TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH THÁNG 4/2014

22/04/2014 20:00
Tình hình Kinh tế - Xã hội tỉnh Quảng Ninh Tháng 4 năm 2014

I - PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1- Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.

1.1. Sản xuất nông nghiệp:

* Trồng trọt:

Vụ Đông Xuân năm 2014 cơ bản đã kết thúc, toàn tỉnh đang tập trung  vào chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho các loại cây rau, mầu. Hiện nay, các đơn vị trong tỉnh đang đẩy nhanh tiến độ, gấp rút hoàn thành kế hoạch gieo trồng các loại cây vụ Đông Xuân. Do thời tiết thuận lợi nên vụ Đông Xuân năm nay khả năng nhiều đơn vị cấy hết diện tích dành cho cấy lúa, hạn chế việc bỏ ruộng không cấy như các năm trước.

Theo báo cáo tiến độ sản xuất vụ Đông Xuân đến ngày 15/4/2014 toàn tỉnh đã gieo trồng đươc 32.912 ha bằng 99,8 % so cùng kỳ. Trong đó: Lúa đã cấy 16.632 ha bằng 97,9 % cùng kỳ; cây ngô được 4.006 ha bằng 96,3 % so cùng kỳ; khoai lang được 2.062 ha bằng 85,7 % so cùng kỳ; cây lạc được 2.127 ha bằng 105 %  so cùng kỳ; đậu tương được 346 ha bằng 93,8 % so cùng kỳ; rau xanh các loại 5.442 ha bằng 94,2 % so cùng kỳ; các loại cây khác 2.303 ha bằng 3 lần năm trước.

·        Chăn nuôi :

Tình hình chăn nuôi trong tỉnh ổn định, tuy đầu năm có xuất hiện bệnh dịch ở một vài nơi  nhưng do phát hiện kịp thời nên không để xẩy ra dịch lớn.

Điều tra chăn nuôi thời điểm 01/4/2014 tuy chưa kết thúc, song khả năng đàn trâu, bò tiếp tục giảm so với cùng kỳ. Đàn lợn và gia cầm có xu hướng tăng.

Ước chăn nuôi thời điểm 01/4/2014:

Đàn Trâu: 46.660 con, so cùng kỳ bằng 95,8%.

Đàn Bò: 17.230 con, so cùng kỳ bằng 95,8 %.

Đàn lợn: 357.850 con, so cùng kỳ 101,3%.

Đàn gia cầm: 2.547 ngàn con, so cùng kỳ bằng 108,5 %.

Ước chăn nuôi 4 tháng năm 2014:

Chỉ tiêu

Số

Đơn vị tính

01/4/2013

Ước thực hiện 4T - 2014

% so sánh cùng kỳ.

I. Gia súc:

 

 

 

 

 

1- Trâu.

1

Con

48.692

46.660

95,8

2- Bò.

2

Con

17.983

17.230

95,8

Trong đó : Bò sữa

3

Con

219

220

100,4

3- Lợn

4

Con

353.300

357.850

101,3

II. Gia cầm:

5

1.000 con

2.347

2.547

108,5

Trong đó : Gà

6

1.000 con

1.803

1.971

109,3

 

 1.2 Lâm nghiệp :

Hiện nay các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đang tiếp tục khai thác gỗ, đồng thời tiến hành trồng rừng tập trung. Thời gian vừa qua thời tiết mưa nhiều ảnh hưởng đến việc chuẩn bị mặt bằng trồng rừng.

Ước toàn tỉnh trồng được 4.900 ha rừng tập trung, so cùng kỳ bằng 169%.

Khai thác gỗ 4 tháng 2014 ước đạt 77.500 m3 bằng 99,3 % so với C. kỳ. Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng so cùng kỳ giảm do mưa nhiều khó khăn trong việc vận chuyển.

Báo cáo ước tính Lâm nghiệp 4 tháng năm 2014:

 

Chỉ tiêu

 

Mã số

 

Đơn vị tính

Năm trước

Năm báo cáo

So cùng kỳ

(%).

Chính thức tháng.

