TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH QUÝ I NĂM 2014

24/03/2014 14:00
Tình hình Kinh tế - Xã hội tỉnh Quảng Ninh Quý I - 2014

I - PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Kinh tế Quảng Ninh những tháng đầu năm 2014 đã có dấu hiệu phục hồi ở một số ngành như ngành sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại, ngành dệt, bán buôn bán lẻ sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác… đưa tốc độ tăng trưởng kinh tế QI/2014 đạt 5,8% so CK (QI/2013 đạt 5,5%). Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn còn ở mức khiêm tốn so với nhiều tỉnh thành trong nước do kinh tế Quảng Ninh chịu ảnh hưởng rất nhiểu của ngành than. Thị trường tiêu thụ than hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn; giá than xuất khẩu giảm liên tiếp (QI/2014 giảm 26,6% so năm 2013) là nguyên nhân chính ngành khai khoáng tăng trưởng âm 6,4%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp còn do ảnh hưởng của một số ngành khác như ngành xây dựng, ngành lâm nghiệp, ngành thủy sản, dịch vụ lưu trú và ăn uống. Hiện nay thị trường bất động sản còn đóng băng, tình hình xây dựng chưa cải thiện, tăng trưởng ngành xây dựng âm 4,8%. Trong khi ngành nông nghiệp được mùa vụ đông, chăn nuôi ổn định do công tác phòng chống dịch tốt, thì ngành thủy sản lại chịu ảnh hưởng của thời tiết rét đậm, rét hại cộng với sản lượng gỗ khai thác thấp (giảm 30,6% so CK) nên tăng trưởng khu vực nông lâm nghiệp thủy sản thấp hơn so với cùng kỳ 2013 (QI/2013 đạt 5,2%, QI/2014 chỉ đạt 2,7%). Khu vực dịch vụ tuy tổng mức bán lẻ tăng 14,4%, chi thường xuyên tăng 25%, thu thuế xuất nhập khẩu tăng 62% nhưng do lưu trú ăn uống giảm còn 100,9% so CK nên tốc độ tăng trưởng của khu vực này thấp hơn so với cùng kỳ (QI/2013 đạt 10%, QI/2014 còn 9,3% ). Dự báo quý II/2014 nhiều ngành kinh tế sẽ phục hồi trở lại, đầu tư xây dựng cơ bản có chuyển biến tích cực; nhưng nếu thị trường tiêu thụ than tiếp tục khó khăn như hiện nay thì tăng trưởng kinh tế Quảng Ninh không thể tăng cao hơn nhiều so với QI.
1- Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.
1.1. Sản xuất nông nghiệp:
* Trồng trọt:
Vụ Đông năm 2014 nhìn chung cơ cấu thay đổi, diện tích các loại rau xanh được trồng nhiều.
Cục Thống kê đã tiến hành điều tra Năng suất - Sản lượng cây vụ Đông 2013 kết quả một số cây trồng chính như sau :
- Cây Ngô năng suất 34,2 tạ/ha, bằng 98 % so cùng kỳ. Sản lượng 2.996 tấn bằng 108,4% so cùng kỳ
- Khoai lang năng suất đạt 53,9 tạ/ha, bằng 104,6 % so cùng kỳ. Sản lượng đạt 5.887 tấn bằng 110,7 % so cùng kỳ.
- Rau các loại năng suất 137,3 tạ/ha, bằng 101,2 % cùng kỳ.
Vụ Đông năm 2014 đã kết thúc, toàn tỉnh đang tập trung đi vào sản xuất vụ Đông Xuân. Trong những ngày qua, thời tiết rét đậm, rét hại kéo dài làm ảnh hưởng đáng kể tới sản xuất nông nghiệp vụ Đông Xuân. Hiện nay, bà con nông dân trong tỉnh đang đẩy nhanh tiến độ sản xuất vụ Đông Xuân. Theo báo cáo tiến độ sản xuất vụ Đông Xuân đến ngày 15/03/2014 toàn tỉnh đã gieo trồng đươc 21.821,2 ha bằng 102,4% so cùng kỳ. Trong đó: Lúa đã cấy 11.755 ha bằng 104,8 % cùng kỳ; cây ngô được 1.483 ha bằng 55,2% so cùng kỳ; khoai lang được 1.541 ha bằng 102,3% so cùng kỳ; cây lạc được 827,9 ha bằng 186,8% so cùng kỳ; đậu tương được 29,6 ha bằng 39,7 % so cùng kỳ; rau xanh các loại 5.369 ha bằng 110,5% so cùng kỳ.
* Chăn nuôi:
Thời tiết rét đậm kéo dài nhưng tình hình chăn nuôi của bà con nông dẫn vẫn ổn định. Tỉnh đã chỉ đạo cho các huyện đặc biệt là những huyện miền núi tăng cường công tác tiêm phòng và hướng dẫn bà con cách phòng chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm. Đồng thời hướng dẫn bà con huy động mọi nguồn thức ăn sẵn của địa phương, đảm bảo cung cấp thức ăn tại chuồng không để trâu, bò bị đói, khát.
 Công tác phòng chống dịch bệnh được thực hiện một cách thường xuyên, Tuy nhiên đầu tháng 02/2014 tại xã Tiên Lãng ( huyện Tiên Yên) đàn gia súc bị mắc bệnh Newcastle và Tụ huyết trùng làm 4.300 con gà mắc bệnh, trong đó bị chết 3.500 con .
Ước chăn nuôi Quý I - 2014:
 
