năm, bằng 142% cùng kỳ.
 4. Hoạt động ngân hàng
Tổng nguồn vốn hoạt động dự kiến đến 31/01/2014 đạt 78.500 tỷ đồng, tăng 1,2% so với 31/12/2013, tăng 18,6% so CK..
- Vốn huy động tại địa phương dự kiến đến 31/01/2014 đạt 62.000 tỷ đồng, tăng 0,9% so 31/12/2013, tăng 21,5% so CK. Trong đó:
* Phân theo nguồn vốn:
+ Tiền gửi tổ chức KT: 8.700 tỷ, tăng 29 tỷ và tăng 0,3% so với 31/12/2013, tăng 11,1% so CK.
+ Tiền gửi tiết kiệm: 50.000 tỷ, tăng 374 tỷ và tăng 0,8% so với 31/12/2013, tăng 26,4% so CK.
+ Phát hành GT có giá: 1.400 tỷ, tăng 62 tỷ và tăng 4,6% so với 31/12/2013, bằng 64,9% so CK.
+ Vốn, tiền gửi khác: 1.900 tỷ, tăng 94 tỷ và tăng 5,2% so với 31/12/2013, tăng 28,1% so CK.
- Vốn vay và nhận điều hoà của các Ngân hàng thương mại Việt Nam dự kiến đến 31/01/2014 là 16.500 tỷ đồng, tăng 8,6% so CK.
Hoạt động tín dụng:
- Doanh số cho vay dự kiến tháng 01/2014 đạt 14.600 tỷ, tăng 0,4% so tháng 12/2013, tăng 39% so CK; trong đó: cho vay ngắn hạn 12.000 tỷ đồng; cho vay trung, dài hạn 2.600 tỷ đồng.
- Doanh số thu nợ dự kiến tháng 01/2014 đạt 13.502 tỷ đồng, bằng 86% so với tháng 12/2013, tăng 47,2% so CK; trong đó thu nợ ngắn hạn đạt 11.554 tỷ đồng, thu nợ trung dài hạn đạt 1.948 tỷ đồng.
- Tổng dư nợ vốn tín dụng dự kiến đến 31/01/2014 đạt 64.000 tỷ đồng, tăng 7,5% so CK; trong đó: dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 30.500 tỷ đồng, tăng 1,5% so với 31/12/2013, tăng 7% so CK, chiếm tỷ trọng 47,6%; dư nợ cho vay trung và dài hạn đạt 33.500 tỷ đồng, tăng 2% so với 31/12/2013, tăng 7,9% so CK, chiếm tỷ trọng 52,4%.
- Dư nợ cho vay lĩnh vực sản xuất kinh doanh dự kiến đến 31/01/2014 đạt 53.900 tỷ đồng, tăng 1,9% so 31/12/2013, chiếm 84,2% tổng dư nợ; Dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất là 9.982 tỷ đồng, dự kiến đến 31/01/2014 là 10.100 tỷ đồng, chiếm 15,8% tổng dư nợ;
- Chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng được đảm bảo, các ngân hàng đã tăng cường công tác kiểm soát chất lượng tín dụng, ngăn ngừa nợ xấu phát sinh; tích cực xử lý và thu hồi nợ xấu. Tổng nợ xấu trên toàn địa dự kiến đến 31/01/2014 nợ xấu còn chiếm 2% tổng dư nợ.
Tình hình dư nợ các chương trình tín dụng
- Dư nợ cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn dự kiến đến 31/01/2014 đạt 6.800 tỷ đồng, tăng 1% so 31/12/2013.
- Dư nợ các chương trình, chính sách an sinh xã hội theo chỉ đạo của Chính phủ tại Ngân hàng Chính sách xã hội dự kiến dư nợ đến 31/01/2014 đạt 1.456 tỷ đồng.
Dịch vụ thanh toán, ngân quỹ:
- Tổng doanh số thanh toán dự kiến tháng 01/2014 đạt 94.500 tỷ, tăng 5,9% so tháng 12/2013, trong đó, thanh toán không dùng tiền mặt đạt 76.000 tỷ, tăng 6%.