Cộng dồn từ đầu năm

Ước tháng

Cộng dồn từ đầu năm

CK năm trước

Cộng dồn năm trước

A

B

C

1

2

3

4

5=3/1*100

6=4/3*100

DT rừng trồng T. trung

1

Ha

1.600

2.900

1.890

4.900

118,1

169

Sản lượng gỗ khai thác

2

M3

21.000

78.000

27.100

77.500

129,0

99,3

Sản lượng củi K. thác

3

Ste

19.500

58.000

16.920

42.580

86,8

73,4

Số vụ cháy rừng

4

Vụ

0

0

0

0

 

 

 

Không phát sinh

DT rừng bị cháy

5

Ha

0

0

0

0

Số vụ phá rừng

6

Vụ

0

1

0

0

DT rừng bị phá

7

Ha

0

0

0

0

 

1.3 Thuỷ sản

Hiện nay các đơn vị và hộ gia đình đã hoàn thành xong việc tôn tạo, nạo vét, dọn vệ sinh, tẩy rửa ao đầm, gây mẫu nước xong và tiến hành thả giống nuôi tôm cá vụ Xuân Hè năm 2014.

          Tình hình khai thác thủy sản bình thường, giá cả ổn định. Tuy nhiên, khai thác cũng gặp khó khăn do ngư trường gần bờ không thể đáp ứng được với số lượng tầu thuyền như hiện nay, đòi hỏi cá hộ phải đầu tư, nâng cấp tầu thuyền để khai thác xa bờ.

Báo cáo ước tính Diện tích và sản lượng thủy sản 4 tháng năm 2014:

 

 

Chỉ tiêu

 

Mã số

Đơn vị tính

Năm trước

Năm báo cáo

So cùng kỳ (%).

Chính thức tháng.

Cộng dồn tù đầu năm

Ước tháng

Cộng dồn tù đầu năm

CK năm trước

Cộng dồn năm trước

A

B

C

1

2

3

4

5=3/1*100

6=4/3*100

I-DT thủy sản nuôi thả

1

Ha

8.781

8.781

10.700

10.700

121,8

121,8

T.đó:+ Cá tra

2

Ha

0

0

0

0

0

0

 + Tôm sú

3

Ha

812

812

810

810

99,8

99,8

+ Tôm thẻ chân trắng

4

Ha

1.170

1.170

1.260

1.260

107,6

107,6

II- SL thủy sản

10

Tấn

6.638

24.522

8.290

25.541

124,8

104,2

1- Nuôi trồng

11

Tấn

1.900

7.212

2.029

7.304

106,7

101,3

T.đó:+ Cá tra

12

Tấn

0

0

0

0

0

0

 + Tôm sú

13

Tấn

11

11

7

7

63,6

63,6

+ Tôm thẻ chân trắng

14

Tấn

210

210

171

171

81,4

81,4

2- Khai thác thủy sản

15

Tấn

4.738

17.310

6.261

18.237

132,1

105,4

T.đó:+Cá Ngừ đại dương

16

Tấn

 

 

 

 

 

 

3- SX giống thủy sản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Sản xuất công nghiệp:

Tình hình kinh tế thế giới đầu quý II/2014 phục hồi chậm hơn so dự báo ban đầu, đặc biệt thị trường than thế giới tiếp tục xấu đi khi thị trường than dư cung quá nhiều. Trong khi Australia và Indonesia - hai nhà xuất khẩu than hàng đầu thế giới – tăng cung than thì nhu cầu sử dụng than tại Trung Quốc và Ấn Độ  (2 quốc gia tiêu thụ than nhiệt nhiều nhất thế giới) vẫn chưa có dấu hiệu gia tăng, dẫn tới ngay từ đầu quý II giá than thế giới đã có dấu hiệu giảm so với quý I. Thị trường xuất khẩu than ảm đạm, thị trường tiêu thụ than nội địa của Tập đoàn Than cũng gặp nhiều khó khăn do than tiêu thụ trong nước của Tập đoàn phải chịu cạnh tranh gay gắt vì xuất hiện thêm các đơn vị bên ngoài được phép khai thác, chế biến, tiêu thụ than. Trước những khó khăn trong và ngoài nước ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất của ngành than. Ngành than khuyến khích các đơn vị có giá thành thấp tăng sản lượng tiêu thụ so với kế hoạch để ổn định việc làm, thu nhập và tiêu thụ được than một cách hiệu quả, đơn vị có giá thành cao trước mắt giảm sản lượng thuê ngoài, yêu cầu các công ty than tìm các giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ các chủng loại than đang tồn nhiều; đồng thời giữ mối quan hệ tốt với khách hàng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu của khách hàng về chủng loại than, chất lượng than và tiến độ giao hàng.

