TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH THÁNG 02 NĂM 2014

27/02/2014 14:00
Tình hình Kinh tế - Xã hội tỉnh Quảng Ninh Tháng 02 năm 2014

I - PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1- Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.
1.1. Sản xuất nông nghiệp:
* Trồng trọt:
 Trong những ngày qua, thời tiết rét đậm, rét hại kéo dài làm ảnh hưởng đáng kể tới sản xuất nông nghiệp vụ Đông Xuân. Một số nơi nhiệt độ xuống rất thấp nên đã ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất của bà con nông dân trên địa bàn tỉnh. Nhằm khắc phục những khó khăn, bất lợi do thời tiết gây ra, tỉnh đã chỉ đạo các huyện hướng dẫn bà con nông dân các biện pháp phòng, chống rét cho các loại cây trồng. Hiện nay, bà con nông dân trong tỉnh đang đẩy nhanh tiến độ sản xuất vụ Đông Xuân, 100% diện tích mạ xuân sớm đã được bà con nông dân che phủ ni-lon, thực hiện chăm sóc tốt. Cùng với đó, công tác chuẩn bị giống dự phòng cũng được thực hiện tốt.
Theo báo cáo tiến độ sản xuất vụ Đông Xuân đến ngày 15/02/2014 toàn tỉnh đã gieo trồng đươc 15.672 ha bằng 86,6 % so cùng kỳ. Trong đó: Lúa đã cấy 7.652 ha bằng 78,3 % cùng kỳ; cây ngô được 1.015 ha bằng 82,5% so cùng kỳ; khoai lang được 1.014 ha bằng 97,9 % so cùng kỳ; cây lạc được 380 ha gấp gần 5 lần so cùng kỳ; đậu tương được 24 ha bằng 142 % so cùng kỳ; ; rau xanh các loại 4.900 ha bằng 90,5 6% so cùng kỳ. Hiện nay toàn tỉnh đã gieo được 743 ha mạ bằng 149 % so cùng kỳ.
* Chăn nuôi:
Thời tiết rét đậm kéo dài nhưng tình hình chăn nuôi của bà con nông dẫn vẫn ổn định. Tỉnh đã chỉ đạo cho các huyện đặc biệt là những huyện miền núi tăng cường công tác tiêm phòng và hướng dẫn bà con cách phòng chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm. Vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng trại, xử lý tốt gia súc chết và chất thải vật nuôi; kiểm tra, giám sát chặt chẽ đàn vật nuôi đề phòng dịch bệnh xẩy ra; chuẩn bị tốt việc tiêm phòng cho gia súc trong vụ Đông Xuân, khi phát hiện gia súc bị bệnh phải có biện pháp can thiệp kịp thời.
Công tác phòng chống dịch bệnh được thực hiện một cách thường xuyên, Tuy nhiên đầu tháng 02/2014 tại xã Tiên Lãng ( huyện Tiên Yên) đàn gia súc bị mắc bệnh Newcastle và Tụ huyết trùng làm 4.300 con gà mắc bệnh, trong đó bị chết 3.500 con .
Trong tháng, các địa phương tiêm vét lại các loại văc xin còn lại năm 2013.     Kết quả cụ thể tiêm các loại văcxin đến hết tháng 2/2014 như sau:
- Văc xin THT trâu bò: 425 liều.
         - Văc xin tụ dấu, DT, PTHlợn: 20.341 liều. ;
         - Văc xin Newcastle, THT gia cầm: 7.799 liều.
          - Cúm H5N1 600 liều.
 1.2Lâm nghiệp :
Phát động trồng cây trong dịp tết Nguyên Đán Giáp Ngọ được tổ chức ở hầu hết tất cả các huyện trong tỉnh. Nhờ công tác chuẩn bị cây giống, mặt bằng tốt nên đến ngày 15/02 số cây trồng phân tán là 175 nghìn cây các loại.
Hiện nay các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đang tiếp tục khai thác gỗ, đồng thời chuẩn bị mặt bằng cho việc trồng lại sau thu hoạch.
Ước tính toàn tỉnh trồng được 1.140 ha rừng tập trung chủ yếu ở một số huyện như Bình Liêu, Ba Chẽ, Hải Hà, Hoành Bồ, Cẩm Phả.
Khai thác gỗ trong tháng ước đạt 29.350 m3 bằng 122,3 % so với cùng kỳ.