 
Chỉ tiêu
Số
Đơn vị tính
Chính thức cùng kỳ năm trước
Ước thực hiện quý I - 2014
% so sánh cùng kỳ.
I. Gia súc:
 
 
 
 
 
1- Trâu
1
Con
48.692
46.600
95,7
2- Bò
2
Con
17.938
17.346
96,7
Trong đó : Bò sữa
3
Con
219
230
105,0
3- Lợn
4
Con
353.300
358.000
101,3
II. Gia cầm:
5
1000 con
2.347
2.387
101,7
Trong đó : Gà
6
1000 con
1.800
2.035
113,1
 1.2Lâm nghiệp :
Phát động trồng cây trong dịp tết Nguyên Đán Giáp Ngọ được tổ chức ở hầu hết tất cả các huyện trong tỉnh.. Nhờ công tác chuẩn bị cây giống, mặt bằng tốt nên đến ngày 15/03 số cây trồng phân tán là 250 nghìn cây các loại.
Hiện nay các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đang tiếp tục khai thác gỗ , đồng thời tiến hành trồng rừng tập trung vì thời gian vừa qua thời tiết mưa nhiều thuận lợi cho việc trồng rừng.
Ước tính toàn tỉnh trồng được 4.230 ha rừng tập trung , so cùng kỳ gấp hơn 2 lần.
Khai thác gỗ trong quý I ước đạt 50.400 m3 bằng 69,4 % so với cùng kỳ.
Báo cáo ước tính Lâm nghiệp quý I-2014

 
 
Chỉ tiêu
 
 
Mã số
 
Đơn vị tính
Năm trước
Năm báo cáo
So cùng kỳ(%).
Chính thức tháng.
Cộng dồn tù đầu năm
Ước tháng
Cộng dồn tù đầu năm
CK năm trước
Cộng dồn năm trước
A
B
C
1
2
3
4
5=3/1*100
6=4/3*100
DT rừng trồng T. trung
1
Ha
1.600
1.960
1.400
4.230
87,5
215,8
Sản lượng gỗ khai thác
2
M3
21.000
72.600
18.100
50.400
86,1
69,4
Sản lượng củi K. thác
3
Ste
19.500
58.000
16.700
32.800
85,6
55,6
Số vụ cháy rừng
4
Vụ
0
0
8
8
-
-
DT rừng bị cháy
5
Ha
0
0
36
36
-
-
Số vụ phá rừng
6
Vụ
0
1
0
0
-
-
DT rừng bị phá
7
Ha
0
0
0
0
-
-
 