Với cố gắng và nỗ lực của ngành than, tháng 4/2014 các đơn vị than trên địa bàn Quảng Ninh đã sản xuất được 3,5 triệu tấn than sạch các loại, tăng 4,1% so tháng trước và tăng 11% so CK. Cộng dồn 4 tháng đầu năm ước đạt 12,78 triệu tấn bằng 95,3% so CK. Chỉ số sản xuất ngành khai khoáng tháng 4 so tháng trước đạt 104,09%, tháng 4 so cùng kỳ đạt 110,95%, 4 tháng so CK đạt 95,27%.

Ngành sản xuất và chế biến thực phẩm giảm so tháng trước. Chỉ số sản xuất ngành này tháng 4/2014 chỉ còn 86,41% so tháng trước. Nguyên nhân do giảm mạnh ở một số mặt hàng: tôm đông lạnh chỉ bằng 46,7% , dầu đậu nành tinh luyện bằng 88,2%, tinh bột lúa mỳ bằng 85,8%. Tuy nhiên ngành chiếm tỷ trọng lớn không kém ngành sản xuất chế biến thực phẩm là ngành sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác lại tăng mạnh với chỉ số sản xuất là 120,69% so tháng trước, 117,94% so CK và cộng dồn đạt 109,63%. Sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại  khác là xi măng (tăng 11,2% so tháng trước, 51% so CK và cộng dồn tăng 17,7%), gạch XD bằng đất sét nung (tăng 2% so tháng trước, 21,6% so CK, cộng dồn tăng 25,9%), Clanke xi măng tăng 55,4% so tháng trước. Đánh giá thị trường tiêu dùng năm 2014 có dấu hiệu phục hồi, nền kinh tế có nhiều khởi sắc, sức mua trong dân có chiều hướng tăng; ngành sản xuất đồ uống sản xuất và đưa ra thị trường một lượng cung lớn nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường nước giải khát như bia hơi tăng 629,5%, bia đóng chai tăng 55,8%, nước khoáng có ga tăng 157%, nước khoáng không có ga tăng 17,2% so tháng trước. Chỉ số sản xuất của ngành công nghiệp sản xuất đồ uống đạt 251,46% so tháng trước, 111,38% so CK và cộng dồn đạt 83,83%.

Các nhà máy điện hoạt động ổn định, tháng 4/2014 đã sản xuất được 1.266,4 triệu Kwh bằng 70,7% so tháng trước, cộng dồn 4 tháng đạt 5.720 triệu Kwh tăng 26% so CK;  điện thương phẩm ước tháng 4/2014 đạt 161,6 triệu Kwh bằng 105% so tháng trước, cộng dồn đạt 643,4 triệu Kwh tăng 5,6% so CK. Chỉ số sản xuất phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tháng 4/2014 đạt 72,53% so tháng trước, cộng dồn 4 tháng đạt 124,42% so cùng kỳ. Nguyên nhân tháng 4/2014 cả sản phẩm lẫn chỉ số sản xuất đều giảm so tháng trước do một tổ máy của Tổng công ty phát điện I ngừng hoạt động để bảo dưỡng.

Chỉ số sản xuất ngành công nghiệp toàn ngành tháng 4/2014 đạt 103,28% so tháng trước, 4 tháng/2014 đạt 99,53% so CK.