Khai thác nhựa thông trong tỉnh 143 tấn so cùng kỳ bằng 178,7 %.
Khai thác nguyên liệu giấy là 1.260 tấn.
Hiện nay các đơn vị đang tiếp tục chuẩn bị mặt bằng, cây giống cho kế hoạch trồng rừng năm 2014, những ngày gần đây nhiều địa phương trong tỉnh có mưa nên thuận lợi cho công tác trồng rừng tập trung.
1.3 Thuỷ sản
Trong tháng các doanh nghiệp và bà con nông dân đang thực hiện cải tạo ao đầm, chuẩn bị nguồn giống để thả nuôi. Tuy nhiên, trong điều kiện thời tiết rét đậm, rét hại vừa qua, nhiều địa phương đã chỉ đạo bà con thu hoạch sớm những diện tích tôm, cá đã được thu hoạch và thả muộn hơn đối với những ao nuôi mới để tránh tình trạng tôm, cá chết hàng loạt do rét.
 Những ngày sau Tết âm lịch do bị ảnh hưởng của thời tiết giá rét nên khai thác biển ít nhiều bị ảnh hưởng đến sản lượng, nuôi trồng mặn lợ đang thu hoạch, những hộ đã thu hoạch xong tổ chức dọn, phơi đầm để chuẩn bị thả giống vụ Xuân-Hè các hộ nuôi nước ngọt đang thu hoạch dần để bán phục vụ Tết Nguyên Đán năm 2014.
Ước tổng sản lượng thuỷ sản đến hết tháng 02/2014 là 12.276 tấn bằng 105,63 % so cùng kỳ. Trong đó: Khai sản lượng khai thác 8.317 tấn bằng 103,42 % so cùng kỳ, sản lượng nuôi trồng được 3.959 tấn bằng 110,58 % cùng kỳ.
2. Sản xuất công nghiệp:
Từ ngày 2/2/2014 đến 06/2/2014 (tức mùng 7 Tết Giáp Ngọ), tại Quảng Ninh, các đơn vị, doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin) tổ chức cho cán bộ lao động đồng loạt ra quân sản xuất đầu năm với quyết tâm hoàn thành kế hoạch 2014, tuy là tháng tết nhưng ngành than đã sản xuất được 3.029 nghìn tấn than sạch tăng 0,6% so tháng 01/2014 và tăng 18,3% so cùng kỳ năm 2013; đưa giá trị sản xuất ngành khai thác mỏ tăng 0,5% so tháng trước, và tăng 18,3% so CK. Chỉ số sản xuất công nghiệp khai khoáng tháng 02 so tháng 01 bằng 100,57%, 02 tháng so cùng kỳ 94,80%.
Các ngành còn lại giá trị sản xuất tuy cao hơn so cùng kỳ năm ngoái (công nghiệp chế biến tăng 19,2%, công nghiệp điện nước tăng 34,9%) nhưng do là tháng tết nên đều giảm so tháng 01/2014 (công nghiệp chế biến giảm 3,1%, công nghiệp điện nước giảm 16,3%)
 Chỉ số sản xuất công nghiệp chế biến chế tạo tháng 02 so tháng 01 đạt 93,90%, 02 tháng /2014 so cùng kỳ đạt 120,76%. Chỉ số sản xuất phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tháng 02 so tháng 01 đạt 84,19%, 02 tháng năm 2014 so cùng kỳ đạt 136,41%.
Một số sản phẩm công nghiệp chế biến và điện nước chủ yếu tháng 2 tăng so CK 2013: điện sản xuất tăng 36%, điện phân phối tăng 23,9%, gạch nung tăng 45%, đóng mới tàu tăng 49%, xi măng các loại tăng 94,9%, clanke tăng 39,9%, bia các loại tăng 172,7%, dầu thực vật tăng 47,8%, thủy sản chế biến tăng 3,4%, bột mỳ các loại tăng 26,1%, quần áo may sẵn tăng 87%, giầy xuất khẩu tăng 321%.
Nhiều sản phẩm thấp hơn so tháng 01/2014: Điện sản xuất ra giảm 17%, gạch nung giảm 15,7%, đóng mới tàu giảm 3,8%, xi măng các loại giảm 16,2%, thủy sản chế biến giảm 12%, bột mỳ các loại giảm 19,7%, quần áo may sẵn giảm 3,9%, sợi bông cotton giảm 0,8%, giầy xuất khẩu giảm 28,8%.