1.3 Thuỷ sản
Báo cáo ước tính Diện tích và sản lượng thủy sản quý I-2014:

 
Chỉ tiêu
 
Mã số
Đơn vị tính
Năm trước
Năm báo cáo
So cùng kỳ (%).
Chính thức tháng.
Cộng dồn từ đầu năm
Ước tháng
Cộng dồn từ đầu năm
CK năm trước
Cộng dồn năm trước
A
B
C
1
2
3
4
5=3/1*100
6=4/3*100
I-DT thủy sản nuôi thả
1
Ha
8.858
11.698
8.500
8.500
96,0
72,8
 + Tôm sú
3
Ha
880
1.373
950
950
107,9
69,2
+ Tôm thẻ chân trắng
4
Ha
950
2.580
1.250
1.250
131,5
100
II- SL thủy sản
10
Tấn
5.638
17.260
4.975
17.251
88,2
99,9
1- Nuôi trồng
11
Tấn
1.900
5.480
1.316
5.275
69,2
96,3
 + Tôm sú
13
Tấn
0
0
0
0
0
 
+ Tôm thẻ chân trắng
14
Tấn
0
0
0
0
0
0
2- Khai thác thủy sản
15
Tấn
3.738
11.780
3.659
11.976
97,8
101,7
 
Đối với nuôi trồng thuỷ sản, các doanh nghiệp và bà con nông dân đang thực hiện cải tạo ao đầm, chuẩn bị nguồn giống để thả nuôi. Tuy nhiên, trong điều kiện thời tiết rét đậm, rét hại vừa qua, nhiều địa phương đã chỉ đạo bà con thu hoạch sớm những diện tích tôm, cá đã được thu hoạch và thả muộn hơn đối với những ao nuôi mới để tránh tình trạng tôm, cá chết hàng loạt do rét.
Ước tổng sản lượng thuỷ sản đến hết Quý I - 2014 là 17.251 tấn bằng 99,9 % so cùng kỳ. Trong đó: Khai sản lượng khai thác 11.976 tấn bằng 101,7 % so cùng kỳ, sản lượng nuôi trồng được 5.275 tấn bằng 96,3 % cùng kỳ.
2. Sản xuất công nghiệp:
Ngành than những tháng đầu năm 2014 tiếp tục gặp nhiều khó khăn, thị trường tiêu thụ than theo dự báo sẽ không tăng, đặc biệt giá xuất khẩu tiếp tục giảm. Sản lượng than đá các loại quý I/2014 ước đạt 9.415,6 nghìn tấn bằng 91,8% so CK. Chỉ số sản xuất công nghiệp ngành khai khoáng  quý I/2013 đạt 94,46% so cùng kỳ, quý I/2014 chỉ đạt 91,79%.
Ngành thủy sản sau khi chịu ảnh hưởng của suy giảm kinh tế toàn cầu và trong nước năm 2013 vẫn chưa tìm được hướng đi (Tôm đông lạnh bằng 29,3% so CK);  cho nên dù dầu thực vật tăng 14,2%, sản xuất bột mỳ tăng 3,9%, thì chỉ số sản xuất của ngành sản xuất chế biến thực phẩm QI/2014 cũng chỉ đạt 106,11% so CK (QI/2013 đạt 108,54%). Ngành sản xuất đồ uống chỉ số sản xuất đạt 77,67% so CK (giảm mạnh nhất là sản phẩm bia đóng chai bằng 68,1% so CK, nước khoáng có ga bằng 64% so CK). Sản xuất kim loại cũng giảm mạnh, chỉ số sản xuất đạt 55,92% so CK.
Bên cạnh một số ngành còn nhiều khó khăn vẫn có những ngành bắt đầu hồi phục trở lại như ngành chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (QI/2013 chỉ số đạt 85,05%, QI/2014 chỉ số đạt 165,45%), sản phẩm gỗ cưa hoặc xẻ, vỏ bào dăm gỗ (tăng 55,9% so CK); ngành sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại (chiếm tỷ trọng 30,1% trong tổng giá trị sản xuất của ngành công nghiệp chế biến chế tạo) đạt 111,32%, với sản phẩm chủ lực là gạch xây dựng bằng đất sét nung tăng 26% so CK, ngói lợp bằng đất sét nung tăng 38,8% so CK, clanke xi măng tăng 13,8% so CK; ngành sản xuất phương tiện vận tải khác đạt 401,1% so CK. Ngành sản xuất dệt chỉ số sản xuất đạt 652,24% so CK là một trong những thành quả đáng ghi nhận của công tác xúc tiến đầu tư Quảng Ninh (năng lực mới tăng ở ngành dệt đã đem lại tỷ lệ tăng khổng lồ đối với sản phẩm sợi xe to các loại sợi tự nhiên tăng 25.373,2% so CK). Đây cũng là một trong những yếu tố đưa chỉ số sản xuất công nghiệp chế biến chế tạo đạt 119,96% so CK (QI/2013 đạt 102,38%).
Các nhà máy điện hoạt động ổn định, QI/2014 đã sản xuất được 4.150,1 triệu Kwh, điện thương phẩm đạt 485,9 triệu Kwh, chỉ số sản xuất phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí đạt 123,43% so CK.
Chỉ số sản xuất ngành công nghiệp QI/2014 toàn ngành đạt 96,57% so CK.
 
