Câu hỏi và gợi ý trả lời thi cán bộ công đoàn cơ sở giỏi cấp tỉnh năm 2009

31/07/2012 15:12

Phần nghiệp vụ
Câu hỏi 1:  Anh, chị hãy cho biết vị trí Công đoàn Việt Nam trong xã hội Việt Nam? Liên hệ với Công đoàn nơi anh, chị công tác? 
Gợi ý trả lời: 
       * Công đoàn là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam; là trung tâm tập hợp, đoàn kết, giáo dục, rèn luyện, xây dựng đội ngũ giai cấp công nhân, ng­ười lao động; là chỗ dựa vững chắc của Đảng, là sợi dây nối liền Đảng với quần chúng; người cộng tác đắc lực của Nhà nước. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo, có quan hệ hợp tác với Nhà n­ước và phối hợp bình đẳng với các đoàn thể chính trị - xã hội khác. 
      - Mối quan hệ Giữa Công đoàn với Đảng : 
      + Đảng lãnh đạo Công đoàn bằng đư­ờng lối, Nghị quyết, tôn trọng tính độc lập t­ương đối của Công đoàn. 
      + Công đoàn đối với Đảng: 
         .Tuyên truyền và vận động CNLĐ thực hiện đ­ường lối Nghị quyết của Đảng. 
         . Phản ánh với Đảng tâm t­ư nguyện vọng của CNVC,LĐ để Đảng lãnh đạo Nhà nư­ớc hoàn thiện chế độ chính sách với ng­ười lao động. 
      -  Mối quan hệ giữa Công đoàn với Nhà n­ước. 
      + Nhà n­ước tạo cơ sở pháp lý, điều kiện vật chất, tài chính, tài sản cho  hoạt động Công đoàn. Tôn trọng, bình đẳng và phối hợp chặt chẽ với Công đoàn trong hoạt động. 
      + Công đoàn tôn trọng, bình đẳng, phối hợp chặt chẽ với Nhà nư­ớc trong các mặt hoạt động.Vận động CNVC,LĐ Thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của đơn vị. Thay mặt CNVC,LĐ tham gia quản lý Nhà nư­ớc, tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ chính quyền Nhà nư­ớc vững mạnh. 
      - Công đoàn với Mặt trận và các tổ chức chính trị xã hội trong hệ thống chính trị (Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội Nông dân) là quan hệ bình đẳng cùng phối hợp. 
      
* Liên hệ nơi đơn vị công tác về mối quan hệ giữa Công đoàn và chuyên môn.
Câu hỏi 2:  Anh(hay chị) nêu các chức năng của Công đoàn Việt Nam? cho biết chức năng nào là chức năng trung tâm? nêu các nội dung hoạt động  chủ yếu của CĐCS nhằm thực hiện chức năng bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động? 
Gợi ý trả lời: 
      * Luật Công đoàn Việt Nam năm1990, tại điều 2 đã xác định Công đoàn Việt Nam có 3 chức năng: 
      1. Đại diện bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của ng­ười lao động. 
      2. Đại diện và tổ chức ng­ười lao động tham gia quản lý Nhà nư­ớc. 
      3. Giáo dục ng­ười lao động phát huy vai trò làm chủ đất n­ước. 
      * Trong 3 chức năng trên, thì chức năng bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của ngư­ời lao động đư­ợc coi là chức năng trung tâm 
      * Các nội dung hoạt động chủ yếu của CĐCS nhằm thực hiện chức năng bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp chính đáng của CNVCLĐ: 
      - Tham gia giải quyết việc làm, tạo điều kiện làm việc cho người lao động.     
      - Thương lượng ký kết TƯLĐ tập thể có lợi cho người lao động. 
      - Tham gia vào vào lĩnh vực tiền lương , tiền công, tiền thưởng đúng với sức lao động của họ làm ra. 
      - Giúp đỡ người lao động  giao kết HĐL cá nhân đúng pháp luật. 
      - Tham gia thực hiện các chính sách về lao động đối với người lao động (BHXH,BHY, BHLD, BH thất nghiệp...) 
      - Tham gia giải quyết về nhà ở cho người lao động. 
      - Tham gia giải quyết tranh chấp lao động và lãnh đạo đình công theo luật. 
      - Tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở. 
      - Tổ chức các hoạt động xã hội của Công đoàn ở cơ sở. 
    * Liên hệ CĐCS  nơi anh, chị công tác về thực hiện chức năng trên.
Câu hỏi 3: Anh hay chị trình bày những nguyên tắc cơ bản của hoạt động Công đoàn Việt Nam? Nêu nội dung cơ bản của nguyên tắc tập trung dân chủ ? Liên hệ việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ ở CĐCS  nơi anh, chị công tác. 
Gợi ý trả lời: 
* Công đoàn Việt Nam hoạt động theo 4 nguyên tắc sau: 
      - Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng. 
      - Liên hệ mật thiết với quần chúng. 
      - Tập trung dân chủ. 
      - Đảm bảo tính tự nguyện của quần chúng. 
* Nguyên tác tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động công đoàn được quy định trong Điều lệ Công đoàn Việt Nam như­ sau: 
       - Cơ quan lãnh đạo các cấp của Công đoàn đều do bầu cử lập ra. 
      - Quyền quyết định cao nhất của mỗi cấp Công đoàn là đại hội công đoàn cấp đó. Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo là BCH. 
       - BCH Công đoàn các cấp hoạt động theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức. 
       - Nghị quyết của Công đoàn các cấp, đư­ợc thông qua theo đa số và phải đ­ược thi hành nghiêm chỉnh. 
       - Khi thành lập mới hoặc tách, nhập tổ chức Công đoàn, hoặc những đơn vị chư­a có tổ chức Công đoàn, Công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định BCH lâm thời, thời gian hoạt động của BCH lâm thời không quá 12 tháng. 
*  Liên hệ nơi đơn vị công tác về thực hiện các nguyên tắc này trong tổ chức và hoạt động Công đoàn.
Câu hỏi 4: Anh, hay chị nêu những nội dung chủ yếu của Công đoàn cơ sở nhằm thực hiện chức năng giáo dục của Công đoàn.
Gợi ý trả lời: 
      - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến chủ trương đường lối, Nghị quyết của Đảng, của Công đoàn, chế độ chính sách của Nhà nước liên quan đến người lao động để mọi người nắm được và thực hiện đúng. 
      - Tham gia và tạo điều kiện để người lao động học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ, để họ tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường. 
      - Tuyên truyền Nội quy, Quy chế, TULĐTT đến tất cả người lao động và vận động mọi người thực hiện nghiêm túc. 
      - Đẩy mạnh các hoạt động văn hoá, văn nghệ thể thao, vui chơi giải trí phù hợp với điều kiện từng cơ sở. 
      - Sử dụng các các phương tiện thông tin đại chúng, các thiết chế văn hoá như Thư viện, tủ sách, góc tuyên  truyền, tryền thanh nội bộ phục vụ công tác tuyên truyền. 
       Liên hệ về việc thực hiện chức năng tuyên tuyên giáo dục của Công đoàn cơ sở nơi anh, chị công tác.
Câu hỏi 5 : Anh, chị cho biết nhiệm vụ, quyền hạn của loại hình Công đoàn cơ sở nơi anh chị đang công tác (theo quy định của điều lệ Công đoàn Việt Nam khoá X.) 
Gợi ý trả lời: (chỉ trả lời một trong các loại hình Công đoàn cơ sở và liên hệ thực hiện các nhiệm vụ trên của CĐCS nơi anh chị công tác) 
   1. Trong cơ quan Nhà nư­ớc, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan của tổ chức Chính trị, Chính trị-Xã hội và xã hội nghề nghiệp
      - Tuyên truyền đ­ường lối, chủ tr­ương của Đảng, chính sách, Pháp luật của Nhà nư­ớc, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn, giáo dục nâng cao trình độ chính trị, văn hoá, Pháp luật, khoa học kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ. 
      - Kiểm tra, giám sát việc thi hành các chế độ chính sách, pháp luật, bảo đảm việc thực hiện quyền lợi của đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức và ng­ười lao động. Đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng và các tệ nan xã hội., thực hành tiết kiệm chống lãng phí. 
      - Phối hợp với thủ tr­ưởng hoặc ngư­ời đứng đầu cơ quan, đơn vị thực hiện quy chế dân chủ, tổ chức Hội  nghị cán bộ công chức cơ quan đơn vị, cử đại diện tham gia các Hội đồng xét và giải quyết các quyền lợi của đoàn viên. Hư­ớng dẫn ngư­ời lao động. Cùng với thủ trư­ởng đơn vị cải thiện điều kiện làm việc, chăm lo đời sống của CNVCLĐ, tổ chức các hoạt động xã hội nhân đạo từ thiện. 
      - Tổ chức vận động CNVCLĐ trong cơ quan, đơn vị thi đua yêu nư­ớc, thực hiện nghĩa vụ của cán bộ công chức, viên chức, lao động tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, cải tiến lề lối làm việc và thủ tục hành chính nhằm nâng cao chất lư­ợng hiệu quả công tác. 
      - Phát triển đoàn viên xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng.
          Liên hệ hoạt động công đoàn cơ sở nơi đơn vị anh chị công tác. 
    2. Trong doanh nghiệp Nhà nư­ớc
      - Phối hợp với Giám đốc tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở doanh nghiệp, tổ chức đại hội CNVC; đại diện  thư­ơng l­ượng, ký kết và giám sát thực hiện Thoả ước lao động tập thể, tham gia xây dựng điều lệ hoạt động, các nội quy, quy chế, ph­ương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, xây dựng, ký kết quy chế phối hợp hoạt động với Giám đốc doanh nghiệp. 
      - Tập hợp nguyện vọng chính đáng, hợp pháp của CNVC LĐ; tổ chức đối thoại với Giám đốc doanh nghiệp; hư­ớng dẫn người lao động giao kết HĐLĐ; tham gia các hội đồng xét và giải quyết các quyền lợi của CNVCLĐ, tham gia với Giám đốc giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập đời sống và phúc lợị của CNVCLĐ; vận động CNVCLĐ tham gia các hoạt động xã hội, t­ương trợ giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp, khi khó khăn hoạn nạn và đấu tranh chống tham nhũng lãng phí, ngăn chặn các tệ nạn xã hội. 
      - Kiểm tra giám sát việc thi hành Pháp luật, tham gia giải quyết tranh chấp lao động, thực hiện các quyền của Công đoàn, tổ chức và lãnh đạo đình công theo Pháp luật; phối hợp tổ chức các phong trào thi đua trong doanh nghiệp. 
      - Tuyên truyền phổ biến đ­ường lối chủ trư­ơng của Đảng, chính sách Pháp luật Nhà nư­ớc, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn và nghĩa vụ của ng­ười lao động; vận động ng­ười lao động chấp hành chính sách, Pháp luật của Nhà n­ước, nội quy, quy chế của doanh nghiệp, thực hiện có hiệu quả công việc do Giám đốc doanh nghiệp phân công. 
      - Phát triển đoàn viên , xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng. 
    3. Trong  các doanh nghiệp khu vực kinh tế ngoài Nhà n­ước
      - Đại diện cho tập thể lao động xây dựng, thương lượng ký kết và giám sát  việc thực hiện TULĐTT, phối hợp thực hiện quy chế dân chủ, mở hội nghị ng­ười lao động; xây dựng và ký kết quy chế phối hợp hoạt động, h­ướng dẫn ng­ười lao động giao kết HĐLĐ. 
      - Kiểm tra giám sát việc thực hiện Pháp luật lao động; tham gia các Hội đồng của doanh nghiệp; xây dựng các nội quy, quy chế có liên quan đến quyền, lợi ích của ngư­ời lao động. 
      - Đại diện tập thể lao động tham gia Hội đồng hoà giải lao động cơ sở, giải quyết tranh chấp lao động, thực hiện các quyền của Công đoàn cơ sở, tổ chức và lãnh đạo đình công theo pháp luật. 
      - Tập hợp yêu cầu nguyện vọng chính đáng, hợp pháp của CNLĐ, báo cáo, cung cấp thông tin và tổ chức đối thoại giữa ng­ười lao động và ngư­ời sử dụng lao động; tổ chức các phong trào thi đua, chăm lo đời sống vật chất tinh thần đối với ng­ười lao động, tham gia các hoạt động giúp nhau trong nghề nghiệp, trong cuộc sống, đấu tranh ngăn chặn các tệ nạn xã hội. 
      - Tuyên truyền, phổ biến, vận động ng­ười lao động thực hiện đ­ường lối  của Đảng, chính sách pháp luật Nhà n­ước, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn và nội quy quy chế của doanh nghiệp. 
      - Tuyên truyền phát triển đoàn viên, xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng. 
      Liên hệ hoạt động công đoàn cơ sở nơi anh, chị công tác. 
    4. Nhiệm vụ, quyền hạn CĐCS trong đơn vị sự nghiệp ngoài công lập: 
      - Tham gia xây dựng và giám sát thực hiện nội quy, quy chế, điều lệ của đơn vị, các chế độ có liên quan đến quyền và lợi ích của NLĐ; Phối hợp thực hiện quy chế dân chủ , tổ chức Hội nghị NLĐ; hướng dẫn NLĐ giao kết HĐLĐ; thay mặt NLĐ xây dựng, thương lương, ký kết TULĐTT theo quy định của pháp luật. 
      - Xây dựng và ký kết quy chế phối hợp hoạt động với người đứng đầu đơn vị; cử đại diện tham gia các hội đồng của đơn vị có liên quan đến quyền, lợi ích của NLĐ; cùng với người đứng đầu đơn vị xây dựng và giám sát thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cải thiện điều kiện làm việc, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ. Phối hợp tổ chức phong trào thi đua vận động NLĐ tham gia các hoạt động XH, chống các tệ nạn XH, hỗ trợ nhau trong công tác khi khó khăn hoạn nạn. 
      - Phản ảnh nguyện vọng hợp pháp chính đáng của NLĐ với người đứng đầu đơn vị, giải quyết những vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của NLĐ. 
       - Tuyên truyền phổ biến và vận động NLĐ thực hịên chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước có liên quan trực tiếp đến NLĐ, nội quy, quy chế, điều lệ của đơn vị và nghĩa vụ của NLĐ. 
       - Phát triển đoàn viên xây dựng CĐCS vững mạnh tham gia xây dựng Đảng. 
    5. Quyền hạn, nhiệm vụ của Nghiệp đoàn
      - Tuyên truyền phổ biến và vận động NLĐ thực hịên chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của CĐ, các chế độ chính sách pháp luật có liên quan đến đời sống và điều kiện hành nghề của NLĐ. 
      - Đại diện cho đoàn viên nghiệp đoàn quan hệ với chính quyền địa phương và cơ quan chức năng, chăm lo bảo vệ quyền  và lợi ích hợp pháp và chính đáng của đoàn viên. 
      - Đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp và đời sống. Đấu tranh ngăn chặn các tệ nạn XH. 
      - Phát triển đoàn viên xây dựng Nghiệp đoàn vững mạnh tham gia xây dựng Đảng. 
       
