TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH THÁNG 5 NĂM 2014

23/05/2014 09:00
Tình hình Kinh tế - Xã hội tỉnh Quảng Ninh Tháng 5 năm 2014

I - PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1- Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.
1.1. Sản xuất nông nghiệp:
* Trồng trọt:
Vụ Đông Xuân năm 2014 đã kết thúc, toàn tỉnh đang tập trung vào chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho các loại cây rau, mầu. Tuy thời tiết thời gian đầu năm có ảnh hưởng đến tiến độ gieo trồng các loại cây. Nhưng nhìn chung thời tiết năm nay có thuận lợi nên các loại cây trồng phát triển tốt.
Sơ bộ kết quả diện tích gieo trồng vụ Đông Xuân 2014:
Chỉ tiêu
Chính thức năm trước
Ước tính năm báo cáo
So sánh
%
tăng, giảm
A
1
2
3=2/1*100
4=2-1
TỔNG DT GIEO TRỒNG
    36.668,00
      36.867,4
        100,5
        199,4
I. Lúa
    17.226,50
      17.125,0
          99,4
       (101,5)
II. Ngô và cây lương thực có hạt khác
      4.457,30
        4.518,7
        101,4
          61,4
1. Ngô (bắp)
      4.405,30
        4.461,7
        101,3
          56,4
2. Kê, lúa mì, lúa mạch, cao lương...
           52,00
             57,0
        109,6
            5,0
III. Cây lấy củ có chất bột
 4.487,00
        4.811,8
        107,2
        324,8
1. Khoai lang
      2.746,90
        3.097,5
        112,8
        350,6
2. Sắn (mỳ)
         935,40
           953,9
        102,0
          18,5
3. Khoai sọ
         484,00
           467,9
          96,7
         (16,1)
4. Dong giềng
         230,20
           196,5
          85,4
         (33,7)
5. Cây lấy củ có chất bột khác
           90,50
             96,0
        106,1
            5,5
IV. Cây Mía
         528,70
           512,3
          96,9
         (16,4)
1. Mía
         528,70
           512,3
          96,9
         (16,4)
V. Cây thuốc lá, thuốc lào
             0,50
                -  
              -  
           (0,5)
1. Thuốc lá
                -  
                -  
              -  
              -  
2. Thuốc lào
             0,50
                -  
              -  
           (0,5)
VII. Cây có hạt chứa dầu
      2.694,00
        2.610,8
          96,9
         (83,2)
1. Đậu tương (đậu nành)
        457,70
           371,8
          81,2
         (85,9)
2. Lạc (đậu phộng)
      2.236,30
        2.239,0
        100,1
            2,7
VIII. Cây rau, đậu, hoa, cây cảnh
      7.092,30
        7.091,4
        100,0
           (0,9)
1. Rau các loại
      6.743,70
        6.742,4
        100,0
           (1,3)
2. Đậu các loại
         152,40
           132,2
          86,7
         (20,2)
3. Hoa, cây cảnh
         196,20
           216,8
        110,5
          20,6
IX. Cây gia vị, dược liệu hàng năm
             6,60
             20,4
        309,1
          13,8
X. Cây hàng năm khác
         175,10
           177,0
        101,1
            1,9
 
Hiện nay trà lúa xuân sớm đang ở giai đoạn làm đòng, trà lúa xuân muộn đang ở giai đoạn đẻ nhánh rộ và đứng cái, nên nhiều dịch bệnh như: Đạo ôn, rầy nâu, sâu cuốn lá nhỏ lứa 2 đang có điều kiện phát triển mạnh. Trong tháng 4-2014, toàn tỉnh có 140,6ha lúa bị nhiễm các bệnh, cụ thể: Có 97,4ha nhiễm sâu cuốn lá nhỏ; 26,2ha bệnh đạo ôn; 17ha bị bệnh rầy nâu... Tuy nhiên, theo đánh giá thì mức độ sâu hại năm nay ở mức thấp so với mọi năm.
* Chăn nuôi :
Tình hình chăn nuôi trong tỉnh cơ bản vẫn ổn định, tuy đầu năm có xuất hiện bệnh dịch ở một vài nơi nhưng do phát hiện kịp thời nên không để xẩy ra dịch lớn.
Kết quả điều tra chăn nuôi 01/4/2014:
Chỉ tiêu
Số
Đơn vị tính
01/4/2013
01/4/2014
% so sánh cùng kỳ
I. Gia súc:
 