3. Bán lẻ hàng hóa, hoạt động các ngành dịch vụ:

Thị trường hàng hóa dịch vụ đầu quý II/2014 tiếp tục giữ ổn định và có chiều hướng phục hồi so với cùng kỳ năm trước, do tình hình kinh tế chung toàn tỉnh có nhiều khởi sắc, nhiều ngành kinh tế đã vượt qua khó khăn ban đầu, cơ cấu lại sản xuất, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động. Tuy ngành than còn gặp nhiều khó khăn do chịu ảnh hưởng của thị trường than thế giới nhưng với tinh thần thi đua sản xuất chào mừng tháng người lao động, ngành than vẫn duy trì đảm bảo việc làm ổn định cho người lao động, thu nhập bình quân vẫn giữ ở mức cao. Chính những yếu tố trên là nguyên nhân đảm bảo thị trường hàng hóa dịch vụ Quảng Ninh vẫn được duy trì ở mức khá trong khi kinh tế chưa phục hồi trở lại như mức ban đầu. Tháng 4/2014 Siêu thị Big C chính thức được khai trương là một trong những yếu tố kích cầu tiêu dùng tại Quảng Ninh.

3.1. Tổng mức bán lẻ hàng hoá

 Tổng mức bán lẻ hàng hoá ước tháng 04/2014 đạt 3.044,8 tỷ đồng, tăng 1,5% so tháng trước; ước 04 tháng đạt 11.921,4 tỷ đồng, tăng 13,3% so với cùng kỳ; trong đó, kinh tế nhà nước tăng 17,9%; kinh tế tập thể bằng 89,2%; kinh tế tư nhân bằng 135,2%; kinh tế cá thể tăng 100,3%. Ước tính 4 tháng các nhóm đều tăng so cùng kỳ: Hàng may mặc tăng 11,5%, lương thực thực phẩm tăng 13,3%, nhiên liệu khác tăng 19,8%, gỗ và VLXD tăng 17,5%, phương tiện đi lại tăng 0,4%.

3.2. Dịch vụ lưu trú ăn uống:

 Ước tháng 04/2014 dịch vụ lưu trú, ăn uống đạt 517,4 tỷ đồng, bằng 104,6% so tháng trước; ước cộng dồn 04 tháng đạt 1.827,7 tỷ đồng bằng 109,8% so CK;

Phân theo loại hình kinh tế:

Kinh tế Nhà nước 188,8 tỷ đồng, bằng 108,4% CK

Kinh tế ngoài Nhà nước đạt 1.508 tỷ đồng, bằng 109,9% CK

Kinh tế có vốn ĐTNN đạt 130,9 tỷ đồng, bằng 111,1% so CK.

3.3.Vận tải

Doanh thu vận tải

 Ước tháng 04/2014 đạt 657,99 tỷ đồng, tăng 1,3% so tháng trước (trong đó: Vận tải đường bộ tăng 1,2%; Vận tải đường thủy tăng 1,4%)

Ước 04 tháng/2014 đạt 2.589,3 tỷ đồng, tăng 10,5 % so CK (Trong đó: Vận tải đường bộ tăng 10,4%; Vận tải đường thủy tăng 10,5%;  Kinh tế Nhà nước tăng 11,3%; Ngoài Nhà nước tăng 10,3%; Khu vực có vốn ĐTNN tăng 10%)

Vận tải hàng hóa

Khối lượng vận tải hàng hóa ước tháng 04/2014 đạt 2.979,2 nghìn tấn, tăng 1% so  tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 0,9%, đường sông tăng 1,3 %, đường biển tăng 1,1%); ước 04 tháng/2014 đạt 11.728,6 nghìn tấn, bằng 30,9%KH năm và tăng 10,2% so CK (Trong đó: đường bộ tăng 9,9%, đường sông tăng  10,8%, đường biển tăng 11,2%)

Khối lượng luân chuyển vận tải hàng hoá ước tháng 04/2014 đạt 419,38 triệut.km, tăng 2,2% so tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 2,2%, đường sông tăng 2,2%, đường biển tăng 2,1%); ước 04 tháng/2014 đạt 1.627,45 triệu tkm, bằng 29,6%KH năm và tăng 11,1% so  CK (Trong đó: đường bộ tăng 10,7%, đường sông tăng 11,8%, đường biển tăng  11,9%).