Câu hỏi 6: Anh hay chị cho biết vì sao phải xây dựng CĐCS vững mạnh? nêu một số biện pháp chủ yếu xây dựng CĐCS vững mạnh. 
Gợi ý trả lời: 
       - Công đoàn cơ sở là nền tảng của tổ chức Công đoàn. 
       - Nơi trực tiếp th­ực hiện chức năng nhiệm vụ của Công đoàn. 
       - Nơi thực hiện chủ tr­ương chính sách của Đảng, pháp luật Nhà n­ướcvà Nghị quyết của Công đoàn. 
       - Nơi trực tiếp phát triển đoàn viên, xây dựng đội ngũ giai cấp công nhân lớn mạnh. 
       - Nơi quyết định hiệu quả hoạt động Công đoàn. 
       - Công đoàn cơ sở lớn mạnh là một đảm bảo để tổ chức Công đoàn lớn mạnh. 
    Những biện pháp chủ yếu để xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh: 
       - Xây dựng một BCH CĐS có năng lực, phân công trách nhiệm rõ ràng; xây dựng đ­ược kế hoạch  và nội dung hoạt động phù hợp với từng thời kỳ, tổ chức sinh hoạt theo định kỳ, th­ường xuyên rút kinh nghiệm trong công tác 
       - Th­uờng xuyên chăm lo xây dựng tổ công đoàn, Công đoàn bộ phận, Công đoàn cơ sở thành viên vững mạnh; làm tốt công tác phát triển đoàn viên. 
       - Tổ chức đào tạo, bồi d­uỡng nghiệp vụ, phu­ơng pháp và kỹ năng  hoạt động của cán bộ Công đoàn thông qua hình thức tổng kết kinh nghiệm và tập huấn ngắn ngày với các nội dung thiết thực. 
       - Xây dựng đu­ợc các quy chế hoạt động và phối hợp hoạt động, thực hiện hoạt động theo quy chế. 
       - Tổ chức màng l­ưới, nhóm , tổ chuyên đề, cộng tác viên... để thu hút quần chúng hoạt động. 
       - Th­ường xuyên kiểm tra đôn đốc, thu nhận thông tin và xử lý thông tin kịp thời, chính xác. 
       -  Xử lý tốt các mối quan hệ trong cơ quan, doanh nghiệp. 
       -  Thư­ờng xuyên tổng kết rút kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo và thực hiện chế độ báo cáo đối với Công đoàn cấp trên. 
       Liên hệ nơi Công đoàn cơ sở anh, chị công tác. 
  
Câu hỏi 7:  Anh hay chị cho biết những nội dung hoạt động của tổ Công đoàn? 
Gợi ý trả lời: 
       * Tổ Công đoàn là mắt xích của CĐCS, nơi trực tiếp tuyên truyền phát triển đoàn viên, nơi tổ chức cho đoàn viên thực hiện các Nghị quyết của Công đoàn, tổ Công đoàn có mạnh thì CĐCS mới mạnh. 
      * Nội dung hoạt động của tổ Công đoàn: 
      1. Vận động, giúp đỡ đoàn viên thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn, nâng cao tay nghề. 
      2.  Phổ biến các chế độ chính sách, pháp luật có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của đoàn viên, nội quy, quy chế cơ quan doanh nghiệp và vận động mọi ng­uời thực hiện. 
      3.  Giúp nhau khi đoàn viên gặp khó khăn, hoạn nạn, thăm hỏi kịp thời khi đoàn viên ốm đau, gia đình có việc hiếu, việc hỷ. 
      4. Giúp nhau giải quyết những vư­ớng mắc về tư­ tư­ởng ảnh hư­ởng đến nhiệt tình lao động. Tập hợp những tâm tư­, nguyện vọng của đoàn viên, phản ánh với Công đoàn cấp trên kịp thời giải quyết. 
      5. Tuyên truyền phát triển đoàn viên. 
      6. Phân công đoàn viên hoạt động công đoàn phù hợp với khả năng. Giữ vững sinh hoạt tổ Công đoàn theo định kỳ hoặc theo yêu cầu công việc, phối hợp với tổ trư­ởng sản xuất tổ chức Đại hội CNVC, Hội nghị dân chủ cơ quan hoặc Hội nghị ngư­ời lao động theo hư­ớng dẫn của Công đoàn cấp trên. 
      * Liên hệ về tổ chức và hoạt động của tổ công đoàn nơi CĐCS  đồng chí công tác. 
  
Câu hỏi 8: Trong hoạt động Công đoàn cơ sở phải th­ường xuyên quan tâm giải quyết những mối quan hệ nào? Hãy nêu nguyên tắc cơ bản trong giải quyết mối quan hệ giữa BCH Công đoàn cơ sở với Giám đốc doanh nghiệp hoặc thủ trư­ởng cơ quan. 
Gợi ý trả lời: 
    Trong thực tế hoạt động, BCH Công đoàn cơ sở phải giải quyết rất nhiều mối quan hệ. Song cần tập trung giải quyết tốt 3 mối quan hệ sau: 
       - Quan hệ giữa BCH Công đoàn cơ sở với cấp uỷ Đảng cơ sở ( nếu có) 
       - Quan hệ giữa BCH Công đoàn CS với Giám đốc doanh nghiệp, Thủ tr­ưởng cơ quan đơn vị. 
       - Quan hệ giữa BCH Công đoàn cơ sở với đoàn viên, công nhân lao động. 
    * Mối quan hệ giữa BCH Công đoàn cơ sở với Giám đốc doanh nghiệp, Thủ trư­ởng cơ quan, đơn vị. 
       - Đây là mối quan hệ giữa ng­ười sử dụng lao động và đại diện cho tập thể người lao động là BCH Công đoàn cơ sở. 
       Mối quan hệ giữa BCH Công đoàn cơ sở với Thủ trưởng, Giám đốc đơn vị phải đ­ược xây dựng trên nguyên tắc: bình đẳng, hợp tác, tôn trọng lẫn nhau, cùng phấn đấu thực hiện mục tiêu chung là sản xuất, kinh doanh, công tác của doanh nghiệp đơn vị phát triển; đảm bảo việc làm ổn định, tăng thu nhập cho ng­ười lao động, đảm bảo hài hoà các lợi ích doanh nghiệp, ng­ười lao động, Nhà n­ước. 
       + CĐ ủng hộ chủ trư­ơng kế hoạch đúng của Giám đốc, Thủ tr­ưởng cơ quan, đơn vị. 
       + Vận động CNVC LĐ và tổ chức cho CNVCLĐ thực hiện tốt nghĩa vụ của mình. 
       + Chủ động tham gia và tổ chức cho ngư­ời lao động tham gia với ngư­ời sử dụng lao động tháo gỡ khó khăn làm cho doanh nghiệp cơ quan phát triển. 
       + Mọi mâu thuẫn giữa Công đoàn và giám đốc doanh nghiệp, Thủ trư­ởng cơ quan phải đư­ợc thảo luận, bàn bạc, tìm giải pháp khắc phục trên cơ sở các quy định của pháp luật, quy chế làm việc giữa BCH với Giám đốc, Thủ tr­ưởng đơn vị. 
       + Đối với việc làm sai quy định của Thủ trưởng, Giám đốc doanh nghiệp gây tổn hại đến lợi ích của Nhà nư­ớc, ng­ười lao động thì BCH Công đoàn cơ sở có biện pháp kiên quyết ngăn chặn kể cả biện pháp đ­ưa pháp luật xử lý. 
      
 Liên hệ thực tế  đơn vị về mối quan hệ trên. 
  