3. Bán lẻ hàng hóa, hoạt động các ngành dịch vụ:
3.1. Tổng mức bán lẻ hàng hoá
Sức mua hàng hóa QI/2014 tiếp tục duy trì như bình quân năm 2013 (Tổng mức bán lẻ năm 2013 tăng 14,7% so CK, QI/2014 tăng 14,4% so CK), nhưng vượt cao hơn hẳn QI/2013 (tăng 9,6% so CK) cho thấy nền kinh tế đã bắt đầu có dấu hiệu phục hồi trở lại. Chỉ số phát triển của tổng mức bán lẻ thương nghiệp theo từng nhóm hàng khá đều; nhóm hàng gỗ và vật liệu xây dựng, phương tiện đi lại, hàng hóa khác là những nhóm hàng QI/2013 đạt chỉ số thấp ( gỗ và vật liệu xây dựng đạt 81%, phương tiện đi lại đạt 92,1% , hàng hóa khác đạt 91,2%) thì QI/2014 đạt chỉ số phát triển tương đối cao trừ phương tiện đi lại (nhóm gỗ vật liệu xây dựng đạt 117,5%, hàng hóa khác đạt 114,5%). 
3.2. Dịch vụ lưu trú ăn uống:
 Ước tháng 03/2014 dịch vụ lưu trú, ăn uống đạt 434,9 tỷ đồng, bằng 103,1% so tháng trước; ước quý I/2014 đạt 1.250,8 tỷ đồng bằng 103,9% so CK;
Phân theo loại hình kinh tế:
Kinh tế Nhà nước 134,9 tỷ đồng, bằng 107,9% CK
Kinh tế ngoài Nhà nước đạt 1.021,7 tỷ đồng, bằng 103,1% CK
Kinh tế có vốn ĐTNN đạt 94,1 tỷ đồng, bằng 108% so CK.
Ước trong tháng 3, tổng số khách du lịch đến Quảng Ninh đạt 1,2 triệu lượt khách, bằng 78% so tháng trước; ước QI/2014 đạt 3,2 triệu lượt khách, tăng 11% so CK, trong đó khách quốc tế đạt 931.599 lượt, tăng 19% so với cùng kỳ. Khách lưu trú đạt 853.534 lượt, tăng 8% so với cùng kỳ, trong đó khách quốc tế đạt 425.752 lượt, tăng 17% so với cùng kỳ. Khách thăm di tích lịch sử văn hóa đạt 2 triệu lượt khách, tăng 2% so CK. Tổng doanh thu các hoạt động dịch vụ du lịch ước tháng 3 đạt 477.510 triệu đồng bằng 70% so tháng trước, ước QI đạt 1.634,4 tỷ đồng tăng 17% so CK, bằng 28,7`% KH năm 2014.
3.3.Vận tải
Doanh thu vận tải
 Ước tháng 03/2014đạt 650,4  tỷ đồng, tăng 1% so tháng trước (trong đó: Vận tải đường bộ tăng 0,9%; Vận tải đường thủy tăng 1,2%)
Ước QI/2014 đạt 1.931,9 tỷ đồng, tăng 10,5 % so CK (Trong đó: Vận tải đường bộ tăng 10,3%;Vận tải đường thủy tăng 10,6%;  Kinh tế Nhà nước tăng 11,3%; Ngoài Nhà nước tăng 10,3%; Khu vực có vốn ĐTNN tăng 9,9%)
Vận tải hàng hóa
Khối lượng vận tải hàng hóa ước tháng 03/2014 đạt 2.944,8 nghìn tấn, tăng 1% so  tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 0,9%, đường sông tăng 1,3 %, đường biển tăng 1,1%); ước QI/2014 đạt 8.745,5 nghìn tấn, bằng 23%KH năm và tăng 10,2% so CK (Trong đó: đường bộ tăng 9,9%, đường sông tăng 10,9%, đường biển tăng 11,1%)