 
 
 
 
1- Trâu.
1
Con
48.692
46.067
94,6
2- Bò.
2
Con
17.983
17.928
99,7
Trong đó : Bò sữa
3
Con
219
249
113,7
3- Lợn
4
Con
353.300
351.924
99,7
II. Gia cầm:
5
1.000 con
2.347
2.475
105,4
Trong đó : Gà
6
1.000 con
1.804
1.905
105,6
 
 1.2.Lâm nghiệp :
Hiện nay các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đang tiếp tục khai thác gỗ, đồng thời tiến hành trồng rừng tập trung. Thời gian vừa qua thời tiết mưa nhiều ảnh hưởng đến tiến độ trồng rừng trong tháng so với tháng 5.2013 giảm.
Ước 5 tháng toàn tỉnh trồng được 7.389 ha rừng tập trung, so cùng kỳ bằng 113,6 %.
Khai thác gỗ 5 tháng 2014 ước đạt 92.832 m3 bằng 101,1 % so với CK.
Trong kỳ xuất hiện vụ cháy rừng vào 19 giờ ngày 11/5/2014 một khu rừng đặc dụng và bảo vệ cảnh quan môi trường Hùng Thắng, P.Hùng Thắng, TP.Hạ Long đã bốc cháy, theo báo cáo của cơ quan chủ quản, thiệt hại khoảng 5,5 ha rừng Thông, Keo đã bị thiêu trụi.
Báo cáo ước tính Lâm nghiệp 5 tháng năm 2014:
 
Chỉ tiêu
 
Mã số
 
Đơn vị tính
 
Năm trước
 
Năm báo cáo
 
So với cùng kỳ %
Chính thức tháng
 
Cộng dồn từ đầu năm
Ước tháng
Cộng dồn từ đầu năm
Cùng kỳ năm trước
Cộng dồn năm trước
DT rừng trồng T. trung
1
Ha
3.600
6.500
2.489
7.389
69,1
113,6
Sản lượng gỗ khai thác
2
M3
13.795
91.795
25.252
92.832
183,0
101,1
Sản lượng củi K. thác
3
Ste
10.550
75.000
18.200
60.780
77,7
81,0
Số vụ cháy rừng
4
Vụ
0
0
1
1
0
0
DT rừng bị cháy
5
Ha
0
0
5,5
5,5
0
0
Số vụ phá rừng
6
Vụ
0
1
0
0
0
0
DT rừng bị phá
7
Ha
0
0
0
0
0
0
1.3 Thuỷ sản
Hiện nay các đơn vị và hộ gia đình đã hoàn thành xong việc tôn tạo, nạo vét, dọn vệ sinh, tẩy rửa ao đầm, gây mẫu nước xong và tiến hành thả giống nuôi tôm cá vụ Xuân Hè năm 2014.
 Tình hình khai thác thủy sản bình thường, giá cả ổn định. Tuy nhiên, khai thác cũng gặp khó khăn do ngư trường gần bờ không thể đáp ứng được với số lượng tầu thuyền như hiện nay, đòi hỏi các hộ phải đầu tư, nâng cấp tầu thuyền để khai thác xa bờ.
Báo cáo ước tính Diện tích và sản lượng thủy sản 5 tháng năm 2014:
 