Chỉ số toàn ngành công nghiệp tháng 02/2013 đạt 99,10% so tháng trước, 02 tháng đạt 99,61% so CK. Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá cố định 1994 tháng 02 đạt 2.159,3 tỷ đồng, bằng 95,1% tháng trước và bằng 121,8% so CK; ước 02 tháng /2014 đạt 4.428,7 tỷ đồng bằng 103,5% so cùng kỳ, bằng 13,1 KH năm.
3. Bán lẻ hàng hóa, hoạt động các ngành dịch vụ:
3.1. Tổng mức bán lẻ hàng hoá
Tổng mức bán lẻ hàng hoá ước tháng 02/2014 đạt 2.921,75 tỷ đồng, tăng 14,5% so tháng trước; ước 02 tháng đạt 5.843 tỷ đồng, tăng 10,9% so với cùng kỳ; trong đó, kinh tế nhà nước tăng 18,3%; kinh tế tập thể bằng 101,1%; kinh tế tư nhân bằng 108%; kinh tế cá thể tăng 24,7%. So cùng kỳ: Hàng may mặc tăng 15,2%, lương thực thực phẩm tăng 15,7%, nhiên liệu khác tăng 14,3%. Các nhóm hàng giảm: gỗ và VLXD tăng 14%, phương tiện đi lại tăng 15,8%.
3.2. Dịch vụ lưu trú ăn uống:
 Ước tháng 02/2014 dịch vụ lưu trú, ăn uống đạt 424,1 tỷ đồng, bằng 107,6% so tháng trước; ước cộng dồn 02 tháng đạt 818,1 tỷ đồng bằng 113,9% so CK;
Phân theo loại hình kinh tế:
Kinh tế Nhà nước 87,8 tỷ đồng, bằng 111,2% CK
Kinh tế ngoài Nhà nước đạt 669,1 tỷ đồng, bằng 106,9% CK
Kinh tế có vốn ĐTNN đạt 61,3 tỷ đồng, bằng 443,6% so CK.
3.3.Vận tải
Doanh thu vận tải
 Ước tháng 02/2014đạt 755,4  tỷ đồng, tăng 0,5% so tháng trước (trong đó: Vận tải đường bộ tăng 0,6%; Vận tải đường thủy tăng 0,4%)
Ước 02 tháng/2014 đạt 1.507,2 tỷ đồng, tăng 11,7 % so CK (Trong đó: Vận tải đường bộ tăng 12,7%;Vận tải đường thủy tăng 10,2%;  Kinh tế Nhà nước tăng 11%; Ngoài Nhà nước tăng 11,9%; Khu vực có vốn ĐTNN tăng 10,8%)
Vận tải hàng hóa
Khối lượng vận tải hàng hóa ước tháng 02/2014 đạt 3.091,2 nghìn tấn, tăng 1% so  tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 0,8%, đường sông tăng 1,3 %, đường biển tăng 1%); ước 02 tháng/2014 đạt 6.153,3 nghìn tấn, bằng 16,2%KH năm và tăng 14,5% so CK (Trong đó: đường bộ tăng 15,5%, đường sông tăng  12,8%, đường biển tăng 11,4%)
Khối lượng luân chuyển vận tải hàng hoá ước tháng 02/2014 đạt 464,9 triệut.km, tăng 1,2% so  tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 0,8%, đường sông tăng 2,4%, đường biển tăng 1,8%); ước 02 tháng/2014 đạt 924,4 triệu tkm, bằng 16,8%KH năm và tăng 15,1% so CK (Trong đó: đường bộ tăng 16,1%, đường sông tăng 13,7%, đường biển tăng  12,2%).
Vận tải hành khách
Khối lượng vận chuyển hành khách ước tháng 02/2014 đạt 4.611,6 nghìn hành khách, tăng 1,6% so tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 1,7%, đường sông tăng 1,1%, đường biển tăng 1,4%); ước 02 tháng /2014 đạt 9.151 nghìn hành khách, bằng 15,8%KH năm và tăng 15% CK (Trong đó: đường bộ tăng 15,3%, đường sông tăng 14,2%, đường biển tăng 14%).