Vận tải hành khách

Khối lượng vận chuyển hành khách ước tháng 04/2014 đạt 3.986,3 nghìn hành khách, tăng 1,5% so tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng  1,5%, đường sông tăng 1,2%, đường biển tăng 1,4%); ước 04 tháng /2014 đạt 15.631,7 nghìn hành khách, bằng 27%KH năm và tăng 10,2% CK (Trong đó: đường bộ  tăng  10,1%, đường sông tăng 10,3%, đường biển tăng 10,8%).

Khối lượng luân chuyển hành khách ước tháng 04/2014 đạt 392,17 triệu hk.km, tăng 2,2% so tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 2,2%, đường sông tăng 2,1%, đường biển tăng 2,3%); ước 04 tháng /2014 đạt 1.519,2 triệu hk.km, bằng 26,8%KH năm và tăng 11,2 % so CK (Trong đó: đường bộ tăng 11%, đường sông tăng 11,5%, đường biển tăng 12%);

3.4.Hoạt động thông tin và truyền thông:

Theo báo cáo của Sở Thông tin và truyền thông, các chỉ tiêu ước tính thực hiện tháng 04 năm 2014:

TT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

tính

Số tăng trong kỳ

Số giảm trong kỳ

So với tháng trước

Hiện có trên mạng

01

ĐT cố định có dây

Thuê bao

237

693

86%

136.980

02

ĐT cố định không dây

220

783

88%

28.542

03

ĐT DĐ trả sau

2.896

2.448

229%

156.153

04

ĐT DĐ trả trước

45.287

27.190

-9%

1.320.251

05

TB internet băng thông rộng  xDSL

1.782

1.106

28%

95.426

06

Thuê bao FTTH

331

111

200%

4.693

Trong tháng, các dịch vụ bưu chính, viễn thông hoạt động ổn định. Số thuê bao điện thoại phát triển trong tháng 4 ước đạt 48.640 thuê bao (Trong đó, điện thoại cố định có dây 237 thuê bao, điện thoại cố định không dây 220 thuê bao, điện thoại di động trả sau 2.896 thuê bao, điện thoại di động trả trước 45.278 thuê bao). Tổng số thuê bao điện thoại trên toàn tỉnh tính đến nay là 1.641.926 thuê bao. Số thuê bao Internet phát triển trong tháng 4 đạt 2.113 thuê bao (Trong đó, thuê bao Internet băng thông rộng xDSL 1.782 thuê bao, thuê bao internet truy nhập qua hệ thống cáp quang (FTTH) 331 thuê bao). Tổng số thuê bao Internet băng thông rộng trên toàn tỉnh tính đến nay là 100.119 thuê bao, đạt tỉ lệ 09 thuê bao/100 dân.

Hoạt động Báo chí - Xuất bản ổn định, nề nếp và có hiệu quả.

II. KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ

1-    Chỉ số giá tiêu dùng

Chỉ số giá tháng 04 so với tháng trước: Tình hình giá cả thị trường tháng 4 tương đối ổn định, chỉ tăng nhẹ ở một số nhóm hàng như Lương thực, Thực phẩm, May mặc, mũ nón giày dép, Nhà ở, điện nước và VLXD, Giao thông…Nhóm Ăn uống ngoài gia đình giảm còn 99,87%, Đồ uống và thuốc lá 99,8%. Hai nhóm hàng Bưu chính viễn thông, Giáo dục không đổi so tháng trước. Chỉ số giá tiêu dùng chung tháng 4 so tháng trước đạt 100,15%.

 

 Chỉ số giá tiêu dùng tháng 04/2014 so cùng kỳ năm trước:

Chỉ số chung tăng 3,64%, tăng mạnh nhất là Nhà ở, điện nước, VLXD tăng 5,66%; Lương thực tăng 5,1%; Ăn uống ngoài gia đình tăng 5,61%;Văn hóa giải trí và du lịch tăng 4,27%; May mặc, mũ, nón, giày, dép tăng 4,11%;...

Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 04 tháng/2014 so cùng kỳ năm trước:

Chỉ số chung tăng 3,55%, Nhà ở, điện nước, VLXD tăng 6,07%; Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 5,20%; May mặc, mũ, nón, giày, dép tăng 4,07%; Giao thông tăng 3,96%; Văn hóa giải trí và du lịch tăng 3,86%;  Nhóm hàng ăn và dịch vụ tăng 3,76%...

Giá Vàng:  Chỉ số giá vàng tháng 04/2014 bằng 98,97% so với tháng trước, bằng 82,52% so cùng kỳ; bình quân 04 tháng/2014 so cùng kỳ 77,99%.

Giá Đô la Mỹ: Chỉ số giá Đô la Mỹ tháng 04/2014 bằng 99,98% so tháng trước, bằng 99,78% so cùng kỳ; bình quân 04 tháng /2014 so cùng kỳ 100,03%.

2. Hoạt động đầu tư, xây dựng

Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý: Dự tính tháng 04/2014 đạt 237,7 tỷ đồng, bằng 158,9% so tháng trước; ước tính 04 tháng đạt 694,94 tỷ đồng, bằng 19,6%KH năm và bằng 68,8% so CK; Trong đó: vốn Nhà nước cấp tỉnh bằng 75%, cấp huyện bằng 60,1% so CK.

3. Hoạt động Thu, chi Ngân sách Nhà nước (Theo báo cáo của Sở Tài chính):

Thu ngân sách:

- Tổng thu NSNN trên địa bàn (bao gồm các khoản để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước) ước thực hiện 04 tháng: 11.132.725 triệu đồng, đạt 34% dự toán năm, tăng 27% cùng kỳ.

Trong đó:

+ Thu về hoạt động XNK ước thực hiện 04 tháng đạt: 6.318.959 triệu đồng, đạt 34% dự toán năm, tăng 49% cùng kỳ.

 + Tổng thu nội địa (phần cân đối ngân sách) ước thực hiện 04 tháng đạt: 4.775.948 triệu đồng, đạt 35% dự toán năm, bằng 107% cùng kỳ.

Kết quả thực hiện một số khoản thu chủ yếu:

Thu từ Kinh tế quốc doanh:

  Số thu NSNN từ kinh tế quốc doanh ước thực hiện 04 tháng: 3.075.685 triệu đồng, đạt 36% dự toán năm, tăng 10% cùng kỳ.

Thu ngoài quốc doanh:

   Ước thực hiện 04 tháng: 487.912 triệu đồng, đạt 35% dự toán năm, bằng  108% cùng kỳ.

Thu phí và lệ phí:

Ước thực hiện 04 tháng: 445.127 triệu đồng, đạt 38% dự toán năm, bằng 111% cùng kỳ.

Thu tiền cấp quyền sử dụng đất: Ước thực hiện 04 tháng: 216.687 triệu đồng, đạt 36% dự toán năm, tăng 40% cùng kỳ.

* Chi ngân sách:

  Tổng chi ngân sách địa phương ước thực hiện 034 tháng: 3.392.295 triệu đồng, đạt 29% dự toán năm, bằng 81% cùng kỳ.

Chi đầu tư  phát triển

  Chi đầu tư phát triển ước thực hiện 04 tháng: 1.075.303 triệu đồng, đạt 26% dự toán năm, tăng 89% so cùng kỳ.

Chi thường xuyên:

  Tổng chi thường xuyên ước thực hiện đạt: 1.869.981 triệu đồng, đạt 25% dự toán năm, bằng 104% cùng kỳ. Trong đó: Ngân sách tỉnh ước thực hiện 576.204  triệu đồng, đạt 21% dự toán năm, tăng 14% cùng kỳ.

  4. Hoạt động ngân hàng

Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Quảng Ninh, tổng nguồn vốn hoạt động dự kiến đến 30/4/2014 đạt 82.900 tỷ đồng, tăng 1,3% so với 31/3/2014 và tăng 17,7% so CK.