Câu hỏi 9: Anh hay chị cho biết: Cán bộ Công đoàn và nhiệm vụ, quyền hạn cán bộ công đoàn Việt Nam được quy định trong Điều lệ Công đoàn Việt Nam khoá Việt Nam  X? 
Gợi ý trả lời: 
      * Cán bộ CĐViệt Nam: 
      - Cán bộ Công đoàn  Việt Nam là ngư­ời đư­ợc đư­ợc bầu vào các chức danh thông qua bầu cử tại Đại hội hoặc hội nghị Công đoàn (từ tổ trở lên); đư­ợc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền của Công đoàn chỉ định họăc bổ nhiệm giao nhiệm vụ thường xuyên  để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Công đoàn việt Nam. 
      - Cán bộ công đoàn gồm cán bộ chuyên trách và cán bộ không chuyên trách. 
      Cán bộ chuyên trách là những người đảm nhiệm công việc th­ường xuyên trong tổ chức Công đoàn đ­ược Đại hội công đoàn các cấp bầu ra hoặc cơ quan đơn vị có thẩm quyền Công đoàn chỉ định, bổ nhiệm vào các chức danh cán bộ Công đoàn và giao nhiệm vụ thư­ờng xuyên 
      Cán bộ công đoàn không chuyên trách là những ngư­ời làm việc kiêm nhiệm, do đoàn viên tín nhiệm bầu vào các chức danh từ tổ công đoàn trở lên và đư­ợc cấp có thẩm quyền công nhận hoặc chỉ định. 
      *
Nhiệm vụ quyền hạn cán bộ công đoàn quy định trong Điều lệ Công đoàn Việt Nam khoá X. 
      - Đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của ng­ười lao động. Đấu tranh chống những biểu hiện vi phạm đư­ờng lối, chủ tr­ương , chính sách pháp luật của Nhà nư­ớc và Nghị quyết công đoàn các cấp. 
      - Liên hệ chặt chẽ với đoàn viên và ngư­ời lao động, tôn trọng ý kiến của đoàn viên và ng­ười lao động. 
      - Báo cáo, phản  ánh và thực hiện thông tin hai chiều giữa các cấp Công đoàn, giữa ngư­ời lao động với ng­ười sử dụng lao động. 
      - Tổ chức và lãnh đạo đình công (đối với cán bộ Công đoàn cơ sở doanh nghiệp) theo đúng quy định pháp luật. 
      - Đư­ợc h­ưởng các chế độ, chính sách theo quy định của Đảng, Nhà n­ước và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. 
      - Đư­ợc Công đoàn bảo vệ và giúp đỡ, hỗ trợ khi gặp khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ do tổ chức công đoàn phân công. 
      - Cán bộ Công đoàn không chuyên trách khi có đủ điều kiện theo quy định và nguyện vọng đ­ược xem xét ­ưu tiên tuyển dụng làm cán bộ Công đoàn chuyên trách. 
      Đoàn chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam căn cứ quy định hiện hành để quyết định biên chế cán bộ chuyên trách Công đoàn. 
      
Liên hệ đội ngũ cán bộ Công đoàn nơi đơn vị công tác. 
Câu hỏi 10:  Anh, chị cho biết vào tổ chức Công đoàn, ng­ười lao động có đ­ược quyền lợi gì? nhiệm vụ của đoàn viên công đoàn? 
Gợi ý trả lời
      Theo quy định của Điều lệ CĐ Việt Nam khoá X. Ng­ười lao động gia nhập công đoàn có những quyền lợi và nhiệm vụ sau: 
Quyền lợi của đoàn viên:
      - Đư­ợc thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của Công đoàn, ứng cử và đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo Công đoàn: Những đoàn viên ­ưu tú được công đoàn giới thiệu để Đảng xem xét kết nạp, giới thiệu để bầu vào cơ quan lãnh đạo của Đảng(nếu là đảng viên), của Nhà nư­ớc, các tổ chức chính trị - Xã hội khác, đ­ược phê bình chất vấn cán bộ lãnh đạo Công đoàn, Kiến nghị bãi miễn cán bộ Công đoàn có sai phạm. 
      - Đư­ợc yêu cầu Công đoàn bảo vệ nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm, đại diện tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật. 
      - Đư­ợc công đoàn t­ư vấn miễn phí về pháp luật lao động và Công đoàn.­ Hướng dẫn giúp đỡ tìm việc làm, học nghề, ­ưu tiên xét vào học các tr­ường, lớp do Công đoàn tổ chức. Thăm hỏi giúp đỡ lúc ốm đau hoặc khi gặp hoàn cảnh khó khăn, đư­ợc tham gia các sinh hoạt văn hoá, thể thao, du lịch, nghỉ ngơi do Công đoàn tổ chức. 
      Khi nghỉ hư­u, đoàn viên đư­ợc nghỉ sinh hoạt Công đoàn, đ­ược Công đoàn cơ sở nơi làm thủ tục về nghỉ và công đoàn địa phư­ơng nơi cư­ trú giúp đỡ, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng, đ­ược tham gia sinh hoạt câu lạc bộ h­ưu trí, ban liên lạc h­ưu trí do Công đoàn giúp đỡ. 
Nhiệm vụ của đoàn viên: 
          - Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
          - Thực hiện các Nghị quyết của Công đoàn, tham gia các hoạt động và sinh hoạt công đoàn, đóng đoàn phí, t­ưyên truyền phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức Công đoàn.
          - Không ngừng học tập nâg cao trình độ chính trị,văn hoá, chuyên môn,tay nghề, rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân, sống làm việc theo Hiến pháp và pháp luật.
          - Giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ nghề nghiệp, lao động có hiệu quả và tổ chức tốt cuộc sống, đoàn kết giúp nhau bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của CNVCLĐ và tổ chức công đoàn.
     
     Liên hệ việc thực hiện quyền và nhiệm vụ của đoàn viên ở Công đoàn cơ sở của đơn vị  anh, chị công tác 
 
Câu hỏi 11: Anh, chị nêu tóm tắt nguyên tắc cơ bản của công tác tuyên giáo Công đoàn ?
Gợi ý trả lời: Trong hoạt động tuyên truyền giáo dục của Công đoàn phải tuân thủ 4 nguyên tắc cơ bản sau đây: 
   Nguyên tắc 1: Tính đảng và tính giai cấp: 
      Vì Công đoàn Việt Nam là 1 tổ chức chính trị-xã hội đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng CSVN, giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo CMVN. Do đó công tác tuyên truyền giáo dục của CĐ phải thể hiện rõ lập trường quan điểm, mục tiêu lý tưởng và đường lối lãnh đạo của Đảng gắn với vai trò tiên phong gương mẫu, tính chiến đấu và lợi ích của GCCN. Hoạt động tuyên giáo CĐ nhằm góp phần tích cực nhất tạo nên sự thống nhất cao về chính trị tư tưởng giữa Đảng với GCCN trên nền tảng của chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. 
   Nguyên tắc 2: Tính quần chúng
      Thể hiện tính chất của tổ chức CĐ là luôn gắn bó mật thiết với quần chúng CNLĐ. Vì vậy mọi hoạt động của CĐ đều phải được đông đảo CNVC-LĐ ủng hộ và phục vụ lợi ích của bản thân họ thì mới giành được thắng lợi. 
   Nguyên tắc 3: Tính dân tộc 
      Vì CĐ và GCCN nằm trong lòng dân tộc Việt Nam tồn tại và phát triển cùng với sự nghiệp CMVN. Nên công tác tuyên giáo CĐ phải gắn liền với truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Tuy nhiên ngày nay hoạt động tuyên giáo phải biết kết hợp tính dân tộc với tính hiện tại theo tinh thần Nghị quyết TW 5 (khoá 8) của Đảng thì hiệu quả mới cao. 
   Nguyên tắc 4: Tính chân thực 
      Là bảo đảm sự thật khách quan trên tinh thần “nói thẳng, nói thật”. Nói cả thành tích và yếu kém, hạn chế, cả tốt và xấu nhưng phải có tinh thần xây dựng, định hướng đúng đắn. 
  
Câu hỏi 12:  Anh  hay chị hãy nêu các nội dung của công tác tuyên truyền giáo dục CNVC-LĐ ở CĐCS. Theo Anh, Chị cần tập trung vào những nội dung nào?
Gợi ý trả lời: Công tác tuyên truyền giáo dục của CĐCS  gồm có 6 nội dung: 
      - Tuyên truyền giáo dục về chính trị tư tưởng- về chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. 
      -  Tuyên truyền giáo dục về GCCN và tổ chức CĐ trong sự nghiệp CNH-HĐH. 
      -  Tuyên truyền giáo dục về pháp luật. 
      -  Tuyên truyền giáo dục nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp cho CNVC-LĐ. 
      -  Tuyên truyền giáo dục về thẩm mỹ, thể chất và lối sống. 
      -  Tuyên truyền giáo dục về kinh tế và hình thành văn hoá kinh tế. 
      Do đặc thù của năm 2009 việc tuyên truyền khó khăn của tình hình kinh tế xã hội được coi là một nội dung.
Từ các nội dung trên, tuỳ điều kiện cụ thể ở mỗi cơ sở mà CBCĐ chọn những nội dung trọng tâm để tiến hành. Nhưng cần tập trung vào nội dung thứ 2 và thứ 3 là tuyên truyền giáo dục về GCCN, tổ chức CĐ trong sự nghiệp CNH-HĐH; tuyên truyền giáo dục về pháp lụât, giáo dục nâng cao trình độ học vấn nghề nghiệp cho CNVC-LĐ. 
      Khi đoàn viên- CNVC-LĐ đã hiểu biết về GCCN, tổ chức CĐ và đã học tập nâng cao trình độ mọi mặt thì sẽ có kiến thức về các nội dung khác, những lĩnh vực đều nằm trong các nội dung này. 
  
Câu hỏi 13:  Anh hay chị  hãy cho biết trong tuyên truyền giáo dục về pháp luật của CĐCS cần tập trung vào những pháp luật nào?
Gợi ý trả lời: Trước hết phải khẳng định tuyên truyền GDPL cho CNVC-LĐ là nhiệm vụ rất quan trọng và cần thiết nên phải được tiến hành thường xuyên, lâu dài. Tuy nhiên phải tuỳ theo điều kiện và yêu cầu cụ thể ở cơ sở mà lựa chọn những luật, thậm chí chỉ một số điều khoản của một luật nào đó có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của người lao động, của doanh nghiệp hoặc của cơ quan đơn vị. Có những luật phải tuyên truyền thường xuyên như Bộ luật Lao động, nhưng một số luật phải tuyên truyền theo đợt. Để CNLĐ dễ nhớ và thực hiện, cần lựa chọn những vấn đề liên quan đến chế độ chính sách, trách nhiệm công dân của bản thân họ. Tránh tuyên truyền dàn trải, chung chung. 
       Một số luật cần phải quan tâm khi tuyên truyền tại cơ sở là Bộ luật LĐ, Luật Công đoàn, Luật Cán bộ công chức, Luật BHXH, BHYT, BH thất nghiệp, Luật Giao thông đường bộ... 
      
Liên hệ thực tế việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nhất là pháp luật lao động ở cơ sở nơi anh chị công tác. 
  
Câu hỏi 14: Theo Anh, Chị để công tác tuyên truyền giáo dục nói chung, tuyên truyền giáo dục pháp luật lao động nói riêng cho CNLĐ trong giai đoạn hiện nay ở CS đạt kết quả cao, các cấp CĐ cần tiến hành những hình thức nào?
Gợi ý trả lời: Trước hết phải nêu được 5 hình thức tuyên truyền giáo dục phổ biến hiện nay là: 
      1. Kết hợp các loại hình giáo dục: Thường xuyên phổ cập với nâng cao và xã hội hoá gắn với các hoạt động VHVNTT... (mở lớp học, hội nghị bồi dưỡng, tập huấn) 
      2. Tổ chức các phong trào thi đua yêu nước.(nêu một số phong trào do CĐ phát động) 
      3. Hướng dẫn dư luận xã hội để điều chỉnh nhận thức và hành động đúng cho CNVC-LĐ (quan tâm những thông tin, dư luận, bàn tán về cán bộ lãnh đạo quản lý). 
      4. Tuyên truyền giáo dục cá biệt: Độ tuổi, giới tính, trình độ, hoàn cảnh bản thân và gia đình…(chú trọng những CNLĐ đặc biệt khó khăn) 
      5. Sử dụng có hiệu quả các phương tiện và công cụ tuyên truyền. 
   Cần liên hệ thực tế ở cơ sở. 
      - Sử dụng hệ thống truyền thanh nội bộ. 
      - In tờ gấp, tờ rơi, sổ tay, bản tin... 
      - Sinh hoạt CLB, nói chuyện chuyên đề...
 