Khối lượng luân chuyển vận tải hàng hoá ước tháng 03/2014 đạt 409 triệut.km, tăng 1,7% so  tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 1,5%, đường sông tăng 2,2%, đường biển tăng 2,1%); ước 03 tháng/2014 đạt 1.206,6 triệu tkm, bằng 21,9%KH năm và tăng 10,8% so CK (Trong đó: đường bộ tăng 10,4%, đường sông tăng 11,8%, đường biển tăng 11,7%).
Vận tải hành khách
Khối lượng vận chuyển hành khách ước tháng 03/2014 đạt 3.931,2 nghìn hành khách, tăng 1,3% so tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 1,3%, đường sông tăng 0,9%, đường biển tăng 1,3%); ước QI/2014 đạt 11.647,6 nghìn hành khách, bằng 20,1%KH năm và tăng 10,2% CK (Trong đó: đường bộ tăng 10%, đường sông tăng 10,4%, đường biển tăng 10,8%).
Khối lượng luân chuyển hành khách ước tháng 03/2014 đạt 383,3 triệu hk.km, tăng 2,2% so tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 2,2%, đường sông tăng 2,0%, đường biển tăng 2,3%); ước QI/2014 đạt 1.126,8 triệu hk.km, bằng 19,9%KH năm và tăng 11% so CK (Trong đó: đường bộ tăng 11%, đường sông tăng 10,9%, đường biển tăng 11%);
3.4.Hoạt động thông tin và truyền thông:
Quý I/2014, hoạt động Bưu chính, Viễn thông trên địa bàn tỉnh ổn định. hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện, vật phẩm được chuyển, phát phục vụ nhanh chóng, kịp thời, các dịch vụ viễn thông, Internet đa dạng, phong phú, Trung tâm Hành chính công tỉnh và 02 địa phương TP. Móng Cái, TP. Uông Bí đã đi vào hoạt động giúp công khai, minh bạch và xử lý nhanh chóng, chính xác các thủ tục hành chính; Hoạt động Báo chí, Xuất bản ổn định, nề nếp và có hiệu quả, các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh tuân thủ đúng tôn chỉ, mục đích và hoạt động theo đúng nội dung định hướng tuyên truyền.
Các chỉ tiêu ước tính thực hiện QI/2014:
Số TT
 Tên chỉ tiêu
Đơn vị tính
Số tăng trong kỳ
Số giảm trong kỳ
So với
cùng quý
Hiện có trên mạng
1
Điện thoại cố định có dây
Thuê bao
441
1.322
-20%
137.164
2
Đthoại cố định không dây
455
1896
-36%
28.277
3
Điện thoại DĐ trả sau
4.509
6.321
-25%
156.294
4
Điện thoại DĐ trả trước
153.860
219.138
45%
1.308.329
5
Thuê bao internet băng thông rộng xDSL
4.954
3.246
16%
95.208
6
Thuê bao FTTH
369
112
-12%
4.505
 