- Thanh toán quốc tế tháng dự kiến tháng 01/2014 đạt 95.000 nghìn USD, tăng 0,6% so tháng 12/2013, trong đó thanh toán hàng xuất khẩu đạt 55.000 nghìn USD, tăng 6,8%.
- Thanh toán biên mậu với Trung Quốc dự kiến thực hiện tháng 01/2014 đạt 5.840 tỷ đồng, tăng 6,9% so tháng 12/2013, trong đó, thanh toán hàng xuất là 5.500 tỷ, hàng nhập là 340 tỷ.
- Các ngân hàng đã tập trung cung ứng tiền mặt, đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong dịp tết Nguyên Đán, đảm bảo an toàn tuyệt đối. Tổng thu tiền mặt dự kiến tháng 01/2014 là 32.000 tỷ, tăng 5,2% so tháng 12/2013; tổng chi tiền mặt dự kiến tháng 01/2014 là 35.000 tỷ, tăng 6,9% so tháng 12/2013.
Công tác quản lý ngoại hối:
- Tiếp tục giám sát việc chấp hành tỷ giá đối với các TCTD được phép kinh doanh ngoại hối.
- Chấp thuận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài cho 01 doanh nghiệp; cấp giấy phép đại ký đổi ngoại tệ cho 02 doanh nghiệp làm đại lý đổi ngoại tệ cho TCTD được phép.
- Doanh số mua, bán ngoại tệ dự kiến tháng 01/2014 đạt 700 triệu USD, tăng 5,4% so tháng 12/2013.
5. Xuất khẩu
 Ước tính tháng 01/2014 tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 111.929 nghìn USD, bằng 100,8% so với cùng kỳ năm trước; khu vực kinh tế trung ương bằng 72,9 % so Ck, khu vực địa phương tăng 176,7% so CK, khu vực đầu tư nước ngoài bằng 77,4% so CK.
Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu: Than đá đạt 761 nghìn tấn bằng 82,7% so CK, bằng 8,5% so KH; hải sản đạt 123 tấn bằng 60% so CK, bằng 5,9% so KH; Quần áo đạt 143 nghìn cái tăng 110,3% so CK, bằng 17,9% so KH; dầu thực vật đạt 1 nghìn tấn tăng 311,6% so CK, bằng 8,5% so KH; giầy đạt 562 nghìn đôi tăng 212,1% so CK, bằng 14% so KH; nến cây đạt 1,5 triệu cây tăng 74,3 % so CK, bằng 9,5 % so KH; Clanke đạt 300 nghìn tấn tăng 78,9% so CK, bằng 14,3% so KH; sợi bông cotton đạt 2.194 tấn...
6. Hoạt động văn hóa thể thao du lịch:
Ước tháng 01/2014, tổng khách du lịch đạt 523.900 lượt khách, tăng 8% so với cùng kỳ, bằng 6,8% so KH, trong đó : khách quốc tế đạt 295.700 lượt, tăng 5% so với cùng kỳ. Khách lưu trú: 229.769 lượt, tăng 12% so với cùng kỳ, trong đó khách quốc tế đạt 125.000 lượt tăng 11% so với cùng kỳ. Khách lữ hành đạt 57.600 lượt, tăng 54% so với cùng kỳ, trong đó khách quốc tế đạt 56.505 lượt, tăng 55% so với cùng kỳ. Khách thăm di tích lịch sử văn hoá: 180.000 lượt, giảm 12% so với cùng kỳ. Khách thăm quan vịnh Hạ Long đạt 210.000 lượt, tăng 15% so với cùng kỳ. Tổng doanh thu đạt 434,2 tỷ tăng 29% so với cùng kỳ, bằng 7,6% so KH.

CỤC THỐNG KÊ QUẢNG NINH


Tìm kiếm theo chuyên mục - nội dung - ngày tháng

Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 65
Đã truy cập: 174880