TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH THÁNG 8 NĂM 2014

22/08/2014 09:00
Tình hình Kinh tế - Xã hội tỉnh Quảng Ninh Tháng 8/2014

I - PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1- Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.
1.1. Sản xuất nông nghiệp:
* Trồng trọt:
Theo báo cáo tiến độ tính đến ngày 15/8/2014 toàn tỉnh đã gieo trồng được 31.101 ha cây trồng các loại, bằng 102,1% so cùng kỳ.
Trong đó:
+ Cây lúa: 25.842,5 ha bằng 98,5% so cùng kỳ. Trong đó gieo thẳng 6.423,5 ha
+ Cây Ngô: 1.136,8 ha bằng 157,5% so cùng kỳ
+ Cây khoai lang: 1.049,5 ha bằng 112,5% so cùng kỳ
+ Cây Tương: 297 ha bằng 125,8% so cùng kỳ
+ Cây Lạc: 265,6 ha bằng 93,3% so cùng kỳ
+ Cây rau các loại: 1.986 ha bằng 115,2% so cùng kỳ
+ Các loại cây khác: 523,7 ha bằng 219,8% so cùng kỳ.
Thời tiết hiện nay tương đối thuận lợi cho bà con nông dân tiến hành sản xuất vụ mùa. Đến thời điểm này các loại cây trồng đã cơ bản hoàn thành; chưa thấy xuất hiện sâu bệnh.
* Chăn nuôi :
Tình hình chăn nuôi trong tỉnh cơ bản vẫn ổn định. Mặc dù thời tiết nắng nóng, mưa kéo dài tạo điều kiện cho dịch bệnh phát triển trên đàn gia súc gia cầm nhưng công tác tiêm phòng được các cấp, các ngành đặc biệt quan tâm nên từ đầu năm đến nay chưa xẩy ra ổ dịch lớn trên địa bàn.
Ước tính chăn nuôi 8 tháng:
Đàn trâu 46.186 con bằng 95,1% so CK;
Đàn bò 17.919 con bằng 99,8% so CK;
Đàn lợn 358.300 con bằng 100,8% so CK;
Đàn gia cầm 2.548 nghìn con bằng 104,5% so CK;
 
 1.2Lâm nghiệp :
Hiện nay các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đang tiếp tục khai thác gỗ, đồng thời tiến hành trồng rừng tập trung. Thời gian vừa qua thời tiết mưa nhiều ảnh hưởng đến tiến độ trồng rừng .
Ước tháng 8 trồng rừng tập trung đạt 947 ha, bằng 37,3% so CK; khai thác 39.407 m3, bằng 105,6% so CK; sản lượng củi khai thác đạt 25.552 ste, bằng 99% so CK.
Ước 8 tháng toàn tỉnh trồng được 12.371 ha rừng tập trung, tăng 5,6% so cùng kỳ; sản lượng gỗ khai thác đạt 230.857 m3, tăng 21,6% so CK; khai thác củi đạt 129.002 ste, bằng 96,1% so CK; 77 ha rừng bị cháy và 4,5 ha rừng bị phá.
 
1.3 Thuỷ sản
Ước tháng 8: Tổng sản lượng thủy sản đạt 7.538 tấn, bằng 93,7% so CK. Trong đó: nuôi trồng đạt 2.427 tấn, bằng 91,1% so CK; khai thác đạt 5.111 tấn, bằng 95,1% so CK.
Ước cộng dồn 8 tháng, toàn tỉnh khai thác được 38.698 tấn thủy sản, bằng 95,8% so CK; sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 20.355 tấn, tăng 12,5% so CK; tổng sản lượng thủy sản đạt 59.053 tấn, tăng 0,9% so CK.