Trong tháng, các dịch vụ bưu chính, viễn thông hoạt động ổn định. Số thuê bao điện thoại phát triển trong QI/2014 ước đạt 159.265 thuê bao (Trong đó, điện thoại cố định có dây 441 thuê bao, điện thoại cố định không dây 455 thuê bao, điện thoại di động trả sau 4.509 thuê bao, điện thoại di động trả trước 153.860 thuê bao). Tổng số thuê bao điện thoại trên toàn tỉnh tính đến nay là 1.630.064 thuê bao. Số thuê bao Internet phát triển trong QI/2014 đạt 5.323 thuê bao (Trong đó, thuê bao Internet băng thông rộng xDSL 4.954 thuê bao, thuê bao internet truy nhập qua hệ thống cáp quang (FTTH) 369 thuê bao). Tổng số thuê bao Internet băng thông rộng trên toàn tỉnh tính đến nay là 99.713 thuê bao.
Hoạt động Báo chí - Xuất bản ổn định, trong tháng, tập trung tuyên truyền các hoạt động Mừng Đảng – Mừng Xuân Giáp Ngọ 2014. QI/2014 phát hành 2.564 nghìn tờ báo tăng 5% so CK; chuyển 11.902 kg bưu phẩm thường đi, đến trong nước và quốc tế (giảm 5% so CK), 14.725 bưu kiện thường đi, đến từ liên tỉnh, quốc tế (giảm 2% so CK)… Doanh thu bưu chính, chuyển phát quý I/2014 đạt 21.992 tỷ đồng tăng 3% so CK.
II. KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ
1-    Chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá tháng 03 so với tháng trước: Trong tết và sau tết Nguyên đán 2014, tình hình giá cả thị trường tương đối ổn định do nguồn cung dồi dào, sức mua không cao. Chỉ số giá tiêu dùng nhóm hàng ăn và dịch vụ tăng 0,33% so tháng trước, trong đó lương thực tăng 0,25%, thực phẩm tăng 0,17% và chỉ số chung chỉ tăng 0,12% do hầu hết các nhóm hàng tăng thấp, Nhà ở điện nước, VLXD (99,24%), Bưu chính viễn thông, thuốc và dịch vụ y tế, đồ uống và thuốc lá, giáo dục giữ nguyên.
 