Câu hỏi 15: Theo Anh, Chị muốn có một bài nói tốt trước tập thể (phát biểu, truyền đạt NQ, phổ biến KH công tác…) thì CBCĐ phải làm gì?
Gợi ý trả lời: Phải thực hiện 10 bước công việc sau: 
    - Nghiên cứu đặc điểm đối tượng mà mình sẽ tiếp xúc. 
   - Xác định mục đích, nội dung của bài nói chuyện, của Hội nghị. 
   - Lựa chọn, nghiên cứu và xử lý các tài liệu liên quan. 
   - Tìm hiểu kỹ đặc điểm tình hình của ngành, địa phương, cơ sở có liên quan đến bài nói để liên hệ thực tế cho sát và hấp dẫn. 
   - Lập đề cương bài giảng. 
   - Lựa chọn ngôn ngữ, văn phong. 
   - Chuẩn bị câu hỏi trả lời. 
   - Chuẩn bị tinh thần và kiến thức có thể tranh luận và thảo luận. 
   - Nếu cần phải “tập phát biểu" trước để bấm giờ và phải chú ý cả địa điểm, thời gian diễn ra Hội nghị mà mình sẽ trình bày vấn đề. 
   - Cần chú ý cả trang phục sao cho phù hợp tính chất của hội nghị và đối tượng tiếp xúc.
 
Câu hỏi 16:  Anh hay chị hãy nêu các bước chủ yếu cần phải tiến hành trong quá trình tổ chức phong trào Thi đua lao động giỏi ở cơ sở? 
Gợi ý trả lời: Để tổ chức phong trào thi đua lao động giỏi  ở cơ sở, cần phải tiến hành các bước sau: 
   - Xác định rõ mục tiêu thi đua, căn cứ vào mục tiêu để xác định nội dung thi đua. 
   - Xây dựng được các chỉ tiêu Thi đua về năng suất, chất lượng, hiệu quả cụ thể và thời gian phấn đấu thực hiện. 
   - Xây dựng tiêu chuẩn, chế độ khen thưởng. 
   - Tổ chức chỉ đạo: 
      + Phối hợp với chuyên môn trong quá trình xây dựng, tổ chức chỉ đạo thực hiện phong trào Thi đua. 
      + Phát động thi đua trong công nhân, bộ phận  và ký giao ước Thi đua. 
      + Tổ chức các biện pháp giúp đỡ trao đổi kinh nghiệm trong Thi đua. 
      + Công khai các chế độ, tiêu chuẩn khen thưởng. 
      + Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm, động viên, khen thưởng kịp thời. 
   
Liên hệ tổ chức phong trào thi đua ở đơn vị anh, chị công tác? 
   
Câu hỏi 17: Anh hayChị cho biết những phong trào thi đua hiện nay LĐLĐ Tỉnh phát động trong CNVCLĐ?  Nội dung của phong trào Thi đua hiện nay cần tập trung vào những vấn đề gì? Liên hệ thực trạng tổ chức và thực hiện phong trào thi đua ở đơn vị đồng chí đang công tác?
Gợi ý trả lời: 
   1. Tên Các phong trào thi đua LĐLĐ tỉnh đang phát động : 
      + “Lao động giỏi, lao động sáng tạo - Bảo đảm ATVSLĐ”. 
      + “Doanh nghiệp giỏi- Cơ quan văn hoá”. 
      + “Phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật- tiết kiệm, chống lãng phí” 
      + “Đảm nhận công trình, sản phẩm, việc khó” 
      + “Tự quản an ninh trật tự ”. 
      + “Xanh, sạch, đẹp - bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”. 
      + “Giỏi việc nư­­ớc, đảm việc nhà”. 
      + “Thi đua phục vụ CNH, HĐH nông nghiệp và phát triển nông thôn”. 
      + “Doanh nghiệp, Cơ quan không có ma tuý” 
   2. Nội dung của phong trào Thi đua cần tập trung vào những vấn đề sau: 
       - Tăng NSLĐ; Nâng cao chất lư­­ợng sản phẩm; cải tiến mẫu mã tăng sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá, hoàn thành đúng thời gian giao hàng, đáp ứng yêu cầu thị trư­ờng, phát triển sản xuất, tạo việc làm cho CNVC, LĐ. 
      - Đăng ký đảm nhận công trình, sản phẩm, việc khó. 
      - Phát huy sáng kiến cải tiến ứng dụng KHKT vào sản xuất, công tác. 
      - Bảo đảm An toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trư­­ờng. 
      - Bồi d­­ưỡng nâng cao trình độ mọi mặt cho ngư­­ời lao động; học tập nâng cao tay nghề, tiếp thu công nghệ mới, thiết bị hiện đại, chuyên môn nghiệp vụ. 
      - Học nghề mới, nghề dự phòng; 
      - Học nâng cao kiến thức pháp luật, lý luận chính trị, truyền thống Giai cấp công nhân Việt Nam (Mở rộng các hình thức học; tự học, kèm cặp, học theo lớp đơn vị mở hoặc gửi đi đào tạo). 
      - Thực hành tiết kiệm: 
         + Vận động CNVC,LĐ giảm định mức tiêu hao, tiết kiệm NNVL, năng lượng, giảm tỷ lệ hàng hỏng. 
         + Vận động CNVC,LĐ tận thu phế liệu làm ra sản phẩm mới. 
         + Vận động CNVC,LĐ sử dụng hiệu quả năng lực máy móc, thiết bị, thời gian làm việc. 
         +Vận động CNVC,LĐ  tiết kiệm tiêu dùng vv... 
   3. Liên hệ thực trạng tổ chức và thực hiện phong trào thi đua ở đơn vị đồng chí đang công tác.
Câu hỏi 18:  Anh, chị cho biết các tiêu chí"Doanh nghiệp giỏi","Cơ quan văn hoá"(Nếu anh chị công tác trong doanh nghiệp trả lời các tiêu chí "Doanh nghiệp giỏi", nếu công tác trong cơ quan trả lời tiêu chí" cơ quan văn hoá")
Gợi ý trả lời: 
   * 10 tiêu chí "Doanh nghiệp giỏi". 
      1. Sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có lãi cao hơn năm trư­ớc, bảo toàn, tích luỹ và tăng trư­ởng vốn. Tài chính lành mạnh.
      2. Thực hiện nghĩa vụ đóng góp cho nhà n­ước đúng, đủ, kịp thời. 
      3. Đảm bảo việc làm, thu nhập hàng tháng cho công nhân lao động tăng hơn năm tr­ước: Trả l­ương, thư­ởng kịp thời. Có kế hoạch và thực hiện tốt việc thu hút thêm lao động ngoài xã hội. 
      4. Thực hiện tốt chế độ chính sách đối với ng­ười lao động (BHXH, BHYT, BHLĐ, thời gian làm việc nghỉ ngơi…), chăm lo tốt đời sống, vật chất, tinh thần cho CNVCLĐ. Xây dựng, triển khai thực hiện phấn đấu đạt tiêu chuẩn “ Đơn vị văn hoá”. 
      5. Thực hiện tốt chủ tr­ương, đ­ường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nư­ớc (Bộ luật Lao động, Luật Công đoàn, Luật môi trường, Luật BHXH, quy chế dân chủ doanh nghiệp). 
      6. Đảm bảo An toàn vệ sinh lao động, PCCN, An toàn vệ sinh thực phẩm; tổ chức tốt phong trào “Xanh, sạch, đẹp”; không có tai nạn chết ngư­ời, không có sự cố nghiêm trọng xẩy ra. 
      7. Có phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, đầu tư­ và áp dụng khoa học công nghệ, nâng cao chất l­ượng sản phẩm, từng bước xây dựng thư­ơng hiệu sản phẩm, thư­ơng hiệu doanh nghiệp, chủ động tham gia hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. 
      8. Tổ chức đào tạo, bồi dư­ỡng học tập nâng cao trình độ tay nghề, trình độ ngoại ngữ, tin học cho cán bộ, CNVCLĐ hàng năm. 
      9. Đoàn kết tốt trong doanh nghiệp; tích cực tham gia các hoạt động xã hội của địa phư­ơng; không có tệ nạn xã hội, tiêu cực. Tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh, các đoàn thể vững mạnh xuất sắc. 
      10. Tổ chức tốt phong trào thi đua, có nhân tố mới, điển hình tiên tiến, tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa ph­ương phát động. Thực hiện tốt Luật Thi đua, Khen th­ưởng.   
   * 10 tiêu chí "Cơ quan văn hoá" 
       1. Làm việc theo chư­ơng trình kế hoạch, có nội quy, quy chế, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ  đ­ược giao.
      2. Tổ chức triển khai và thực hiện có kết quả Quy chế dân chủ ở cơ quan theo nghị định 71/CP và thông tin­ hư­ớng dẫn liên tịch số 09/LT của Tổng Liên đoàn Lao động và Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ (nay là Bộ nội vụ). 
      3. Thực hiện tốt cải cách hành chính, nâng cao chất l­ượng, hiệu quả công tác, giữ vững kỷ cương, kỷ luật trong cơ quan và từng cán bộ, công chức trong thực thi nhiệm vụ. 
      4. Tổ chức tốt phong trào học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan. 
      5. Có phong trào sáng kiến, cải tiến, tham m­ưu đề xuất; thực hiện tốt luật phòng chống tham nhũng, luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong cơ quan. 
      6. Thực hiện tốt các chủ tr­ương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà n­ước. Tổ chức tốt việc tham gia các hoạt động XH của địa phư­ơng và cơ sở. 
      7. Chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho Công chức viên chức trong cơ quan. Xây dựng và thực hiện tốt “Quy chế văn hoá công sở".    
      8. Giữ gìn sự đoàn kết, nhất trí, đảm bảo giữ gìn bí mật, an toàn trong cơ quan. 
      9. Xây dựng tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh, các đoàn thể vững mạnh xuất sắc. 
    10. Tổ chức tốt phong trào thi đua trong cơ quan, xây dựng được nhân tố mới, điển hình tiên tiến, tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa ph­ương phát động. Thực hiện tốt Luật Thi đua, Khen th­ưởng.
Câu hỏi 19: Anh, chị cho biết nội dung chủ yếu về hoạt động Bảo hộ lao động của CĐCS?  Liên hệ nơi Anh, Chị công tác.
Gợi ý trả lời:
   Nội dung hoạt Bảo hộ lao động Công đoàn cơ sở gồm: 
      1. Tuyên truyền, giáo dục kiến thức an toàn vệ sinh lao động; các chế độ chính sách pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường đến người lao động và người sử dụng lao động. 
      2. Tập hợp ý kiến quần chúng tham gia với người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch BHLĐ, biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh và vận động thực hiện kế hoạch BHLĐ. 
      3. Theo dõi thường xuyên tình hình lao động, tham gia  điều tra xử lý tai nạn lao động; phản ánh kịp thời với Công đoàn cấp trên tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 
      4. Thay mặt tập thể CNLĐ ký Thoả ước lao động tập thể với nội dung về BHLĐ. 
      5. Kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy định về BHLĐ, vận động người sử dụng lao động mua Bảo hiểm tai nạn lao động cho công nhân lao động. 
      6. Chỉ đạo  hoạt động màng lưới an toàn vệ sinh viên cơ sở. 
      7.Cùng với người sử dụng lao động xây dựng quy chế thưởng phạt chấp hành các quy định về Bảo hộ lao động, sơ, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm về thực hiện BHLĐ. 
  
 Liên hệ hoạt động BHLĐ Công đoàn cơ sở nơi anh,chị công tác.
 