 
Chỉ tiêu
 
Mã số
Đơn vị tính
Năm trước
Năm báo cáo
So cùng kỳ (%).
Chính thức tháng
Cộng dồn từ đầu năm
Ước tháng
Cộng dồn từ đầu năm
CK năm trước
Cộng dồn năm trước
A
B
C
1
2
3
4
5=3/1*100
6=4/3*100
I-DT thủy sản nuôi thả
1
Ha
5.500
12.281
7.368
18.068
134,0
147,1
T.đó: + Tôm sú
3
Ha
812
812
0
810
0
99,8
+ Tôm thẻ chân trắng
4
Ha
1.170
1.170
506
1.766
43,2
150,9
II- SL thủy sản
10
Tấn
7.594
32.116
7.387
32.928
97,3
102,5
1- Nuôi trồng
11
Tấn
1.311
8.523
1.530
8.834
116,7
103,6
T.đó:+ Cá tra
12
Tấn
0
0
0
0
0
0
 + Tôm sú
13
Tấn
11
11
4
11
36,4
100
+ Tôm thẻ chân trắng
14
Tấn
210
350
0
171
0
48,9
2- Khai thác thủy sản
15
Tấn
6.643
23.593
5.857
24.094
88,2
102,1
3- SX giống thủy sản
 