- Vốn huy động tại địa phương dự kiến đến 30/4/2014 đạt 66.700 tỷ đồng, tăng 1,6% so 31/3/2014 và tăng 18,9% so CK. Trong đó:

- Vốn vay và nhận điều hoà của các Ngân hàng thương mại Việt Nam dự kiến đến 30/4/2014 là 16.200 tỷ đồng bằng 99,7% so 31/3/2014 và tăng 13,2% so CK.

Doanh số cho vay dự kiến tháng 4/2014 đạt 12.600 tỷ đồng, bằng 88,4% so tháng 3/2014; cộng dồn 4 tháng ước đạt 48.796 tỷ tăng 22,6% so CK.

Doanh số thu nợ dự kiến tháng 4/2014 đạt 12.020 tỷ đồng, tăng 1,2% so với tháng 3/2014; cộng dồn 4 tháng ước đạt 45.398 tỷ, tăng 19,6% so CK.

Tổng dư nợ vốn tín dụng dự kiến đến 30/4/2014 đạt 66.300 tỷ đồng, tăng 10,8% so CK.

Chất lượng tín dụng tiếp tục được các ngân hàng tăng cường kiểm soát, hạn chế tối đa nợ xấu phát sinh, tích cực xử lý và thu hồi nợ xấu. Đến 31/3/2014 tổng nợ xấu trên toàn địa bàn là 1.857 tỷ đồng, chiếm 2,8% tổng dư nợ, dự kiến đến 30/4/2014 nợ xấu còn chiếm 2,5% tổng dư nợ.

 Các ngân hàng thực hiện cung ứng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiền mặt của người dân, doanh nghiệp và các tổ chức, đảm bảo an toàn tuyệt đối. Tổng thu tiền mặt dự kiến tháng 4/2014 là 28.500 tỷ đồng, tăng 2% so tháng 3/2014, cộng dồn 4 tháng ước đạt 108.242 tỷ bằng 92,2% so CK; tổng chi tiền mặt tháng 3/2014 là 29.318 tỷ đồng, dự kiến tháng 4/2014 là 30.500 tỷ, tăng 4% so tháng 3/2014, ước cộng dồn 4 tháng đạt 114.820 tỷ, bằng 92,6% so CK.

Cân đối thương mại:

Xuất khẩu

 Tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu tháng 4/2014 giảm 34% so tháng trước.

Trong đó:

 Khu vực kinh tế trung ương giảm 48,7%, nguyên nhân chủ yếu: sản lượng than giảm 25,2%, giá than xuất khẩu giảm 31,8%; clanke giảm 23,8%, xi măng giảm 4%.

Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giảm 17,2%, do hầu hết các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu thuộc khu vực này giảm: Sợi hóa học giảm 37,1%, dăm gỗ giảm 69,7%, giấy vàng mã giảm 21,1%, wolfram giảm 54,5%, các chất nguyên liệu giảm 15,2%, sợi bông cotton giảm 4,8%

Khu vực kinh tế địa phương vẫn giữ được mức tăng ổn định  8,6% so tháng trước. Tuy gạch, ngói giảm nhiều (gạch giảm 39,3%, ngói giảm 24,4%) nhưng các mặt hàng khác thuộc khu vực này đều tăng, đặc biệt hải sản (tăng 62,2%) và tùng hương (tăng 77%).

Tình hình xuất khẩu tháng 4 giảm nhiều so tháng trước kéo theo tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa 4 tháng /2014 có chiều hướng đi xuống (giảm 5% so CK, ước 3 tháng giảm 2,9%). Mặc dù khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 139,7% so CK, khu vực kinh tế địa phương tăng 40,7% so CK; nhưng do khu vực kinh tế trung ương tỷ trọng cơ cấu lớn (chiếm 53,7% trong tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu) giảm tới 34,4% so cùng kỳ nên tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu 4 tháng 2014 chỉ đạt 26,8% so KH năm và bằng 95% so CK.

 

Nhập khẩu

 Ước tính tháng 04/2014 tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 235.264 nghìn USD, ước tính 04 tháng đạt 839.279 nghìn USD./.

 

CỤC THỐNG KÊ TỈNH QUẢNG NINH


Tìm kiếm theo chuyên mục - nội dung - ngày tháng

Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 56
Đã truy cập: 174871