Khối lượng luân chuyển hành khách ước tháng 02/2014 đạt 481,5 triệu hk.km, tăng 2,1% so tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 2,1%, đường sông tăng 1,8%, đường biển tăng 1,9%); ước 02 tháng /2014 đạt 953,3 triệu hk.km, bằng 16,8%KH năm và tăng 16,6 % so CK (Trong đó: đường bộ tăng 16,9%, đường sông tăng 14,9%, đường biển tăng 14,9%);
 
3.4.Hoạt động thông tin và truyền thông:
Các chỉ tiêu ước tính thực hiện tháng 02 năm 2014:
TT
Tên chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Số tăng trong kỳ
Số giảm trong kỳ
So với tháng trước
Hiện có trên mạng
01
ĐT cố định có dây
Thuê bao
187
524
-23%
137.708
02
ĐT cố định không dây
221
366
- 63%
29.903
03
ĐT DĐ trả sau
2.749
4.147
-29%
164.805
04
ĐT DĐ trả trước
53.990
84.479
-36%
1.386.416
05
TB internet băng thông rộng xDSL
2.190
1.894
4%
93.868
06
Thuê bao FTTH
155
9
-6%
4.442
 
Trong tháng, các dịch vụ bưu chính, viễn thông hoạt động ổn định. Số thuê bao điện thoại phát triển trong tháng 02 ước đạt 57.147 thuê bao (Trong đó, điện thoại cố định có dây 187 thuê bao, điện thoại cố định không dây 221 thuê bao, điện thoại di động trả sau 2.749 thuê bao, điện thoại di động trả trước 53.990 thuê bao). Tổng số thuê bao điện thoại trên toàn tỉnh tính đến nay là 1.719.222 thuê bao đạt tỷ lệ 156 thuê bao/100 dân. Số thuê bao Internet phát triển trong tháng 02 đạt 2.345 thuê bao (Trong đó, thuê bao Internet băng thông rộng xDSL 2.190 thuê bao, thuê bao internet truy nhập qua hệ thống cáp quang (FTTH) 155 thuê bao). Tổng số thuê bao Internet băng thông rộng trên toàn tỉnh tính đến nay là 98.310 thuê bao, đạt tỉ lệ 09 thuê bao/100 dân.
Hoạt động Báo chí - Xuất bản ổn định, nề nếp và có hiệu quả, các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh tuân thủ đúng tôn chỉ, mục đích và hoạt động theo đúng nội dung định hướng tuyên truyền. Trong tháng, tập trung tuyên truyền các hoạt động Mừng Đảng – Mừng Xuân Giáp Ngọ2014.
II. KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ
1-    Chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá tháng 02 so với tháng trước: Trong tết và sau tết Nguyên đán 2014, tình hình giá cả thị trường tương đối ổn định do nguồn cung dồi dào, sức mua không cao. Giá một số mặt hàng chủ yếu tháng 2 so với tháng trước: Thịt lợn mông sấn tăng 2,01%, thịt bò bắp tăng 0,84%, giò lụa giảm 0,13%, rau cải xanh giảm 0,7%, cà chua giảm 0,7%, …nhiều mặt hàng giữ nguyên giá như gà, vịt, dầu ăn, cá, lạc, đậu xanh…đã làm chỉ số giá tiêu dùng nhóm hàng ăn và dịch vụ tăng 0,99% so tháng trước, trong đó lương thực tăng 0,45%, thực phẩm tăng 0,86% và chỉ số chung chỉ tăng 0,43%; Nhà ở điện nước, VLXD và Giao thông giảm (Nhà ở điện, nước và VLXD 99,41%, Giao thông 99,91%), Bưu chính viễn thông, giáo dục giữ nguyên.
 
 Chỉ số giá tiêu dùng tháng 02/2014 so cùng kỳ năm trước:
Chỉ số chung tăng 3,17%, tăng mạnh nhất là Nhà ở, điện nước, VLXD tăng 6,18%; Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 5,38%; Giao thông tăng 3,89%; Văn hóa giải trí và du lịch tăng 3,65%; May mặc, mũ, nón, giày, dép tăng 3,86%;...
Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 02 tháng/2014 so cùng kỳ năm trước:
Chỉ số chung tăng 3,61%, tăng mạnh nhất là Nhà ở, điện nước, VLXD tăng 6,61%; Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 6,05%; May mặc, mũ, nón, giày, dép tăng 4,09%; Giao thông tăng 4,2%; Văn hóa giải trí và du lịch tăng 3,49%; Nhóm hàng ăn và dịch vụ tăng 3,64%...