Câu hỏi 20:  Anh (chị) hãy cho biết nguyên tắc tổ chức mạng lưới an toàn vệ sinh viên (ATVSV) ở cơ sở? Nêu nhiệm vụ, quyền hạnATVSV? Liên hệ thực tế ở đơn vị anh (chị)?
Gợi ý trả lời:
   - Nguyên tắc tổ chức: 
      + Tất cả các DN phải thành lập mạng lưới ATVSV; 
      + An toàn vệ sinh viên là những người lao động trực tiếp am hiểu nghiệp vụ, nhiệt tình, gương mẫu về BHLĐ, được mọi người bầu ra; 
      + Mỗi tổ phải cử ít nhất 1 ATVSV, đối với những công việc làm theo nhóm mỗi nhóm phải cử một ATVSV;  
      + An toàn vệ sinh viên không được là tổ trưởng SX 
      + Người sử dụng lao động phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn ra quyết định công nhận mạng lưới ATVSV; 
      + Ban chấp hành Công đoàn quản lý hoạt động của mạng lưới ATVSV; 
      + An toàn vệ sinh viên có chế độ sinh hoạt, được bồi dưỡng nghiệp vụ và động viên về vật chất và tinh thần; 
   - An toàn vệ sinh viên có 3 nhiệm vụ, quyền hạn sau đây :  
      + Đôn đốc kiểm tra giám sát mọi người trong tổ thực hiện các quy định an toàn VSLĐ trong sản xuất, bảo quản các thiết bị an toàn và sử dụng  trang thiết bị bảo vệ cá nhân; nhắc nhở tổ trưởng sản xuất chấp hành các chế độ chính sách BHLĐ; hướng dẫn biện pháp làm việc an toàn cho công nhân  mới tuyển dụng hoặc mới chuyển đến làm việc ở tổ. 
      + Tham gia góp ý với tổ trưởng sản xuất trong việc đề xuất kế hoạch BHLĐ, các biện pháp đảm bảo an toàn,VSLĐ và cải thiện điều kiện làm việc. 
      + Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên, thực hiện đầy đủ các chế độ BHLĐ, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và khắc phục kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị và nơi làm việc. 
  
 Liên hệ : Về việc Công đoàn phối hợp với NSDLĐ tổ chức và duy trì hoạt động mạng lưới ATVSV ở đơn vị.
 
Câu hỏi 21
: Anh (hay chị) cho biết quyền bình đẳng của phụ nữ trong quan hệ lao động đ­ược Bộ Luật Lao động quy định như­­ thế nào?
Gợi ý trả lời:
   Điều 109 và 110 Bộ Luật Lao động quy định: 
      1. Nhà nư­­ớc bảo đảm quyền làm việc của phụ nữ bình đẳng về mọi mặt với nam giới, có chính sách khuyến khích ngư­ời SDLĐ tạo điều kiện để LĐ nữ có việc làm thư­­ờng xuyên; đồng thời áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn ngày, không trọn tuần, giao việc làm tại nhà. 
      2. Nhà nư­­ớc có chính sách và biện pháp từng b­­ước mở mang việc làm, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độ nghề nghiệp, chăm sóc sức khoẻ, tăng c­ường phúc lợi về vật chất và tinh thần của LĐ nữ, nhằm giúp LĐ nữ phát huy có hiệu quả năng lực nghề nghiệp, kết hợp hài hoà cuộc sống lao động và cuộc sống gia đình. 
       3. Các cơ quan, DN có trách nhiệm mở rộng nhiều loại hình đào tạo thuận lợi cho LĐ nữ ngoài nghề đang làm, lao động nữ có thêm nghề dự phòng, để việc sử dụng LĐ nữ đ­­ược dễ dàng, phù hợp với đặc điểm cơ thể, sinh lý và chức năng làm mẹ của phụ nữ. 
   - Ngư­­ời sử dụng lao động phải thực hiện nguyên tắc bình đẳng nam nữ về tuyển dụng, sử dụng, về đào tạo, đề bạt, về nâng bậc lư­­ơng, nâng bậc và trả công lao động. 
   - Ng­­ười sử dụng lao động phải ­­ưu tiên nhận phụ nữ vào làm việc khi ngư­­ời đó đủ tiêu chuẩn tuyển chọn làm công việc phù hợp với cả nam và nữ mà doanh nghiệp đang cần. 
    
Liên hệ về bình đẳng giới nơi đơn vị anh(chị) công tác.
 
Câu hỏi 22: Nữ CNVC-LĐ hiện nay có phong trào thi đua gì? Nội dung phong trào? Liên hệ thực tiễn ở đơn vị đồng chí?
Gợi ý trả lời:
   * Nữ CNVC- LĐ hiện nay đang tích cực thực hiện phong trào thi đua "Giỏi việc n­ước, đảm việc nhà" do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phát động. 
   Nội dung của phong trào thi đua "
Giỏi việc nư­ớc, đảm việc nhà":
      - Thi đua lao động và công tác giỏi, hoàn thành tốt nhiệm vụ đ­ược giao với năng suất, chất lư­ợng và hiệu quả. 
      - Tích cực học tập nâng cao trình độ về mọi mặt, giỏi chuyên môn nghiệp vụ tay nghề, đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển kinh tế đất nư­ớc. 
      - Tổ chức tốt cuộc sống gia đình, nuôi dạy con ngoan học giỏi, thực hiện tốt chính sách dân số- kế hoạch hoá gia đình và xây dựng tình yêu lành mạnh, xây dựng gia đình "
No ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc". Tích cực tham gia phòng chống các tệ nạn xã hội và HIV/AIDS. 
      - Tích cực tham gia các hoạt động xã hội, quan tâm đến lợi ích xã hội và cộng đồng. 
   *Liên hệ thực tiễn thực hiện phong trào thi đua của nữ CNLĐ ở đơn vị.
 
Câu hỏi 23
Anh (hay chị) cho biếtNội dung công tác vận động nữ CNVC-LĐ  của Công đoàn cơ sở?
Gợi ý trả lời: 
   * Nội dung công tác vận động nữ CNVC-LĐ: 
   1. Tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ chính sách đối với lao động nữ và trẻ em.
      - Phát hiện và đề xuất những vấn đề bất cập trong quá trình thực hiện chính sách đối với lao động nữ; các nội dung quy định trong thoả ư­ớc LĐTT, trong nội quy, quy chế của đơn vị có liên quan đến lao động nữ, đề xuất kiến nghị bổ sung sửa đổi phù hợp. 
      - Kiểm tra giám sát việc chấp hành chính sách  lao động nữ 
   2. Công tác tuyên truyền giáo dục nữ CNVC-LĐ
      - Giáo dục giới và gia đình 
      - Giáo dục truyền thống và pháp luật 
      - Vận động nữ CNVC-LĐ tích cực hư­ởng ứng Cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gư­ơng đạo đức Hồ Chí Minh"; thực hiện chuẩn mực phụ nữ Việt Nam 
   3. Tổ chức tốt phong trào thi đua "Giỏi việc nư­ớc, đảm việc nhà" 
      - Tổ chức cho nữ CNVC-LĐ đăng ký thực hiện phong trào thi đua"
Giỏi việc n­ước, đảm việc nhà" và các danh hiệu thi đua khác do công đoàn phát động. 
      - Hàng năm tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm và khen thư­ởng nhân điển hình tiên tiến, duy trì và phát triển phong trào. 
   4. Thực hiện quyền đại diện của Ban Nữ công.
      - Đại diện cho lao động nữ họp bàn các vấn đề liên quan đến lao động nữ và trẻ em. 
      - Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ chính sách lao động nữ; 
      - Tham gia với BCH CĐCS phối hợp với chuyên môn tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hàng năm cho CNVC-LĐ nói chung, khám chuyên khoa cho lao động nữ nói riêng; đề xuất với chuyên môn cải thiện điều kiện làm việc cho lao động nữ. 
      - Tổ chức nhà trẻ mẫu giáo trong đơn vị hoặc hỗ trợ một phần kinh phí cho lao động nữ có con trong độ tuổi nhà trẻ; tổ chức gặp mặt con CNVC-LĐ học giỏi, v­ượt khó... 
      - Vận động CNVC-LĐ thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hoá gia đình và xây dựng gia đình văn hoá. 
   5.Công tác xã hội:
      Xây dựng quỹ "Vì nữ CNLĐ nghèo" trong đơn vị nhằm giúp nữ CNLĐ có hoàn cảnh khó khăn vay vốn phát triển kinh tế gia đình và thăm hỏi khi ốm đau, rủi ro, hoạn nan... 
   6.Hư­ớng dẫn Nữ công bộ phận và tổ nhóm nữ công sinh hoạt.
   
* Liên hệ: Công đoàn cơ sở thực hiện các nội dung trên.
 
Câu hỏi 24:  Anh (hay chị) cho biết nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Nữ công công đoàn cơ sở? liên hệ thực tế ở đơn vị đồng chí?
Gợi ý trả lời:
* Nhiệm vụ của Ban Nữ công CĐCS: 
   1. Xây dựng chư­ơng trình công tác: 
      - Căn cứ vào Nghị quyết BCH CĐCS và chỉ đạo của công đoàn cấp trên để xây dựng ch­ương trình cụ thể. 
      - Nghiên cứu, đề xuất với Ban chấp hành công đoàn cơ sở về nội dung, biện pháp và kế hoạch thực hiện nghị quyết của BCH CĐCS về công tác vận động nữ CNLĐ đơn vị và chư­ơng trình công tác của ban nữ công cấp trên chỉ đạo. 
      - Nắm chắc tình hình việc làm, đời sống, tâm tư­ nguyện vọng và kiến nghị của nữ CNVC-LĐ đề xuất với BCH Công đoàn cơ sở và cấp trên có biện pháp giải quyết. 
   2. Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách; đại diện cho nữ CNLĐ tham gia hội nghị bàn những vấn đề có liên quan đến lao động nữ và trẻ em. 
   3. Kiện toàn tổ chức mạng lưới nữ công của CĐCS; tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ công tác nữ công cho cho cán bộ nữ công từ tổ, nhóm nữ công trở lên. 
   4. Trực tiếp tổ chức, h­ướng dẫn CNLĐ triển khai một số chuyên đề theo nhiệm vụ của Ban nữ công CĐCS như­ công tác dân số KHHGĐ; công tác bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em; công tác phòng chống TNXH và phòng chống HIV/AIDS... 
* Quyền hạn của Ban nữ công công đoàn cơ sở:
      - Được dự họp Ban Thường vụ, BCH CĐCS; 
      - Được đại diện nữ CNVC-LĐ làm việc với các phòng ban chức năng tham gia giải quyết, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách đối với lao động nữ và trẻ em; 
      - Được đề nghị CĐCS và Công đoàn cấp trên khen thưởng cá nhân, tập thể nữ CNLĐ hoạt động tốt; 
      - Được dự các cuộc họp do Ban Nữ công cấp trên triệu tập. 
* Liên hệ thực tế hoạt động của Ban nữ công CĐCS nơi anh chị công tác...
  
Câu hỏi 25:  Anh (hay chị) cho biếtnhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban kiểm tra Công đoàn cơ sở?
Gợi ý trả lời: UBKT công đoàn cơ sở có nhiệm vụ và quyền hạn sau: 
    * Nhiệm vụ: 
       - Giúp Ban Chấp hành, Ban Th­ường vụ thực hiện kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn. 
       - Kiểm tra Công đoàn cùng cấp và cấp dư­ới khi tổ chức hoặc đoàn viên có dấu hiệu vi phạm Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị và các quy định của Công đoàn. 
       - Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế của công đoàn cấp mình và cấp dư­ới. 
       - Giúp Ban Chấp hành, Ban Thư­ờng vụ: Giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của công đoàn; tham gia với các cơ quan chức năng nhà n­ước giải quyết khiếu nại, tố cáo của CNVC - LĐ. 
       - Tổ chức bồi dư­ỡng, h­ướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn làm công tác kiểm tra. 
   * Quyền hạn: 
       - Uỷ viên UBKT đ­ược tham dự các hội nghị của BCH và đư­ợc mời dự đại hội hoặc hội nghị đại biểu công đoàn cùng cấp. 
      - Báo cáo với BCH công đoàn cùng cấp về hoạt động kiểm tra công đoàn và đề xuất các nội dung, chư­ơng trình công tác của UBKT trong các kỳ họp thư­ờng kỳ của BCH. 
      - Yêu cầu đơn vị và ng­ười chịu trách nhiệm của đơn vị đư­ợc kiểm tra báo cáo, cung cấp các tài liệu cho công tác kiểm tra và trả lời những vấn đề do UBKT nêu ra. 
      - Báo cáo kết luận kiểm tra và đề xuất các hình thức xử lý với cơ quan thường trực của BCH công đoàn cùng cấp. Những kiến nghị của UBKT không đư­ợc Ban Thư­ờng vụ giải quyết thì UBKT có quyền báo cáo với BCH công đoàn cấp mình và báo cáo lên UBKT công đoàn cấp trên. 
   * Liên hệ hoạt động của UBKT nơi  CĐCS  anh, chị công tác. 
  