 Chỉ số giá tiêu dùng tháng 03/2014 so cùng kỳ năm trước:
Chỉ số chung tăng 3,34%, tăng mạnh nhất là Nhà ở, điện nước, VLXD tăng 5,42%; Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 4,42%; Giao thông tăng 4,06%; Văn hóa giải trí và du lịch tăng 4,18%; May mặc, mũ, nón, giày, dép tăng 3,99%;...
Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 03 tháng/2014 so cùng kỳ năm trước:
Chỉ số chung tăng 3,52%, tăng mạnh nhất là Nhà ở, điện nước, VLXD tăng 6,2%; Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 5,5%; May mặc, mũ, nón, giày, dép tăng 4,06%; Giao thông tăng 4,22%; Văn hóa giải trí và du lịch tăng 3,72%; Nhóm hàng ăn và dịch vụ tăng 3,57%...
Giá Vàng: Chỉ số giá vàng tháng 03/2014 bằng 104,66% so với tháng trước, bằng 80,13% so cùng kỳ; bình quân 03 tháng/2014 so cùng kỳ 76,53%.
Giá Đô la Mỹ: Chỉ số giá Đô la Mỹ tháng 03/2014 bằng 100,04% so tháng trước, bằng 100,12% so cùng kỳ; bình quân 03 tháng /2014 so cùng kỳ 100,12%.
2. Hoạt động đầu tư, xây dựng
Tổng vốn đầu tư trên địa bàn ước QI/2014 đạt 7.363,29 tỷ đồng, bằng 97,9% so CK. Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý: Dự tính tháng 03/2014 đạt 295,9 tỷ đồng, bằng 198,9% so tháng trước; ước tính QI/2014 đạt 584,2 tỷ đồng, bằng 16,5%KH năm và bằng 92,6% so CK; Trong đó: vốn Nhà nước cấp tỉnh bằng 84,1%, cấp huyện bằng 107,1% so CK.
3. Hoạt động Thu, chi Ngân sách Nhà nước:
Thu ngân sách:
- Tổng thu NSNN trên địa bàn (bao gồm các khoản để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước) ước thực hiện 03 tháng: 8.081.784 triệu đồng, đạt 25% dự toán năm, tăng 28% cùng kỳ.
Trong đó:
+ Thu về hoạt động XNK ước thực hiện 03 tháng đạt: 4.742.493 triệu đồng, đạt 25% dự toán năm, tăng 62% cùng kỳ.
 + Tổng thu nội địa (phần cân đối ngân sách) ước thực hiện 03 tháng đạt: 3.299.226 triệu đồng, đạt 24% dự toán năm, bằng 99% cùng kỳ. Trong đó thu ngân sách địa phương ước thực hiện đạt: 2.637.359 triệu đồng, bằng 23% dự toán năm, bằng 97% cùng kỳ.
+ Các khoản thu để lại quản lý qua ngân sách nhà nước ước thực hiện 03 tháng đạt 40.065 triệu đồng bằng 32% dự toán năm, bằng 84% cùng kỳ.
Kết quả thực hiện một số khoản thu chủ yếu:
Thu từ Kinh tế quốc doanh:
 Số thu NSNN từ kinh tế quốc doanh ước thực hiện 03 tháng: 2.091.947 triệu đồng, đạt 24% dự toán năm, bằng 104% cùng kỳ.
Thu ngoài quốc doanh:
  Ước thực hiện 03 tháng: 345.355 triệu đồng, đạt 25% dự toán năm, bằng 102% cùng kỳ.
Thu phí và lệ phí:
Ước thực hiện 03 tháng: 310.920 triệu đồng, đạt 26% dự toán năm, bằng 104% cùng kỳ.
Thu tiền cấp quyền sử dụng đất: Ước thực hiện 03 tháng: 174.864 triệu đồng, đạt 29% dự toán năm, bằng 78% cùng kỳ.
Chi ngân sách:
Tổng chi ngân sách địa phương ước thực hiện 03 tháng: 2.858.485 triệu đồng, đạt 24% dự toán năm, bằng 125% cùng kỳ. Trong đó: Chi ngân sách tỉnh ước thực hiện 03 tháng: 1.241.809 triệu đồng, đạt 19% dự toán năm, bằng 131% so cùng kỳ.
Chi đầu tư phát triển
  Chi đầu tư phát triển ước thực hiện 03 tháng: 1.120.178 triệu đồng, đạt 27% dự toán năm, tăng 14% so cùng kỳ. Trong đó: Ngân sách tỉnh ước thực hiện 03 tháng: 744.414 triệu đồng, đạt 20% dự toán năm, tăng 27% cùng kỳ.
Chi thường xuyên:
  Tổng chi thường xuyên ước thực hiện đạt: 1.724.307 triệu đồng, đạt 23% dự toán năm, tăng 35% cùng kỳ. Trong đó: Ngân sách tỉnh ước thực hiện 483.395 triệu đồng, đạt 18% dự toán năm, tăng 39% cùng kỳ.
 4. Hoạt động ngân hàng
Tổng nguồn vốn hoạt động dự kiến đến 31/3/2014 đạt 82.100 tỷ đồng, tăng 5,8% so với 31/12/2013.
 Vốn huy động tại địa phương dự kiến đến 31/3/2014 đạt 65.600 tỷ đồng, tăng 6,8% so 31/12/2013. Trong đó:
* Phân theo nguồn vốn:
+ Tiền gửi tổ chức KT: 8.700 tỷ, tăng 29 tỷ và tăng 26,6% so CK.
+ Tiền gửi tiết kiệm: 53.000 tỷ, tăng 3.374 tỷ và tăng 20,2% so CK.
+ Phát hành GT có giá: 1.600 tỷ, tăng 262 tỷ và bằng 90,2% so CK.
+ Vốn, tiền gửi khác: 2.300 tỷ, tăng 494 tỷ và tăng 6,2% so CK.
 Vốn vay và nhận điều hoà của các Ngân hàng thương mại Việt Nam dự kiến đến 31/3/2014 là 16.000 tỷ đồng, tăng 11,5% so CK.
- Hoạt động tín dụng:
 Doanh số cho vay dự kiến quý I/2014 là 33.200 tỷ đồng, giảm 9,8% so quý IV/2013, tăng 33,2% so cùng kỳ năm 2013. Trong đó: cho vay ngắn hạn 29.000 tỷ đồng; cho vay trung và dài hạn 4.200 tỷ đồng.
 Doanh số thu nợ dự kiến quý I/2014 đạt 31.602 tỷ đồng, giảm 13,9% so quý IV/2013 và tăng 27,3% so cùng kỳ năm 2013. Trong đó thu nợ ngắn hạn đạt 28.554 tỷ đồng, thu nợ dài hạn đạt 3.048 tỷ đồng.
 Tổng dư nợ vốn tín dụng dự kiến đến 31/3/2014 đạt 64.500 tỷ đồng, tăng 10,6% so với CK, trong đó: dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 30.500 tỷ đồng, tăng 15% so CK, chiếm tỷ trọng 47,3%; dư nợ cho vay trung và dài hạn đạt 34.000 tỷ đồng, tăng 7% so CK, chiếm tỷ trọng 52,7%.
Tổng nợ xấu trên toàn địa bàn dự kiến đến 31/3/2014 còn chiếm 2% tổng dư nợ.
 Dịch vụ thanh toán, ngân quỹ:
+ Tổng thu tiền mặt dự kiến quý I/2014 là 80.000 tỷ, tăng 1,4% so quý IV/2013; tổng chi tiền mặt dự kiến quý I/2014 là 85.000 tỷ đồng, tăng 1,8% so quý IV/2013.
+ Tổng doanh số thanh toán dự kiến quý I/2014 đạt 255.000 tỷ đồng, tăng 1,8% so quý IV/2013, trong đó thanh toán không dùng tiền mặt là 210.000 tỷ đồng, tăng 2,6%. 
Công tác quản lý ngoại hối và vàng:
- Doanh số mua, bán ngoại tệ dự kiến quý I/2014 đạt 2.800 triệu USD.
- Thực hiện mua, bán vàng miếng của các TCTD: Các đơn vị đã thực hiện nghiêm túc các quy định về hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng; 2 tháng đầu năm các đơn vị đã mua vào 687 lượng và bán ra 696 lượng vàng
5- Cân đối thương mại:
Tình hình xuất khẩu nhiều mặt hàng đã được cải thiện như xăng dầu, cao su, dệt may (tăng 151,1%), xi măng (tăng 299,3%), các chất nguyên liệu (tăng 285,9%), sợi hóa học (tăng 22,9%), ngói (tăng 162,2%), giầy (tăng 67,5%)...Tuy nhiên mặt hàng xuất khẩu quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất là than (chiếm 36,25 % trong tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu) lại đang gặp khó khăn ( than xuất khẩu giảm 30,6% so CK), do giá than xuất khẩu thấp (giá than xuất khẩu bình quân năm 2013 là 73,1 USD/tấn, quý I/2014 giảm xuống còn 53,7 USD/tấn, giảm 26,6% so CK) và còn có xu hướng giảm tiếp trong thời gian tới.
 Sản xuất và tiêu dùng chưa tăng trở lại nên nhu cầu nhập khẩu tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng còn thấp (QI/2014 giá trị hàng hóa nhập khẩu giảm 28,2% so cùng kỳ).  

CỤC THỐNG KÊ QUẢNG NINH


Tìm kiếm theo chuyên mục - nội dung - ngày tháng

Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 58
Đã truy cập: 174873