Giá Vàng: Chỉ số giá vàng tháng 02/2014 bằng 102,58% so với tháng trước, bằng 75,78% so cùng kỳ; bình quân 02 tháng/2014 so cùng kỳ 74,8%.
Giá Đô la Mỹ: Chỉ số giá Đô la Mỹ tháng 02/2014 bằng 99,98% so tháng trước, bằng 100,10% so cùng kỳ; bình quân 02 tháng /2014 so cùng kỳ 100,12%.
2. Hoạt động đầu tư, xây dựng
Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý: Dự tính tháng 02/2014 đạt 142,4 tỷ đồng, bằng 102% so tháng trước; ước tính 02 tháng đạt 282 tỷ đồng, bằng 6,8%KH năm và bằng 89,4% so CK; Trong đó: vốn Nhà nước cấp tỉnh bằng 90,7%, cấp huyện bằng 83,7% so CK.
3. Hoạt động Thu, chi Ngân sách Nhà nước:
Thu ngân sách:
Tổng thu NSNN trên địa bàn (bao gồm các khoản để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước) ước thực hiện 02 tháng: 4.934.219 triệu đồng, đạt 15% dự toán năm, tăng 32% cùng kỳ.
Trong đó:
+ Thu về hoạt động XNK ước thực hiện 02 tháng đạt: 2.991.099 triệu đồng, đạt 16% dự toán năm, tăng 88% cùng kỳ.
 + Tổng thu nội địa (phần cân đối ngân sách) ước thực hiện 02 tháng đạt: 1.908.199 triệu đồng, đạt 14% dự toán năm, bằng 91% cùng kỳ. Trong đó thu ngân sách địa phương ước thực hiện đạt: 1.541.995 triệu đồng, bằng 14% dự toán năm, bằng 92% cùng kỳ.
Kết quả thực hiện một số khoản thu chủ yếu:
Thu từ Kinh tế quốc doanh:
          Số thu NSNN từ kinh tế quốc doanh ước thực hiện 02 tháng: 1.062.650 triệu đồng, đạt 12% dự toán năm, bằng 88% cùng kỳ.
          Thu ngoài quốc doanh:
           Ước thực hiện 02 tháng: 295.052 triệu đồng, đạt 19% dự toán năm, bằng 103% cùng kỳ.
Thu phí và lệ phí:
Ước thực hiện 02 tháng: 182.621 triệu đồng, đạt 15% dự toán năm, bằng 101% cùng kỳ.
Thu tiền cấp quyền sử dụng đất: Ước thực hiện 02 tháng: 138.761 triệu đồng, đạt 23% dự toán năm, bằng 73% cùng kỳ.
Chi ngân sách:
Tổng chi ngân sách địa phương ước thực hiện 02 tháng: 1.454.122 triệu đồng, đạt 11% dự toán năm, bằng 53% cùng kỳ.
Chi đầu tư phát triển
 Chi đầu tư phát triển ước thực hiện 02 tháng: 532.282 triệu đồng, đạt 13% dự toán năm, bằng 70% so cùng kỳ.
Chi thường xuyên:
          Tổng chi thường xuyên ước thực hiện đạt: 907.840 triệu đồng, đạt 12% dự toán năm, bằng 109% cùng kỳ.
 
 4. Hoạt động ngân hàng
Tổng nguồn vốn hoạt động dự kiến đến 28/02/2014 đạt 79.600 tỷ đồng, tăng 1,3% so với 31/01/2014, tăng 15,8% so CK
- Vốn huy động tại địa phương dự kiến đến 28/02/2014 đạt 63.100 tỷ đồng, tăng 2,4% so 31/01/2014, tăng 16,9% so CK. Trong đó:
+ Tiền gửi tổ chức KT: 8.000 tỷ, tăng 237 tỷ và tăng 3,1% so với 31/01/2014, tăng 15,9% so CK.
+ Tiền gửi tiết kiệm: 51.300 tỷ, tăng 1.012 tỷ và tăng 2% so với 31/01/2014, tăng 20% so CK.
+ Phát hành GT có giá: 1.800 tỷ, tăng 39 tỷ và tăng 2,2% so với 31/01/2014, bằng 93,9% so CK.
+ Vốn, tiền gửi khác: 2.000 tỷ, tăng 177 tỷ và tăng 9,7% so với 31/01/2014, bằng 82,4% so CK.