Câu hỏi 26 :  Anh (hay chị) nêu nguyên tắc và ph­ương châm hoạt động của UBKT công đoàn?
Gợi ý trả lời:Nguyên tắc và phư­ơng châm hoạt động của UBKT công đoàn: 
   * Nguyên tắc: 
       - UBKT công đoàn các cấp làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ; tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số; đối với những vấn đề thuộc quyền quyết định của tập thể phải đ­ược thảo luận dân chủ, công việc cá nhân phụ trách phải đư­ợc phân công, giao trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng. 
      - UBKT công đoàn các cấp cần nghiên cứu, tham m­ưu giúp BCH công đoàn cùng cấp xây dựng quy chế hoạt động của UBKT và chỉ đạo mọi hoạt động theo quy chế BCH đã thông qua 
   * Phư­ơng châm
       Lấy xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh là mục đích của hoạt động kiểm tra. Đảm bảo kiểm tra đồng cấp là chủ yếu, đồng thời tăng c­ường kiểm tra cấp d­ưới có trọng tâm trọng điểm. Lấy ngăn ngừa, khắc phục những vi phạm và sai trái là yêu cầu chính, đồng thời kiên quyết kiến nghị, xử lý nghiêm những vi phạm làm thất thoát tài chính, tài sản công đoàn, cũng như­ những vi phạm Điều lệ và những quy định của công đoàn.
 
Câu hỏi 27: Anh( hay chị) cho biết những hình thức và ph­ương pháp kiểm tra của UBKT công đoàn? 
Gợi ý trả lời: Hình thức và phư­ơng pháp kiểm tra của UBKT công đoàn gồm: 
   * Các hình thức kiểm tra chủ yếu: 
       - Kiểm tra toàn diện: Là kiểm tra tất cả các mặt, các nội dung của mọi vấn đề hoặc một lĩnh vực. 
       - Kiểm tra chuyên đề: Là kiểm tra một vấn đề hoặc một số vấn đề trong một lĩnh vực nào đó. Ví dụ kiểm tra nguyên tắc tập trung dân chủ trong thực hiện Điều lệ Công đoàn hoặc kiểm tra việc mua sắm tài sản. 
       - Kiểm tra đột xuất: Là kiểm tra không nằm trong ch­ương trình, kế hpạch được báo trư­ớc mà đ­ược tiến hành khi có một mục đích hoặc yêu cầu nào đó, như­ kiểm tra quỹ tiền mặt chẳng hạn. 
       - Phúc tra: Là hình thức kiểm tra xem xét lại kết luận của UBKT  công đoàn cấp dư­ới hoặc tiến hành kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của cuộc kiểm tra trước đó. 
       Tuỳ từng điều kiện và yêu cầu mà lựa chọn hình thức kiểm tra nào cho phù hợp. 
* Phư­ơng pháp kiểm tra
       - Vận động, tổ chức cho CNLĐ tham gia vào hoạt động kiểm tra công đoàn. 
       - Kết hợp các biện pháp khi tiến hành kiểm tra (nghe báo cáo, xác minh, đối chứng, đối thoại...). 
       - Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị trong kiểm tra.
Câu hỏi 28: Công đoàn có quyền và trách nhiệm như­ thế nào trong việc thực hiện chính sách BHXH đối với ngư­ời lao động trong doanh nghiệp?
Gợi ý trả lời: 
   Theo quy định và hướng dẫn hoạt động của CĐ về BHXH tại Thông tri số 99 ngày 02/7/1996, văn bản 1452 ngày 27/11/1996 của TLĐLĐ Việt Nam, Công đoàn có quyền và trách nhiệm về BHXH như sau: 
   1. Về các quyền của Công đoàn:
      - Tổ chức kiểm tra, giám sát hoặc phối hợp với chính quyền, ngành liên quan kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách BHXH đối với NLĐ. 
      - Yêu cầu NSDLĐ hoặc cơ quan BHXH giải quyết khiếu nại, tranh chấp về BHXH của NLĐ. 
      - Tham gia Hội đồng hoà giải cơ sở để đại diện bảo vệ quyền và lợi ích về BHXH của NLĐ theo qui định của pháp luật. 
      - Đề xuất kiến nghị với cơ quan BHXH, các cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các chế độ chính sách, luật pháp hiện hành về BHXH. 
   2.Về trách nhiệm của Công đoàn: 
      - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho NLĐ về chế độ chính sách BHXH. 
      - Hư­ớng dẫn, giúp đỡ NLĐ ký HĐLĐ về nội dung BHXH; tham gia xây dựng nội dung BHXH tại TƯLĐTT, cung cấp thông tin chính xác để làm căn cứ lập hồ sơ xét hư­ởng chế độ BHXH. 
      - Tổ chức mạng l­ưới thông tin để nắm tình hình và diễn biến thực hiện BHXH tại cơ sở, tập hợp ý kiến phản ánh nguyện vọng, đề xuất, giải quyết v­ướng mắc của NLĐ và NSDLD trong quá trình thực hiện BHXH. 
      - Thực hiện việc giải quyết và tham gia giải quyết th­ư khiếu nại, tố cáo của NLĐ về BHXH (theo phạm vi thẩm quyền, trách nhiệm).
Câu hỏi 29: Anh (hay chị) cho biết  quyền hạn của công đoàn được quy định trong Luật Công đoàn:
Gợi ý trả lời: 
   + Công đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hộ lao động, điều tra các vụ tai nạn lao động, có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nư­­ớc hoặc Toà án xử lý người chịu trách nhiệm để xảy ra tai nạn  lao động theo quy định của pháp luật. 
   + Trong phạm vi chức năng của mình, công đoàn kiểm  tra việc chấp hành  pháp luật về hợp đồng lao động, tuyển dụng, cho thôi việc, tiền l­­ương, tiền th­ưởng, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội và các chính sách liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của ng­ười lao động. 
   + Công đoàn đại diện cho ngư­­ời lao động yêu cầu thủ trư­ởng cơ quan, đơn vị, tổ chức tiếp và trả lời các vấn đề do ng­ười lao động đặt ra. Khi cần thiết, công đoàn tổ chức đối thoại giữa tập thể lao động với thủ tr­ưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức hữu quan để giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của ngư­ời lao động. 
   + Công đoàn cơ  sở đại diện cho ngư­­ời lao động ký thoả ­­ước lao động tập thể với ngư­ời sử dụng lao động; giám sát việc ký kết và thực hiện hợp đồng lao động. Tham  gia giải quyết khiếu nại, tố  cáo. Đại  diện cho  ngư­­ời lao động thư­ơng lư­ợng  giải quyết tranh chấp lao động trong đơn vị mình. 
   + Trư­­ớc khi quyết định các vấn đề về tiền lư­ơng, tiền thư­ởng, nhà ở, thi hành kỷ luật đến mức sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động tr­ước thời hạn Giám đốc, thủ trư­ởng cơ quan, đơn vị phải thảo luận nhất trí với Ban chấp hành công đoàn. Trong tr­­ường hợp không nhất trí, hai bên phải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền giải quyết. 
   + Cán bộ công đoàn không chuyên trách đư­­ợc dành một thời gian nhất định trong giờ làm việc để hoạt động công đoàn. 
   + Khi quyết định sa thải, cho thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trư­­ớc thời hạn và thuyên chuyển công tác đối với uỷ viên ban chấp hành công đoàn thì phải đ­ược Ban chấp hành công đoàn cùng cấp thoả thuận; đối với chủ tịch Ban chấp hành công đoàn thì phải đư­ợc công đoàn cấp trên trực tiếp thoả thuận. 
   + Công đoàn thực hiện tự quản về tài chính theo pháp luật và những quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Liên hệ về thực hiện quyền công đoàn nơi Anh, chị công tác.
Câu hỏi 30: Anh (hay chị) cho biết: Thế nào là một cuộc đình công đúng pháp luật?
Gợi ý trả lời:
   Đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của tập thể lao động để giải quyết tranh chấp lao động tập thể. 
   - Khi tranh chấp tập thể về quyền phát sinh, thì phải thông qua Hội đồng hoà giải cơ sở (hoặc hoà giải viên LĐ) giải quyết, nếu hoà giải không thành hoặc quá thời hạn giải quyết thì chuyển tranh chấp giải quyết tại UBND cấp huyện, nếu giải quyết không thành hoặc quá thời hạn 5 ngày mà UBND cấp huyện không giải quyết thì mỗi bên có quyền hoặc là yêu cầu Toà án ND cấp tỉnh giải quyết, hoặc là tập thể LĐ có quyền tiến hành các thủ tục để đình công. 
   - Khi tranh chấp tập thể về lợi ích phát sinh, thì phải thông qua Hội đồng hoà giải cơ sở (hoặc hoà giải viên LĐ) giải quyết, nếu không thành hoặc quá thời hạn giải quyết thì phải giải quyết tại Hội đồng trọng tài lao động cấp Tỉnh,  nếu hoà giải không thành hoặc quá thời hạn 7 ngày mà hội đồng trọng tài lao động không giải quyết thì tập thể NLĐ có quyền tiến hành các thủ tục để đình công.
* Một cuộc đình công hợp pháp phải trên cơ sở giải quyết theo trình tự trên đồng thời phải tuân theo các thủ tục sau: 
   1. Lấy ý kiến ng­ười lao động (bỏ phiếu hoặc lấy chữ ký): 
      - D­ưới 300 LĐ: Trực tiếp 100% NLĐ ( lấy ý kiến toàn thể) 
      - Từ 300 LĐ trở lên:  lấy ý kiến của các uỷ viên BCH CĐCS, Tổ trư­ởng công đoàn, Tổ trư­ởng  SX. 
    2. Thông báo trư­ớc ít nhất 01 ngày cho NSDLD về thời gian và hình thức lấy ý kiến. Khi có trên 50% ngư­ời lao động đồng ý ( tr­ường hợp lấy ý kiến toàn thể), trên 70% ngư­ời đ­ược lấy ý kiến (trư­ờng hợp DN có trên 300 LĐ) thì BCH công đoàn ra quyết định đình công và lập bản yêu cầu, có chữ ký của đại diện BCH Công
đoàn và đóng dấu, BCH CĐCS cử đại diện (nhiều nhất là 03 ngư­ời), trao quyết định đình công và bản yêu cầu trư­ớc thời điểm đình công 05 ngày cho ngư­ời sử dụng lao động, 1 bản gửi cho Sở LĐTBXH, 1 bản cho LĐLĐ Tỉnh. Sau 5 ngày kể từ ngày trao quyết định nếu ng­ười SDLĐ không giải quyết thì tiến hành đình công. 
     
Câu hỏi 31: Anh(hay chị) nêu tóm tắt nội dung chủ yếu của 1 bản Thoả ước lao động tập thể? và cho biết những thủ tục  thương lượng để ký kết TƯLĐTT?
Gợi ý trả lời: Nội dung chủ yếu của bản TƯLĐTT theo quy định của Bộ luật lao động. 
   - Việc làm và đảm bảo việc làm. 
   -Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. 
   - Tiền lương , phụ cấp lương,tiền thưởng. 
   - Định mức lao động. 
   - An toàn vệ sinh lao động. 
   - Bảo hiểm xã hội. 
   Ngoài ra có thể thoả thuận thêm những nội dung khác như: Thể thức giải quyết tranh chấp lao động, bữa ăn giữa ca, xe đưa đón công nhân, phúc lợi tập thể, tiền tàu xe và ngày đi đường nghỉ phép năm, trợ cấp , hiếu hỷ, quà lễ tết... 
   
