Tài nguyên Đất

Trên địa bàn thành phố Uông Bí phân bố các loại đất, gồm:

- Nhóm đất mặn M (Salic Fluvisols: FLs): hình thành từ những sản phẩm phù sa sông, biển được lắng đọng trong môi trường nước biển, diện tích 5.427ha, chiếm 0,68% diện tích tự nhiên. Phân bố ở Phương Nam, Phương Đông, Yên Thanh, Quang Trung, Trưng Vương.

- Đất mặn sú vẹt đước glây nông Mm-g1 (Epi Gleyi Salic Fluvisols: FLs-g1) diện tích 576,59ha, chiếm 2,4% diện tích tự nhiên, phân bố ở Phương Nam, Phương Đông, Yên Thanh, Quang Trung, Trưng Vương. Đây là loại đất tốt, độ phì thực tế cao, thích hợp với phần lớn rừng ngập mặn và nuôi trồng thủy sản.

- Đất phèn mặn SM (Sali Thionic Fluvisols: FL ts): Diện tích 1.603,87ha, chiếm 6,67% diện tích tự nhiên, phân bố ở Phương Nam, Phương Đông, Yên Thanh, Quang Trung, Trưng Vương, Điền Công. Phần lớn diện tích đất phèn hiện tại được sử dụng trồng 1-2 vụ lúa năng suất thấp.

- Đất phù sa P (Fluvisols - FL): diện tích 357,98 ha, chiếm 1,49% diện tích tự nhiên toàn Thành phố, chiếm 45,68% diện tích nhóm đất phù sa. Phân bố ở các phường Phương Đông, Phương Nam, Nam Khê, Trưng Vương, Quang Trung và xã Điền Công.

- Đất phù sa không được bồi có tầng loang lổ glây nông: Pc-l-g1 (Epi gleyi Plinthi Dystric Fluvisols: FLd-p-g1). Diện tích 374,89ha chiếm 1,56% diện tích đất tự nhiên, chiếm 47,55% diện tích đất phù sa, phân bố ở các phường Yên Thanh, Trưng Vương và Quang Trung.

- Đất phù sa không được bồi có tầng loang lổ glây sâu: Pc-l-g2(Endo gleyi Plinthi Dystric Fluvisols: FLd-p-g2). Diện tích 53,21ha, chiếm 0,22% diện tích tự nhiên, chiếm 6,77% diện tích nhóm đất phù sa, phân bố ở Nam Khê.

- Đất xám X (acrisols: AC): đất xám điển hình xẫm màu Xh-u (Umbric Haplic Acrisols:ACh-u). Diện tích 413,27ha, chiếm 1,72% diện tích tự nhiên. Phân bố ở Phương Nam, Phương Đông, Thanh Sơn, Yên Thanh.

- Đất vàng đỏ: (1) Đất vàng đỏ đá lẫn sâu Fv-sk2 (Endo Skeleti Ferralic Acrisols:ACf-sk2) 10.491,78ha chiếm 43,64% diện tích tự nhiên Thành phố, 64,28% diện tích đất vàng đỏ, phân bố ở Thượng Yên Công, Vàng Danh, Bắc Sơn và Thanh Sơn.

(2) Đất vàng nhạt đá sâu: FVv-đ2 (Endo lithi Ferralic Acrisols ACf-l2). Diện tích 5351,28ha chiếm 22,26% diện tích tự nhiên, chiếm 32,79% diện tích đất vàng đỏ. Phân bố ở Thượng Yên Công, Phương Đông; Thanh Sơn, Quang Trung, Bắc Sơn, Trưng Vương, Nam Khê và Vàng Danh.

(3) Đất vàng nhạt đá lẫn sâu FVv-sk2 (Endo Skeleti Ferralic Acrisols: ACf-sk2) 478,21ha chiếm 1,99% diện tích tự nhiên Thành phố, chiếm 2,93% diện tích đất đỏ vàng, phân bố ở Phương Đông, Thanh Sơn, Quang Trung.

Đất vàng đỏ phân bố rộng, đặc điểm của đất phụ thuộc vào địa hình, mẫu chất, thảm thực vật, môi trường sinh thái sử dụng đất. Ở Uông Bí phần lớn đất vàng đỏ nằm ở độ dốc > 200, tầng đất mịn dày 50-100cm đất chua, nghèo bazơ và các chất dễ tiêu, độ phì tự nhiên trung bình thấp. Một phần diện tích còn hoang hoá dưới thảm cỏ hoặc cây lùm bụi, diện tích còn lại được che phủ bằng thảm rừng và một ít cây trồng.

- Đất mùn vàng nhạt trên núi: Hv (Humic acrisols: ACu): đất mùn vàng nhạt trên núi đá nông HVv-đ1 (Epi Lithi Humic Acrisols: ACu - l1). Diện tích có 319,34ha chiếm 1,33% diện tích tự nhiên toàn Thành phố. Phân bố ở dãy núi Yên Tử thuộc xã Thượng Yên Công 169,59ha và Vàng Danh 149,75ha.

- Đất nhân tác NT (Anthrosols: AT): 1033,11ha chiếm 4,3% diện tích tự nhiên. Phân bố ở Thượng Yên Công 392,34ha; Phương Đông 266,87ha; Thanh Sơn 122,42ha; Quang Trung 38,82ha; Bắc Sơn 115,74ha và Vàng Danh 96,92ha.


Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 1612
Đã truy cập: 1479045