2. Sản xuất công nghiệp:
Sản xuất công nghiệp tháng 8 có dấu hiệu khởi sắc, nhiều ngành  công nghiệp đạt chỉ số sản xuất cao; so tháng trước: ngành khai khoáng đạt 102,47%; sản xuất đồ uống đạt 110,29%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan 100,28%; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ tre nứa đạt 102,28%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác đạt 115,84%; sản xuất kim loại đạt 106,38%; sản xuất thiết bị điện 124,50%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải đạt 102,17%. Do tăng ở một số sản phẩm chủ yếu như: than đá loại khác tăng 2,47%; bia đóng chai tăng 64,09%; nước khoáng có ga tăng 27,22%; nước khoáng không có ga tăng 13,08%; giày dép bằng da tăng 0,28%; vỏ bào dăm gỗ tăng 81,75%; clanke xi măng tăng 27,02%; xi măng Portland đen tăng 31,9%; vonfram và sản phẩm vonfram tăng 6,38%; máy biến áp trung tần tăng 100%; rác thải không độc hại đã thu gom tăng 2,78%.
Tuy nhiên một số sản phẩm công nghiệp có chiều hướng giảm so tháng trước như: tôm đông lạnh giảm 49,1%, dầu đậu nành tinh luyện giảm 4,88%, sợi tự nhiên giảm 0,62%, tàu chở khách trọng tải hơn 5000 tấn giảm 79,57%, điện sản xuất giảm 1,49%; đã làm chỉ số sản xuất một số ngành công nghiệp đạt thấp như ngành chế biến thực phẩm đạt 99,32%, dệt đạt 99,48%, sản xuất phương tiện vận tải khác đạt 23,22%, sản xuất điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí 98,13%, ...
Chỉ số sản xuất ngành công nghiệp toàn ngành tháng 8 so tháng trước đạt 102,75%; 8 tháng đạt 103,71%, tăng cao hơn so 7 tháng (101,2%). Chỉ số sản xuất một số ngành cao: dệt đạt 253,93%, sản xuất da và sản phẩm có liên quan đạt 132,68%, chế biến gỗ đạt 160,21%, sản xuất thiết bị điện đạt 118,79%, sản xuất phân phối điện, khí đốt, nước nóng đạt 134,79%; riêng ngành khai khoáng chỉ số 8 tháng nhích dần lên đạt 100,58% so CK (7 tháng là 97,53% so CK).
3.Bán lẻ hàng hóa, hoạt động các ngành dịch vụ:
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 8 ước đạt 4.046,1 tỷ đồng, tăng 1,3% so tháng trước, ước tính cộng dồn 8 tháng đạt 30.728 tỷ đồng tăng 11,7% so CK, bằng 59,1% KH năm.
3.1. Tổng mức bán lẻ hàng hoá
 Tổng mức bán lẻ hàng hoá ước tháng 08/2014 đạt 3.173,7 tỷ đồng, tăng 1,2% so tháng trước; ước 08 tháng đạt 24.405,6 tỷ đồng, tăng 10,6% so với cùng kỳ; trong đó, kinh tế nhà nước tăng 15,1%; kinh tế tập thể bằng 87,1%; kinh tế tư nhân bằng 130,5%; kinh tế cá thể tăng 98,7%. Ước tính 8 tháng các nhóm đều tăng so cùng kỳ (trừ phương tiện đi lại bằng 97,1% CK): Hàng may mặc tăng 9%, lương thực thực phẩm tăng 11,2%, nhiên liệu khác tăng 19,1%, gỗ và VLXD tăng 16,3%.
3.2. Dịch vụ lưu trú ăn uống:
 Ước tháng 8/2014 dịch vụ lưu trú, ăn uống đạt 589,9 tỷ đồng, bằng 101,8% so tháng trước; ước cộng dồn 08 tháng đạt 4.111,9 tỷ đồng bằng 116,5% so CK;
Phân theo loại hình kinh tế:
Kinh tế Nhà nước 408,8 tỷ đồng, bằng 110,2% CK
Kinh tế ngoài Nhà nước đạt 3.420 tỷ đồng, bằng 118,2% CK
Kinh tế có vốn ĐTNN đạt 283 tỷ đồng, bằng 106,8% so CK.