 
0
0
0
0
0
0
 
2. Sản xuất công nghiệp:
Tháng 5 – tháng Công nhân, ngành than tiếp tục tập trung cao độ cho vấn đề điều hành sản lượng, tăng cường sản xuất than cám chất lượng cao; tập trung bám sát thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ; ưu tiên đẩy nhanh đào lò xây dựng cơ bản, bóc đất đá; tăng cường chế biến để giải quyết triệt để vấn đề tồn kho; đồng thời, các đơn vị cần đồng loạt triển khai nhiều biện pháp để quản lý tốt chi phí, tiết giảm tối đa những chi phí không cần thiết, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị…
Với cố gắng và nỗ lực của ngành than, tháng 5/2014 các đơn vị than trên địa bàn Quảng Ninh đã sản xuất được 3,5 triệu tấn than các loại, tăng 5,6% so tháng trước và tăng 4,6% so CK. Cộng dồn 5 tháng đầu năm ước đạt 16,1 triệu tấn bằng 96% so CK. Chỉ số sản xuất ngành khai khoáng tháng 5 so tháng trước đạt 105,61%, tháng 5 so cùng kỳ đạt 104,63%, 5 tháng so CK đạt 96,05%.
Ngành sản xuất và chế biến thực phẩm tiếp tục giảm so tháng trước. Chỉ số sản xuất ngành này tháng 5/2014 chỉ còn 94,69% so tháng trước. Nguyên nhân do giảm mạnh ở một số mặt hàng: tôm đông lạnh chỉ bằng 98,6% , dầu đậu nành tinh luyện bằng 89,6%, tinh bột lúa mỳ bằng 93%. Ngành chiếm tỷ trọng lớn không kém ngành sản xuất chế biến thực phẩm là ngành sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng với chỉ số sản xuất là 103,59% so tháng trước, 120,12% so CK và cộng dồn đạt 107,85%. Nguyên nhân ngành này tốc độ tăng không cao như tháng trước do sản phẩm chủ yếu là xi măng giảm ( bằng 97,8% so tháng trước, 117% so CK và cộng dồn tăng 11,1%), gạch XD bằng đất sét nung (tăng 0,2% so tháng trước, tăng 17,1% so CK, cộng dồn tăng 24,8%), Clanke xi măng cũng chỉ tăng 4,8% so tháng trước. Đáp ứng nhu cầu thị trường nước giải khát mùa hè, ngành sản xuất đồ uống tiếp tục tăng cường sản xuất và đưa ra thị trường một lượng cung lớn nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường nước giải khát như bia hơi tăng 224,9%, bia đóng chai tăng 134,2%, nước khoáng có ga tăng 19,3%, nước khoáng không có ga tăng 3,5% so tháng trước. Chỉ số sản xuất của ngành công nghiệp sản xuất đồ uống đạt 176,80% so tháng trước, 98,01% so CK và cộng dồn đạt 85,51%.
Các nhà máy điện hoạt động ổn định, tháng 5/2014 đã sản xuất được 1.361 triệu Kwh bằng 93,5% so tháng trước, cộng dồn 5 tháng đạt 7.268,5 triệu Kwh tăng 22,7% so CK; điện thương phẩm ước tháng 5/2014 đạt 184 triệu Kwh bằng 105,1% so tháng trước, cộng dồn đạt 840,8 triệu Kwh tăng 7,3% so CK. Chỉ số sản xuất phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tháng 5/2014 đạt 94,37% so tháng trước, cộng dồn 5 tháng đạt 124,45% so cùng kỳ.
Chỉ số sản xuất ngành công nghiệp toàn ngành tháng 5/2014 đạt 104,73% so tháng trước, 5tháng/2014 đạt 99,71% so CK.
3. Bán lẻ hàng hóa, hoạt động các ngành dịch vụ:
3.1. Tổng mức bán lẻ hàng hoá
 Tổng mức bán lẻ hàng hoá ước tháng 05/2014 đạt 3.073,3 tỷ đồng, tăng 1,5% so tháng trước; ước 05 tháng đạt 14.976,8 tỷ đồng, tăng 12,1% so với cùng kỳ; trong đó, kinh tế nhà nước tăng 16,8%; kinh tế tập thể bằng 88,3%; kinh tế tư nhân bằng 133,3%; kinh tế cá thể tăng 99,5%. Ước tính 5 tháng các nhóm đều tăng so cùng kỳ: Hàng may mặc tăng 10,6%, lương thực thực phẩm tăng 12,3%, nhiên liệu khác tăng 19,2%, gỗ và VLXD tăng 17%, phương tiện đi lại giảm 0,8%.
3.2. Dịch vụ lưu trú ăn uống:
 Ước tháng 05/2014 dịch vụ lưu trú, ăn uống đạt 540,2 tỷ đồng, bằng 104,8% so tháng trước; ước cộng dồn 05 tháng đạt 2.366,1 tỷ đồng bằng 111,2% so CK;
Phân theo loại hình kinh tế:
Kinh tế Nhà nước 243 tỷ đồng, bằng 108,7% CK
Kinh tế ngoài Nhà nước đạt 1.954,9 tỷ đồng, bằng 111,7% CK
Kinh tế có vốn ĐTNN đạt 168,3 tỷ đồng, bằng 109,8% so CK.