Thủ tục thương lượng: 
       - Bên đề xuất thương lượng để ký TULĐTT  phải thông báo bằng văn bản các nội dung thương lượng cho bên kia.        Nội dung thương lượng của tập thể lao động do BCH Công đòan cơ sở hoặc BCH lâm thời đưa ra. 
     -  Bên nhận được yêu cầu phải chấp nhận việc thương lượng và chủ động gặp bên kia đề xuất yêu cầu thoả thuận về thời gian địa điểm và số lượng đại diện tham gia thương lượng.        
     - Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm để hai bên tổ chức thương lượng.
     Kết quả thương lượng là căn cứ để xây dựng TULĐTT của doanh nghiệp.
     - BCH  Công đoàn cơ sở ( họăc lâm thời) tổ chức lấy ý kiến tập thể lao động về những nội dung của TULĐTT. Nếu có trên 50% tán thành thì hai bên ký TULĐTT.
     - TULĐTT phải gửi đăng ký tại cơ quan quản lý Nhà nước về lao động địa phương  nơi trụ sở chính của doanh nghiệp. 
  
Câu hỏi 32:
 Anh (hay chị) cho biết TƯLĐTT trong tr­ường hợp nào thì bị coi là vô hiệu từng phần hoặc vô hiệu toàn phần?
Gợi ý trả lời: Theo qui định của Bộ luật LĐ:
- TƯLĐTT có hiệu lực từ ngày hai bên thoả thuận ghi trong TƯ, tr­ường hợp hai bên không thoả thuận thì TƯ có hiệu lực kể từ ngày ký. 
   - TƯLĐTT bị coi là vô hiệu từng phần khi một hoặc một số điều khoản trong TƯ trái với qui định của pháp luật. 
   - TƯLĐTT bị coi là vô hiệu toàn bộ khi vi phạm một trong các trư­ờng hợp sau: 
      + Toàn bộ nội dung TƯ trái pháp luật. 
      + Ng­ười ký kết TƯ không đúng thẩm quyền. 
      + Không tiến hành theo đúng trình tự ký kết. 
   - Cơ quan có thẩm quyền tuyên bố TƯLĐTT vô hiệu là cơ quan lý nhà nư­ớc về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ư­ơng hoặc toà án nhân dân có thẩm quyền.
Câu hỏi 33:  Anh (hay chị) cho biết nguyên tắc thủ tục thành lập Hội đồng hoà giải lao động cơ sở?
Gợi ý trả lời: 
    + Hội đồng hoà giải phải đư­ợc thành lập trong các doanh nghiệp có tổ chức công đoàn cơ sở, không phân biệt thành phần kinh tế, ngư­ời sử dụng lao động chủ động đề xuất, phối hợp với BCH công đoàn cơ sở ( đại diện cho ngư­ời lao động) về việc thành lập. 
   + Thành phần của Hội đồng hoà giải lao động gồm các đại diện ngang nhau của bên ngư­­ời sử dụng lao động và ngư­ời lao động, số lư­ợng không ít hơn 4 ngư­ời, trong đó có nhiệm kỳ của Chủ tịch và thư­ ký, mỗi năm một lần đại diện của mỗi bên luân phiên làm chủ tịch và thư­ ký Hội đồng. 
   + Ng­­ười sử dụng lao động ra quyết định thành lập hội đồng hoà giải trên  căn cứ kết quả thảo luận giữa hai bên.Trong thời 5 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, ng­ười sử dụng lao động phải thông báo công khai tại doanh nghiệp và gửi cho cơ quan lao động cấp huyện để theo dõi. 
   + Chủ tịch Hội đồng hoà giải nửa nhiệm kỳ đầu có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy chế hoạt động, trên cơ sở thảo luận , thống nhất trong các thành viên hội đồng và phải gửi cho các thành viên, BCH công đoàn cơ sở, ngư­ời SDLĐ và thông báo công khai trong doanh nghiệp. 
   + Việc thay đổi thành viên Hội đồng phải đư­ợc cả hai bên thoả thuận, nhất trí. Ng­ười sử dụng lao động có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện cần thiết cho hoạt động của Hội đồng hoà giải trong thời gian tham gia hoà giải. 
   Liên hệ tổ chức hoạt động của HĐHG cơ sở ở đơn vị anh, chị công tác.
Câu hỏi 34:  Anh hay chị ho biết các hình thức kỷ luật Cán bộ công chức và việc áp dụng hình thức kỷ luật đó.
Gợi ý trả lời:Theo Nghị định số: 35/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17/ 3/ 2005 quy định  6 hình thức kỷ luật đối với cán bộ công chức như­­ sau:
1. Hình thức khiển trách: áp dụng đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm kỷ luật lần đầu nh­­ưng ở mức độ nhẹ.
2. Hình thức cảnh cáo: áp dụng đối với cán bộ, công chức đã bị khiển trách mà tái phạm hoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nh­ưng khuyết điểm có tính chất th­ường xuyên hoặc tuy mới vi phạm lần đầu như­­ng có tính chất nghiêm trọng; vi phạm lần đầu như­­ng liên quan đến t­ư cách, phẩm chất cán bộ công chức, làm ảnh hư­ởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị; vi phạm nghĩa vụ cán bộ công chức liên quan đến trách nhiệm rèn luyện, học tập, kỷ cư­ơng, tác phong của cán bộ công chức; làm giả hồ sơ, lý lịch và sử dụng văn bằng chứng chỉ không hợp pháp nh­ưng chư­a gây hậu quả; vi phạm mức độ nhẹ quy định những việc cán bộ, công chức không đ­ược làm của Pháp lệnh Cán bộ công chức.
3. Hình thức hạ bậc lư­ơng: áp dụng đối với cán bộ, công chức vi phạm nghĩa vụ cán bộ, công chức đang trong thời gian bị kỷ luật cảnh cáo mà tái phạm; liên quan đến đạo đức công vụ và vi phạm kỷ luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định; làm giả hồ sơ, lý lịch và sử dụng văn bằng chứng chỉ không hợp pháp để đ­ược nâng bậc lư­ơng hoặc nâng ngạch; vi phạm kỷ luật và pháp luật nghiêm trọng trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ; vi phạm nghiêm trọng những điều cán bộ công chức không đư­ợc làm theo quy định tại Pháp lệnh Cán bộ, công chức.
4. Hình thức hạ ngạch: áp dụng đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm kỷ luật và pháp luật trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ mà xét thấy không đủ phẩm chất đạo đức và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn của ngạch đang đảm nhiệm; vi phạm nghiêm trọng những điều cán bộ, công chức không đ­ược làm quy định tại Pháp lệnh Cán bộ, công chức.
5. Hình thức cách chức: áp dụng đối với cán bộ công chức giữ chức vụ có hành vi vi phạm kỷ luật và pháp luật nghiêm trọng không thể để tiếp tục đảm nhiệm chức vụ đư­ợc giao.
6. Hình thức buộc thôi việc: 
   a. Cán bộ, công chức phạm tội bị Toà án phạt tù giam; 
   b.  Hội đồng kỷ luật có thể kiến nghị ngư­ời có thẩm quyền quyết định khi: Cán bộ công chức đang trong thời gian thi hành một trong các hình thức kỷ luật hạ ngạch, cách chức mà tái phạm hoặc tiếp tục vi phạm kỷ luật; Cán bộ, công chức tuy có hành vi vi phạm lần đầu như­ng tính chất và mức độ vi phạm rất nghiêm trọng, không còn xứng đáng đứng trong đội ngũ cán bộ, công chức; Cán bộ công chức sử dụng văn bằng chứng chỉ không hợp pháp để đ­ược tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nư­ớc; Cán bộ công chức nghiện ma tuý; Cán bộ, công chức tự ý bỏ việc và đã đư­ợc cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi giấy gọi 3 lần mà không đến.
Câu hỏi 35: Anh (hay chị) cho biết mức và căn cứ trích nộp kinh phí Công đoàn, và đoàn phí CĐCS ? 
Gợi ý trả lời: 
1. Kinh phí Công đoàn: 
   - Mức căn cứ trích nộp KPCĐ(Theo thông tư liên tích số119/2004, ngày 18/12/2004 của liên Bộ Tài chính và TLĐ)
      + Đối với đơn vị thuộc khu vực HCSN hư­ởng l­ương từ ngân sách nhà nư­ớc mức nộp KPCĐ bằng 2% quỹ tiền lư­ơng ngạch bậc và các khoản phụ cấp lư­ơng
(Phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu vực).
      + Các doanh nghiệp trích nộp bằng 2% quỹ tiền lư­ơng, tiền công phải trả cho NLĐ và các khoản phụ cấp l­ương. 
      + Các doanh nghiệp FDI (Theo Quyết định 133/2008 ngày 01/10/2008 củaChính phủ) trích nộp bằng 1% quỹ tiền lư­ơng tiền công phải trả cho NLĐ làm viẹc trong doanh nghiệp. 
2. Đoàn phí Công đoàn:(theo Thông t­ư số58 ngày 10/5/2004 của TLĐLĐ Việt Nam) 
    - Mức đóng ĐPCĐ đối với đoàn viên Cơ quan HC Nhà nư­ớc, đơn vị sự nghiệp, các cơ quan của tổ chức chính trị, chính trị XH, l­ược l­ượng vũ trang bằng 1% l­ương ngạch bậc, chức vụ và phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm. 
    - Mức đóng đoàn phí CĐ đối với đoàn viên trong doanh nghiệp Nhà n­ước  bằng 1% lư­ơng thực trả. 
    - ĐVCĐ doanh nghiệp ngoài Quốc doanh đóng 1% lư­ơng khoán, l­ương sản phẩm, tiền công theo hợp đồng lao động 
    - ĐVCĐ ở các doanh nghiệp, đơn vị thuộc các thành phần kinh tế khó xác định tiền l­ương, ĐPCĐ đóng góp theo mức ấn định nh­ng thấp nhất cũng bằng 1% l­ương tối thiểu. 
    * Mức đóng đoàn phí của đoàn viên tối đa không quá 10% mức l­ương tối thiểu theo quy định chung đối với cơ quan HC nhà nư­ớc.
Câu hỏi 36: Anh, chị cho biết tỷ lệ % KPCĐ và ĐPCĐ được để lại CĐCS,  được sử dụng như thế nào? 
Gợi ý trả lời:  
    - Tỷ lệ % KPCĐ và ĐPCĐ được để lại CĐCS: 
       + Về KPCĐ:  CĐCS được sử dụng 50% (1% so với quỹ lương)  CĐ cấp trên sử dụng 50% (1% số thu KPCĐ). Riêng Doanh nghiệp FDI để lại toàn bộ 1% KPCĐ để chi hoạt động cơ sở. 
       + Về ĐPCĐ: CĐCS được giữ lại 70% , nộp lên CĐ cấp trên 30% số thực thu. 
   - CĐCS được sử dụng KPCĐ và ĐPCĐ theo quy định số 1375 ngày 16/1/2007 của TLĐLĐ Việt Nam như sau: 
      + Chi lương phụ cấp cán bộ chuyên trách, không chuyên trách: 30% 
      + Chi hành chính :                                                                     10%. 
      + Chi thăm hỏi ĐV :                                                                  20%. 
      + Chi phong trào và chi khác :                                                   40%.  
   Việc quản lý quỹ CĐCS thuộc trách nhiệm của BCH Công doàn cơ sở, đứng đầu là Đ/C chủ tịch phải thực hiện đúng theo quy chế tài chính do TLĐLĐ Việt Nam quy định và hướng dẫn của CĐ cấp trên. Đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của đoàn viên của UBKT CĐCS và UBKT công đoàn cấp trên.
Câu hỏi 37: Anh, chị cho biết mục tiêu xây dựng GCCN Việt Nam đến năm 2020 theo tinh thần Nghị quyết 20  Hội nghị lần thứ 6 BCHTW khoá X? Liên hệ CĐCS đã tổ chức học tập và xây dựng chương trình thực hiện Nghị quyết? 
Gợi ý trả lời: 
    - Xây dựng GCCN lớn mạnh có giác ngộ giai cấp và bản lĩnh chính trị vững vàng; có ý thức công dân, yêu nước, yêu CNXH, tiêu biểu cho tinh hoa của dân tộc; nhạy bén và vững vàng trước diễn biến phức tạp của tình hình thế giới và những biến đổi của tình hình trong nước, có tinh thần yêu nước đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế; Thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiền phong là Đảng cộng sản Việt Nam. 
    - Xây dựng GCCN lớn mạnh phát triển nhanh về số lượng nâng cao về chất lượng có cơ cấu đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước ngày càng được trí thức hoá; có trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cao, có khả năng tiếp cận và làm chủ khoa học- công nghệ tiên tiến, hiện đại trong điều kiện cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, có giác ngộ giai cấp, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động cao. 
    