 Doanh số cho vay dự kiến tháng 02/2014 đạt 13.000 tỷ đồng, tăng 5,3% so tháng 01/2014, trong đó: cho vay ngắn hạn 11.000 tỷ đồng; cho vay trung, dài hạn 2.000 tỷ đồng. Doanh cho cho vay cộng dồn 2 tháng dự kiến đạt 25.343 tỷ đồng, tăng 24,2% so CK.
 Doanh số thu nợ dự kiến tháng 02/2014 đạt 11.883 tỷ đồng, tăng 13,6% so với tháng 01/2014, trong đó thu nợ ngắn hạn đạt 10.735 tỷ đồng, thu nợ trung dài hạn đạt 1.148 tỷ đồng. Doanh số thu nợ cộng dồn 2 tháng dự kiến đạt 22.345 tỷ đồng, tăng 18,3% so CK.
 Tổng dư nợ vốn tín dụng dự kiến đến 28/02/2014 đạt 65.900 tỷ đồng, trong đó: dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 31.000 tỷ đồng, tăng 0,9% so với 31/01/2014, chiếm tỷ trọng 47%; dư nợ cho vay trung và dài hạn đạt 34.900 tỷ đồng, tăng 2,5% so với 31/01/2014, chiếm tỷ trọng 53%.
 Các ngân hàng cung ứng tiền mặt, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dân, doanh nghiệp và các tổ chức, đảm bảo an toàn tuyệt đối. Tổng thu tiền mặt dự kiến tháng 02/2014 là 30.000 tỷ, tăng 5,4% so tháng 01/2014, dự kiến 2 tháng đạt 58.473 tỷ đồng bằng 97,1%CK; tổng chi tiền mặt dự kiến tháng 02/2014 là 34.000 tỷ, tăng 2,3% so tháng 12/2013, dự kiến cộng dồn 2 tháng đạt 67.251 tỷ đồng bằng 105,4% so CK.
5. Hoạt động văn hóa thể thao du lịch:
                Ước trong tháng 2, tổng số khách du lịch đến Quảng Ninh đạt 1,5 triệu lượt khách, tăng 212% so tháng trước; ước cộng dồn 2 tháng đạt 2 triệu lượt khách, tăng 8% so CK, trong đó khách quốc tế đạt 567.757 lượt, tăng 4% so với cùng kỳ. Khách lưu trú đạt 498.404 lượt, tăng 8% so với cùng kỳ, trong đó khách quốc tế đạt 267.798 lượt, tăng 14% so với cùng kỳ; khách thăm di tích lịch sử văn hoá đạt 1.200.000 lượt, tăng 3% so với cùng kỳ. Tổng doanh thu các hoạt động dịch vụ du lịch ước tháng 2 đạt 604.790 triệu đồng tăng 27% so tháng trước, ước 2 tháng đạt 1.081,69 tỷ đồng tăng 17% so CK, bằng 19% KH năm 2014.
6-Xuất khẩu
Tình hình xuất khẩu trên địa bàn Quảng Ninh tháng 02/2014 có nhiều chuyển biến tích cực so với cùng kỳ năm 2013, nhiều mặt hàng tăng vượt trội: hải sản tăng 332,4 so CK, quần áo tăng 278,1%, giầy tăng 157%, nến cây tăng 3631,3%, sợi hóa học tăng 249,2%, clanke tăng 109,6%, bạt tăng 201,7%, các chất nguyên liệu tăng 474,5%. Giá trị sản xuất khu vực kinh tế địa phương tăng 10,4% và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 346,9% so CK.
Một số ít mặt hàng thấp hơn cùng kỳ như dăm gỗ, giấy vàng mã, dầu thực vật, tùng hương và đặc biệt là than. Than xuất khẩu tuy tăng hơn tháng trước 13,7% nhưng chỉ bằng 43,9% so CK; đã làm giá trị xuất khẩu khu vực kinh tế trung ương giảm 41,1% so CK, kéo theo giá trị xuất khẩu toàn tỉnh giảm 13,4% so CK 2013.
Tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu 2 tháng đầu năm 2014 giảm 2,3% so CK (khu vực kính tế trung ương giảm 33,9%, khu vực kinh tế địa phương tăng 37,8%, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 162%) và bằng 12,7% KH năm /.

CỤC THỐNG KÊ QUẢNG NINH


Tìm kiếm theo chuyên mục - nội dung - ngày tháng

Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 61
Đã truy cập: 174876