Theo báo cáo của Sở Văn hóa -Thể thao và Du lịch: trong tháng 5, tổng số khách du lịch đến Quảng Ninh đạt 536.395 lượt, tăng 2% so CK (trong đó khách quốc tế đạt 182.083 lượt), tăng 16% so CK; khách lưu trú đạt 343.460 lượt, tăng 2% CK (trong đó khách quốc tế đạt 115.000 lượt), tăng 23% so CK. Trong dịp 30/4, 1/5, Quảng Ninh đón được 500 nghìn lượt khách tham quan, trong đó 72 nghìn lượt khách thăm vịnh với 2.817 chuyến tàu ngày, 463 chuyến tàu lưu trú (150 nghìn khách lưu trú trên tàu).
3.3.Vận tải
Doanh thu vận tải
 Ước tháng 05/2014đạt 702 tỷ đồng, tăng 1,3% so tháng trước (trong đó: Vận tải đường bộ tăng 1,3%; Vận tải đường thủy tăng 1,2%)
Ước 05 tháng/2014 đạt 3.431,9 tỷ đồng, tăng 10 % so CK (Trong đó: Vận tải đường bộ tăng 9,9%;Vận tải đường thủy tăng 10,2%;  Kinh tế Nhà nước tăng 10,4%; Ngoài Nhà nước tăng 9,9%; Khu vực có vốn ĐTNN tăng 10%)
Vận tải hàng hóa
Khối lượng vận tải hàng hóa ước tháng 05/2014 đạt 2.988,2 nghìn tấn, tăng 1,4% so tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 1,5%, đường sông tăng 1,1 %, đường biển tăng 1,5%); ước 05 tháng/2014 đạt 14.588 nghìn tấn, bằng 38,4%KH năm và tăng 9,9% so CK (Trong đó: đường bộ tăng 9,9%, đường sông tăng  9,8%, đường biển tăng 10,3%)
Khối lượng luân chuyển vận tải hàng hoá ước tháng 05/2014 đạt 513,87 triệut.km, tăng 2,1% so tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 2,2%, đường sông tăng 2%, đường biển tăng 2,1%); ước 05 tháng/2014 đạt 2.468,3 triệu tkm, bằng 44,9%KH năm và tăng 10,4% so CK (Trong đó: đường bộ tăng 10,3%, đường sông tăng 9,8%, đường biển tăng 10,8%).
Vận tải hành khách
Khối lượng vận chuyển hành khách ước tháng 05/2014 đạt 3.745,3 nghìn hành khách, tăng 1% so tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 1%, đường sông tăng 0,9%, đường biển tăng 1,4%); ước 05 tháng /2014 đạt 18.280,4 nghìn hành khách, bằng 31,5%KH năm và tăng 9,1% CK (Trong đó: đường bộ tăng 8,9%, đường sông tăng 9,7%, đường biển tăng 10,2%).
Khối lượng luân chuyển hành khách ước tháng 05/2014 đạt 236,96 triệu hk.km, tăng 1,7% so tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 1,7%, đường sông tăng 1,6%, đường biển tăng 2,3%); ước 05 tháng /2014 đạt 1.140,27 triệu hk.km, bằng 20,1%KH năm và tăng 10,1 % so CK (Trong đó: đường bộ tăng 10%, đường sông tăng 10,6%, đường biển tăng 10,5%);
3.4.Hoạt động thông tin và truyền thông:
Theo báo cáo của  Sở Thông tin và truyền thông
Các chỉ tiêu ước tính thực hiện tháng 05 năm 2014:
TT
Tên chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Số tăng trong kỳ
Số giảm trong kỳ
So với tháng trước
Hiện có trên mạng
01
ĐT cố định có dây
Thuê bao
315
674
33%
136.621
02
ĐT cố định không dây
588
85
167%
29.045
03
ĐT DĐ trả sau
4.315
2.037
49%
158.431
04
ĐT DĐ trả trước
81.751
35.840
81%
1.366.162
05
TB internet băng thông rộng xDSL
2.157
1.876
21%
95.707
06
Thuê bao FTTH
215
69
-35%
4.839
Trong tháng, các dịch vụ bưu chính, viễn thông hoạt động ổn định. Số thuê bao điện thoại phát triển trong tháng 5 ước đạt 86.969 thuê bao (Trong đó, điện thoại cố định có dây 315 thuê bao, điện thoại cố định không dây 588 thuê bao, điện thoại di động trả sau 4.315 thuê bao, điện thoại di động trả trước 81.751 thuê bao). Tổng số thuê bao điện thoại trên toàn tỉnh tính đến nay là 1.690.259 thuê bao đạt tỷ lệ 154 thuê bao/100 dân. Số thuê bao Internet phát triển trong tháng 5 đạt 2.372 thuê bao (Trong đó, thuê bao Internet băng thông rộng xDSL 2.157 thuê bao, thuê bao internet truy nhập qua hệ thống cáp quang (FTTH) 215 thuê bao). Tổng số thuê bao Internet băng thông rộng trên toàn tỉnh tính đến nay là 100.546 thuê bao.
II. KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ
1-    Chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá tháng 5 so với tháng trước: Chỉ số giá tháng 5 tiếp tục theo chiều hướng đi xuống so với tháng trước. So với tháng trước nhóm hàng lương thực đạt 99,99%; thực phẩm đạt 99,81%; nhà ở, điện, nước và VLXD đạt 99,8%. Đồ uống và thuốc lá; giáo dục giữ nguyên. Một số nhóm hàng tăng nhẹ như may mặc, mũ, nón, giày, dép tăng 0,16%, giao thông tăng 0,2%. Chỉ số giá tiêu dùng chung tháng 5 so tháng trước đạt 99,98% (thấp hơn so với chỉ số giá tháng 4).
 