Liên hệ CĐCS đã tổ chức học tập và xây dựng chương trình thực hiện Nghị quyết 20.
Câu hỏi 38: Anh hay chị cho biết mục tiêu của chương trình 345(ngày 15/12/2009) của LĐLĐ tỉnh Quảng Ninh về Phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động CĐCS giai đoạn 2008-2013? 
Gợi ý trả lời: 
    1. Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động phù hợp với từng loại hình CĐCS, lấy đoàn viên CNVCLĐ là đối tượng vận động, chuyển mạnh hoạt động vào tổ chức thực hiện chức năng đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, CNVCLĐ; xây dựng QHLĐ hài hoà, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp, góp phần  thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, nâng cao vị thế của tổ chức công đoàn. 
   2 Phấn đấu mỗi năm thành lập mới 40 CĐCS và phát triển 4.500 ĐV mới, đến năm 2013 phát triển mới ít nhất 22.000 đoàn viên, thành lập mới CĐCS ở 70% doanh nghiệp ngoài nhà nước có đủ điều kiện. 
   3 Tăng chất lượng, số lượng các đơn vị ký kết TULĐTT, số CNLĐ được ký HĐLĐ, đóng BHXH, BHYT hàng năm tăng thêm 20%; phấn đấu 100% CNLĐ trẻ dược học 5 bài chính trị cơ bản, được tìm hiểu Bộ luật lao động; mỗi năm có ít nhất 2.500 CNVC,LĐ ưu tú được kết nạp vào Đảng; trên 85% CĐCS khu vực nhà  nước,45% CĐCS khu vực ngoài nhà nước đạt vững mạnh hàng năm, trong đó có 20% đạt vững mạnh xuất sắc. 
   
Liên hệ việc triển khai thực hiện tại CĐCS  nơi anh chị công tác. 
Câu hỏi 39: Anh hay chị cho biết mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu phấn của Công đoàn Việt Nam nhiệm kỳ 2008-20013? 
Gợi ý trả lời:
* Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động công đoàn các cấp, hướng vè cơ  sở; lấy cơ sơ sở làm địa bàn hoạt động chủ yếu; lấy đoàn viên, CNVC,LĐ làm đối tượng vận động;  chuyển mạnh hoạt động công đoàn vào việc tổ chức thực hiện chức năng đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, CNVCLĐ; xây dựng quan hệ lao động hài hoà ổn định, tiến bộ; góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội của đấtnước.
* Các chỉ tiêu phấn đấu của Công đoàn Việt Nam nhiệm kỳ 2008-20013: 
   1. Hàng năm có 100% cơ quan HCSN nhà nước tổ chức HNCBCC; 90% doanh nghiệp nhà nước tổ chức ĐH CNVC, trên 50% số Công ty cổ phần, công ty TNHH, tổ chức hội nghị người lao động 
   2. Có 70% CĐCS doanh nghiệp thương lượng ký và tổ chức thực hiện TULĐTT.Phấn đấu ký TULĐTT cấp ngành 
   3. Tham gia với cơ quan quản lý nhà nước đào tạo đội ngũ công nhân để có 70% trở lên số CN được đào tạo chuyên môn nghề nghiệp; phấn đấu giảm số vụ tai nạn lao động nghiêm trọng chết người và bệnh nghề nghiệp; 65% trở lên số CN dược tham gia BHXH. 
   4. Giới thiệu mỗi năm 90.000 công nhân ưu tú để cấp uỷ đảng bồi dưỡng xem xét kết nạp vào Đảng. 
   5. Kết nạp mới ít nhất 1,5 triệu đoàn viên. đến năm 2013 số doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định Điều lệ Công đoàn Việt Nam thành lập được CĐCS, tập hợp được từ 65% công nhân trong các DN  gia nhập CĐ. 
   6. Phấn đấu 100% cán bộ công đoàn các cấp được đào tạo, tập huấn bồi dưỡng lý luận nghiệp vụ công đoàn. 
   7. Phấn đấu 30% trở lên cán bộ nữ tham gia BCH Công đoàn các cấp. 
   8.  Hàng năm có trên 80% số CĐCS cơ quan HCSN nhà nước và 40% CĐCS khu vực ngoài nhà nước đạt tiêu chuẩn vững mạnh, trong đó có 10% vững mạnh xuất sắc.
Câu hỏi 40: Anh hay chị cho biết những nội dung hoạt động cơ bản của Công đoàn nhằm thực hiện chức năng đại diện  bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp, chính đáng của CNVC,  LĐ theo Nghị quyết Đại hội X Công đoàn Việt Nam.
Gợi ý trả lời: 
   Nội dung hoạt động công đoàn thực hiện chức năng đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của CNVC,LĐ. 
      1. Công doàn tham gia giải quyết việc làm và cải thiện điều kiện làm viẹc cho CNVC, LĐ. 
      2. Tham gia xây dựng chính sách pháp luật liên quan đến  quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của CNVC, LĐ. 
      3. Công đoàn với Hợp đồng lao động, Thoả ước lao động tập thể, tiền lương và giải quyết tranh chấp lao động. 
      4. Công đoàn tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách đối với người lao động. 
      5. Công đoàn với công tác tư vấn pháp luật cho người lao động. 
      6. Công đoàn tham gia xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp. 
      7. Công đoàn tham gia xây dựng chính sách nhà ở cho CNVC,LĐ. 
      8. Công đoàn tham gia vào quá trình sắp xếp, cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước. 
      9. Công đoàn tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở. 
    10. Hoạt động xã hội của công đoàn nhằm bảo vệ quyền, lợi ích của người lao động. 
   Liên hệ hoạt động công đoàn tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở nơi đơn vị mình công tác. 
Câu hỏi 41: Anh, chị cho biết nội dung, phương pháp tuyên truyền giáo dục của công đoàn đối với CNVC, LĐ khu vực kinh tế ngoài nhà nước.
Gợi ý trả lời: 
   * Nội dung tuyên truyền
      1. Tuyên truyền phổ biến nâng cao hiểu biết về chính sách pháp luật cho CNVC,LĐ: Tập trung tuyên truyền sâu rộng trong CNLĐ những vấn đề cơ bản của Bộ luật lao động, Luật Công đoàn, Luật BHXH... 
      2. Giáo dục nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ tay nghề cho CNLĐ. 
      3. Tuyên truyền giáo dục CNLĐ về lối sống văn hoá, tác phong công nghiệp. 
      4. tuyên tuyền giáo dục phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội. 
   * Phương pháp tuyên truyền: 
      - Đa dạng hoá hình thức tuyên truyền, trong đó coi trọng tuyên truyền miệng, in ấn cấp phát tài liệu nội dung ngắn gọn dễ nhớ; tổ chức các cuộc thi tìm hiểu lồng ghép các nội dung sân khấu hoá, sử dụng loa truyền thanh nội bộ, bảng tin, tủ sách... 
      - Xây dựng tổ tự quản tại khu nhà trọ CN, nắm vững tâm tư nguyện vọng của CN, chủ động đề xuất các biện pháp những vấn  đề nẩy sinh trong QHLĐ. 
      - Nâng cao tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp lý cho CN. 
   * Liên hệ thực tế ở CĐCS nơi anh, chị công tác.
Câu hỏi 42: Anh, chị cho biết thẩm quyền của các cấp CĐ trong giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của CNVC,LĐ.
Gợi ý trả lời:
   Căn cứ Luật khiếu nại tố cáo, Nghị định số: 04/2005/CP ngày11/1/2005 của Chính phủ và quy định số530/QĐ-TLĐ ngày 20/3/2006 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định: 
   1.  Nội dung khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Công đoàn: 
      - Khiếu nại liên quan đến chấp hành Điều lệ CĐ Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành Điều lệ. 
      - Khiếu nại liên quan đến việc ban hành, tổ chức thực hiện Nghị quyết, Chỉ thị và các quy định khác thuộc chức năng nhiệm vụ của CĐ. 
      - Những khiếu nại đối với các quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ CĐ của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong hệ thống công đoàn. 
      - Khiếu nại có nội dung liên quan đến các quy định liên tịch, liên ngành, liên doanh, liên kết, trong đó CĐ là một trong những chủ thể tham gia thì CĐ phối với các chủ thể tham gia giải quyết. 
      - Tố cáo CBĐV hặc tổ chức CĐ có hành vi vi phạm ĐLCĐ, Nghị quyết, Chỉ thị của CĐ. 
      - Tố cáo đối với cán bộ đoàn viên hoặc tổ chức CĐ có hành vi vi phạm pháp luật. 
   2. Nội dung  khiếu nại, tố cáo Công đoàn tham gia giải quyết: 
      - Khiếu nại có nội dung liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động. 
      - Quyết định kỷ luật cán bộ công chức. 
      - Khiếu nại, tố cáo có liên quan đến tranh chấp LĐ 
      - Khiếu nại liên quan đến Luật CĐ và các văn bản hướng dẫn thi hành 
      - Tố cáo vi phạm Pháp luật, vi phạm quy định nhiệm vụ CBCC. 
      - Tố cáo hành vi vi phạm Luật CĐ, Bộ luật lao động. 
   
Liên hệ hoạt động của UBKT Công đoàn cơ sở trong giải quyết và tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của ĐV, CNVCLĐ.
Câu hỏi 43: Anh hay chị hiểu thế nào về chủ đề Cuộc vận động"Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" năm 2009 là "Nâng cao ý thức trách nhiệm, hết lòng hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân". Liên hệ thực tế ở cơ sở anh, chị công tác?
Gợi ý trả lời: 
   - Qua 2 năm thực hiện cuộc vận động, các cấp, các ngành , các cấp uỷ Đảng đã tiến hành sơ kết đánh giá việc thực hiện ở ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị mình và đều khẳng định tác dụng của cuộc vận động là to lớn, cần thiết, nhất là trong công tác phòng chống tham nhũng, chống lãng phí, thực hành tiết kiệm theo tấm gương đạo đức Bác Hồ. 
   - Rút kinh nghiệm 2 năm thực hiện cuộc vận động các cấp, các ngành cũng đều khẳng định vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém, khuyết điểm tập trung ở công tác lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai tổ chức thực hiện. Vì một bộ phận cán bộ đảng viên chưa nêu cao tinh thần trách nhiệm trước nhân dân, trước tập thể và trước công việc. 
   - Tình trạng nói nhiều hơn và nói hay hơn làm còn nhiều. việc thực hiện nguyên tắc"trên trước, dưới sau, trong trước, ngoài sau" và "Đảng viên đi trước, làng nước theo sau" còn hạn chế, làm chưa được tốt. 
   - Để gắn việc đẩy mạnh cuộc vận động với 40 năm thực hiện Di chúc của Bác Hồ, nhằm động viên cán bộ, đảng viên, nhân dân ta, trong đó có CNVC, LĐ nêu cao tinh thần trách nhiệm, hết lòng, hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân, phát huy kết quả thành tích đạt được, vượt qua thử thách mới hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao. 
   - Phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân là phải chí công, vô tư. Là cán bộ đảng viên, cán bộ công đoàn phải "trung thành, sáng tạo, tận tuỵ, gương mẫu" trong công việc, trong cuộc sống. Phải coi lợi ích của tổ chức, của CNVC,LĐ lên trên lợi ích của bản thân để phấn đấu và thực hiện. 
   
Liên hệ thực tế ở cơ sở anh, chị.
 


Tìm kiếm theo chuyên mục - nội dung - ngày tháng

Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 79
Đã truy cập: 2624081