3.3.Vận tải
Doanh thu vận tải
 Ước tháng 08/2014đạt 720,2 tỷ đồng, tăng 1,1% so tháng trước (trong đó: Vận tải đường bộ tăng 1%; Vận tải đường thủy tăng 1,2%)
Ước 08 tháng/2014 đạt 5.567,7 tỷ đồng, tăng 9,9 % so CK (Trong đó: Vận tải đường bộ tăng 9,9%;Vận tải đường thủy tăng 10,0%; Kinh tế Nhà nước tăng 10,1%; Ngoài Nhà nước tăng 9,9%; Khu vực có vốn ĐTNN tăng 9,7%)
Vận tải hàng hóa
Khối lượng hàng hóa vận chuyển ước tháng 08/2014 đạt 3.082,7 nghìn tấn, tăng 1,1% so tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 1,1%, đường sông tăng 1,1 %, đường biển tăng 1,4%); ước 08 tháng/2014 đạt 23.726,6 nghìn tấn, bằng 62,4% KH năm và tăng 9,9% so CK (Trong đó: đường bộ tăng 10%, đường sông tăng 9,6%, đường biển tăng 10,5%)
Khối lượng hàng hóa luân chuyển ước tháng 08/2014 đạt 541,4 triệu tấn.km, tăng 2% so tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 2%, đường sông tăng 1,8%, đường biển tăng 2,2%); ước 08 tháng/2014 đạt 4.060,2 triệu tấn.km, bằng 73,8%KH năm và tăng 10,2% so CK (Trong đó: đường bộ tăng 10,3%, đường sông tăng 9,7%, đường biển tăng 10,4%).
Vận tải hành khách
Khối lượng hành khách vận chuyển ước tháng 08/2014 đạt 3.858,3 nghìn hành khách, tăng 1,2% so tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 1,3%, đường sông tăng 0,8%, đường biển tăng 1,1%); ước 08 tháng /2014 đạt 29.727,4 nghìn hành khách, bằng 51,3%KH năm và tăng 8,7% CK (Trong đó: đường bộ tăng 8,6%, đường sông tăng 9,3%, đường biển tăng 10%).
Khối lượng hành khách luân chuyển ước tháng 08/2014 đạt 248,8 triệu hk.km, tăng 1,7% so tháng trước (Trong đó: đường bộ tăng 1,7%, đường sông tăng 1,7%, đường biển tăng 1,9%); ước 08 tháng /2014 đạt 1.873,3 triệu hk.km, bằng 33,1%KH năm và tăng 9,7 % so CK (Trong đó: đường bộ tăng 9,6%, đường sông tăng 10,3%, đường biển tăng 10,1%);
3.4.Hoạt động thông tin và truyền thông:
Trong tháng, các dịch vụ bưu chính, viễn thông hoạt động ổn định. Số thuê bao điện thoại phát triển trong tháng 8 ước đạt 52.592 thuê bao (Trong đó, điện thoại cố định có dây 178 thuê bao, điện thoại cố định không dây 121 thuê bao, điện thoại di động trả sau 3.174 thuê bao, điện thoại di động trả trước 49.119 thuê bao). Tổng số thuê bao điện thoại trên toàn tỉnh tính đến nay là 1.727.388 thuê bao đạt tỷ lệ 157 thuê bao/100 dân. Số thuê bao Internet phát triển trong tháng 8 đạt 2.611 thuê bao (Trong đó, thuê bao Internet băng thông rộng xDSL 1.960 thuê bao, thuê bao internet truy nhập qua hệ thống cáp quang (FTTH) 651 thuê bao). Tổng số thuê bao Internet băng thông rộng trên toàn tỉnh tính đến nay là 103.988 thuê bao.
Hoạt động Báo chí - Xuất bản ổn định, nề nếp và có hiệu quả. Trong tháng, tập trung tuyên truyền: Kết luận của Hội nghị lần thứ chín, Ban Chấp hành Trung ương (Khóa XI); Nội dung và các hoạt động tại kỳ họp thứ 15 Hội đồng nhân dân tỉnh (Khóa XII); Công tác phòng, chống thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh ...
II. KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ
1-    Chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá tháng 8 so với tháng trước: Chỉ số giá tiêu dùng tháng 8 tiếp tục tăng (so tháng trước chỉ số chung đạt 100,43% ). So với tháng trước tăng chủ yếu ở các nhóm hàng Thực phẩm; Giáo dục; Văn hóa, giải trí và du lịch. Một số mặt hàng thực phẩm tăng như thịt mông sấn (tăng 3,29%), vịt còn sống (tăng 2,82%), giò lụa loại 1kg (tăng 1,08%), cá thu tươi (tăng 2,55%), tôm sú ướp lạnh (tăng 3,14%)…đã làm chỉ số giá tiêu dùng nhóm hàng Thực phẩm tăng từ 100,49% (tháng 7) lên đến 101,59% (tháng 8). Khách du lịch tăng cộng với là tháng chuẩn bị vào năm học nên chỉ số nhóm Văn hóa, giải trí và du lịch tăng từ 99,91% (tháng 7) lên 100,07% (tháng 8).
Riêng 2 nhóm Giao thông và Nhà ở, điện nước và VLXD giảm. Nguyên nhân do giá xăng giảm 0,84% nên chỉ số giá nhóm giao thông giảm chỉ còn 99,94%; giá thép tròn trơn phi 6 Thái Nguyên giảm 0,03% làm chỉ số giá nhóm Nhà ở, điện, nước và VLXD giảm còn 99,99% so tháng trước.
 
 Chỉ số giá tiêu dùng tháng 08/2014 so cùng kỳ năm trước:
Chỉ số chung tăng 3,75%, tăng mạnh nhất là Nhà ở, điện nước, VLXD tăng 5,02%; Lương thực tăng 6,32%; Ăn uống ngoài gia đình tăng 4,77%;Văn hóa giải trí và du lịch tăng 3,98%; May mặc, mũ, nón, giày, dép tăng 3,38%;...
Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 08 tháng/2014 so cùng kỳ năm trước:
Chỉ số chung tăng 3,64%; Nhà ở, điện nước và VLXD tăng 5,91%; Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 4,50%; May mặc, mũ, nón, giày, dép tăng 3,82%; Giao thông tăng 3,5%; Văn hóa, giải trí và du lịch tăng 3,97%; Hàng ăn và dịch vụ tăng 4,28%...
Giá Vàng: Chỉ số giá vàng tháng 08/2014 bằng 99,89% so với tháng trước, bằng 96,21% so cùng kỳ; bình quân 08 tháng/2014 so cùng kỳ 84,78%.
Giá Đô la Mỹ: Chỉ số giá Đô la Mỹ tháng 08/2014 bằng 99,70% so tháng trước, bằng 99,28% so cùng kỳ; bình quân 08 tháng /2014 so cùng kỳ 99,89%.
2. Hoạt động đầu tư, xây dựng
Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý: Dự tính tháng 08/2014 đạt 291,6 tỷ đồng, bằng 100,8% so tháng trước; ước tính 08 tháng đạt 1.994,58 tỷ đồng, bằng 48%KH năm và bằng 79,4% so CK; Trong đó: vốn Nhà nước cấp tỉnh bằng 77,1%, cấp huyện bằng 83,9% so CK.
3. Hoạt động Thu, chi Ngân sách Nhà nước:
a. Về thu ngân sách:
          - Tổng thu NSNN trên địa bàn (bao gồm các khoản để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước) ước thực hiện 08 tháng: 23.684.518 triệu đồng, đạt 73% dự toán năm, tăng 16% cùng kỳ.
Trong đó:
+ Thu về hoạt động XNK ước thực hiện 08 tháng đạt: 13.058.645 triệu đồng, đạt 70% dự toán năm, tăng 15% cùng kỳ.
 + Thu nội địa (phần cân đối ngân sách) ước thực hiện 08 tháng đạt: 10.495.895 triệu đồng, đạt 77% dự toán năm, tăng 19% cùng kỳ. Trong đó thu ngân sách địa phương ước thực hiện đạt: 8.549.362 triệu đồng, bằng 78% dự toán năm, tăng 19% cùng kỳ.