 Chỉ số giá tiêu dùng tháng 05/2014 so cùng kỳ năm trước:
Chỉ số chung tăng 3,73%, tăng mạnh nhất là Nhà ở, điện nước, VLXD tăng 5,79%; Lương thực tăng 4,97%; Ăn uống ngoài gia đình tăng 5,51%;Văn hóa giải trí và du lịch tăng 3,96%; May mặc, mũ, nón, giày, dép tăng 3,99%;...
Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 05 tháng/2014 so cùng kỳ năm trước:
Chỉ số chung tăng 3,59%, Nhà ở, điện nước, VLXD tăng 6,01%; Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 5,01%; May mặc, mũ, nón, giày, dép tăng 4,05%; Giao thông tăng 3,84%; Văn hóa giải trí và du lịch tăng 3,88%; Nhóm hàng ăn và dịch vụ tăng 3,91%...
Giá Vàng: Chỉ số giá vàng tháng 05/2014 bằng 98,36% so với tháng trước, bằng 86,08% so cùng kỳ; bình quân 05 tháng/2014 so cùng kỳ 79,54%.
Giá Đô la Mỹ: Chỉ số giá Đô la Mỹ tháng 05/2014 bằng 100% so tháng trước, bằng 99,72% so cùng kỳ; bình quân 05 tháng /2014 so cùng kỳ 99,97%.
2. Hoạt động đầu tư, xây dựng
Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý: Dự tính tháng 05/2014 đạt 197,8 tỷ đồng, bằng 50,2% so tháng trước; ước tính 05 tháng đạt 1.049,1 tỷ đồng, bằng 29,5%KH năm và bằng 89,6% so CK; Trong đó: vốn Nhà nước cấp tỉnh bằng 105,5%, cấp huyện bằng 73,9% so CK.
3. Hoạt động Thu, chi Ngân sách Nhà nước:
Theo báo cáo của Sở Tài chính
Thu ngân sách:
- Tổng thu NSNN trên địa bàn (bao gồm các khoản để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước) ước thực hiện 05 tháng: 13.936.760 triệu đồng, đạt 43% dự toán năm, tăng 19% cùng kỳ.
Trong đó:
+ Thu về hoạt động XNK ước thực hiện 05 tháng đạt: 7.688.404 triệu đồng, đạt 41% dự toán năm, tăng 26% cùng kỳ.
 + Tổng thu nội địa (phần cân đối ngân sách) ước thực hiện 05 tháng đạt: 6.165.932 triệu đồng, đạt 45% dự toán năm, tăng 11% cùng kỳ. Trong đó thu ngân sách địa phương ước thực hiện đạt: 5.039.074 triệu đồng, bằng 46% dự toán năm, tăng 12% cùng kỳ.
+ Các khoản thu để lại quản lý qua ngân sách nhà nước ước thực hiện 05 tháng đạt 82.424 triệu đồng bằng 66% dự toán năm, tăng 18% cùng kỳ.
Kết quả thực hiện một số khoản thu chủ yếu:
Thu từ Kinh tế quốc doanh:
 Số thu NSNN từ kinh tế quốc doanh ước thực hiện 05 tháng: 3.934.196 triệu đồng, đạt 46% dự toán năm, tăng 16% cùng kỳ.
Thu thuế ngoài quốc doanh:
  Ước thực hiện 05 tháng: 633.214 triệu đồng, đạt 45% dự toán năm, bằng 107% cùng kỳ.
Thu phí và lệ phí:
Ước thực hiện 05 tháng: 566.984 triệu đồng, đạt 48% dự toán năm, tăng 19% cùng kỳ.
Thu tiền cấp quyền sử dụng đất: Ước thực hiện 05 tháng: 262.137 triệu đồng, đạt 44% dự toán năm, tăng 34% cùng kỳ.
2. Về chi ngân sách:
 Tổng chi ngân sách địa phương ước thực hiện 05 tháng: 4.382.759 triệu đồng, đạt 37% dự toán năm, bằng 83% cùng kỳ.
Chi đầu tư phát triển
  Chi đầu tư phát triển ước thực hiện 05 tháng: 1.425.788 triệu đồng, đạt 34% dự toán năm, bằng 82% so cùng kỳ.
Chi thường xuyên:
  Tổng chi thường xuyên ước thực hiện đạt: 2.509.960 triệu đồng, đạt 34% dự toán năm, bằng 106% cùng kỳ.
 4. Hoạt động ngân hàng
Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Quảng Ninh:
Tổng nguồn vốn hoạt động dự kiến đến 31/5/2014 đạt 80.000 tỷ đồng, tăng 0,3% so với 30/4/2014, tăng 10,5% so CK.
Vốn huy động tại địa phương dự kiến đến 31/5/2014 đạt 66.000 tỷ đồng, tăng 1,3% so 31/3/2014, tăng 15% so CK
Vốn vay và nhận điều hoà của các Ngân hàng thương mại Việt Nam dự kiến đến 31/5/2014 là 14.000 tỷ đồng, bẳng 93,3% so CK.
Doanh số cho vay dự kiến tháng 5/2014 đạt 12.000 tỷ đồng, tăng 2,6% so tháng 4/2014; cộng dồn 5 tháng ước đạt 59.888 tỷ đồng, tăng 14,9% so CK.
Doanh số thu nợ dự kiến tháng 5/2014 đạt 11.521 tỷ đồng, bằng 84,1% so với tháng 4/2014; cộng dồn 5 tháng ước đạt 58.606 tăng 18,8% so CK.
Tổng dư nợ vốn tín dụng dự kiến đến 31/5/2014 đạt 64.000 tỷ đồng, trong đó tăng 5,2% so CK: dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 30.500 tỷ đồng, tăng 1,2% so với 30/4/2014, chiếm tỷ trọng 47,6%; dư nợ cho vay trung và dài hạn đạt 33.500 tỷ đồng, tăng 0,4% so với 30/4/2014, chiếm tỷ trọng 52,4%.
Chất lượng tín dụng tiếp tục được các ngân hàng tăng cường kiểm soát, hạn chế tối đa nợ xấu phát sinh, tích cực xử lý và thu hồi nợ xấu. Tổng nợ xấu trên toàn địa bàn dự kiến đến 31/5/2014 nợ xấu chiếm 2,8% tổng dư nợ.
Tổng doanh số thanh toán dự kiến tháng 5/2014 đạt 91.000 tỷ đồng, tăng 2,5% so với tháng 4/2014, trong đó, thanh toán không dùng tiền mặt đạt 75.000 tỷ, tăng 1,9%.
Các ngân hàng thực hiện cung ứng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiền mặt của người dân, doanh nghiệp và các tổ chức, đảm bảo an toàn tuyệt đối. Tổng thu tiền mặt tháng 4/2014 là 26.016 tỷ đồng, dự kiến tháng 5/2014 là 27.000 tỷ đồng, tăng 3,8% so tháng 4/2014; tổng chi tiền mặt tháng 4/2014 là 28.058 tỷ đồng, dự kiến tháng 5/2014 là 30.000 tỷ, tăng 6,9% so tháng 4/2014.
5.Cân đối thương mại:
Xuất khẩu
 Ước tính tháng 05/2014 tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu đạt 132.603 nghìn USD, ước 05 tháng đạt 653.401 nghìn USD, bằng 100,7% so với cùng kỳ năm trước.
Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu so với cùng kỳ: Than đạt 3,7 triệu tấn bằng 62,6% so CK, bằng 41,5% KH năm; tùng hương 3.614 tấn, tăng 2% so CK, bằng 35,4% KH năm; dầu thực vật 4.445 tấn, bằng 75,6% so CK, bằng 36,4% KH năm; dăm gỗ 150.135 tấn, bằng 59,1% so CK , bằng 33,4% KH năm; xi măng 188.691 tấn, tăng 437,7% so CK và bằng 51% KH năm; clanke 1 triệu tấn tăng 33,9% so CK, bằng 49,8% KH.
 
Nhập khẩu
 Ước tính tháng 05/2014 tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 155.572 nghìn USD, ước tính 05 tháng đạt 1.076.462 nghìn USD, bằng 82,1% cùng kỳ.
Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu so với cùng kỳ năm trước: hàng thủy sản đạt 11.435 nghìn USD; Bột mỳ đạt 38.705 nghìn USD; xăng dầu các loại 784.363 nghìn USD; hàng hóa khác đạt 241.959 nghìn USD.

CỤC THỐNG KÊ QUẢNG NINH


Tìm kiếm theo chuyên mục - nội dung - ngày tháng

Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 52
Đã truy cập: 174867