Về chi ngân sách:
          Tổng chi ngân sách địa phương ước thực hiện 8 tháng: 7.253.090 triệu đồng, đạt 61% dự toán năm, bằng 88% cùng kỳ.
Chi đầu tư phát triển
  Chi đầu tư phát triển ước thực hiện 8 tháng: 2.290.589 triệu đồng, đạt 55% dự toán năm, bằng 85% so cùng kỳ
 Chi thường xuyên:
          Tổng chi thường xuyên ước thực hiện đạt: 4.505.390 triệu đồng, đạt 61% dự toán năm, tăng 4% cùng kỳ.
 4. Hoạt động ngân hàng
Tổng nguồn vốn hoạt động dự kiến đến 30/8/2014 đạt 82.300 tỷ đồng, tăng 0,9% so với 31/7/2014 và tăng 10% so CK.
- Vốn huy động tại địa phương dự kiến đến 30/8/2014 đạt 68.800 tỷ đồng, tăng 1,4% so 31/7/2014 và tăng 19,2% so CK. Trong đó:
* Phân theo nguồn vốn:
+ Tiền gửi tổ chức KT: 9.200 tỷ, tăng 115 tỷ và tăng 1,3% so với 31/7/2014, tăng 34% so CK.
+ Tiền gửi tiết kiệm: 56.800 tỷ, tăng 624 tỷ và tăng 1,1% so với 31/7/2014, tăng 19,6% so CK.
Hoạt động tín dụng:
- Doanh số cho vay dự kiến tháng 8/2014 đạt 11.400 tỷ đồng, tăng 7% so tháng 7/2014, 8 tháng đạt 94.640 tỷ, tăng 22,7% so CK.
- Doanh số thu nợ dự kiến tháng 8/2014 đạt 10.981 tỷ đồng, tăng 5,3% so với tháng 7/2014, 8 tháng đạt 93.198 tỷ đồng, tăng 28% so CK..
- Tổng dư nợ vốn tín dụng dự kiến đến 30/8/2014 đạt 62.500 tỷ đồng, trong đó: dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 27.500 tỷ đồng, tăng 1,1% so với 31/7/2014, bằng 92,8% so CK, chiếm tỷ trọng 44%; dư nợ cho vay trung và dài hạn đạt 35.000 tỷ đồng, tăng 0,3% so với 31/7/2014, bằng 106,3% so CK, chiếm tỷ trọng 56%.
5.Cân đối thương mại:
Xuất khẩu
 Ước tính tháng 08/2014 tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 121.503 nghìn USD, ước 08 tháng đạt 1.003.131 nghìn USD, đạt 49,4% KH năm và bằng 90,3% so với cùng kỳ năm trước; giảm chủ yếu ở khu vực kinh tế trung ương (giảm 35%)và kinh tế địa phương (giảm 27,7%).
Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu 8 tháng so với cùng kỳ: Than đạt 5.038 nghìn tấn, giảm 37,7%; hải sản đạt 1.261 tấn, tăng 25%; dầu đạt 6.953 tấn, giảm 21,8%; clanke đạt 1,7 triệu tấn, tăng 29%; xi măng đạt 253,88 nghìn tấn, tăng 189,5%; sợi bông cotton đạt 57,55 nghìn tấn, tăng 366,5%.
Nhập khẩu
 Ước tính tháng 08/2014 tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 138.306 nghìn USD, ước tính 08 tháng đạt 1.714.383 nghìn USD, bằng 102,7% cùng kỳ.
Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu so với cùng kỳ năm trước: hàng thủy sản đạt 25.786 nghìn USD; Bột mỳ đạt 66.885 nghìn USD; xăng dầu các loại 1.154.606 nghìn USD; hàng hóa khác đạt 467.106 nghìn USD.

CỤC THỐNG KÊ QUẢNG NINH


Tìm kiếm theo chuyên mục - nội dung - ngày tháng

Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 43
Đã truy cập: 174858